intTypePromotion=1

Bài tập Kế toán quản trị - chương 2 và chương 3 (Có đáp án)

Chia sẻ: Huỳnh Thị Lệ | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:20

0
4.185
lượt xem
212
download

Bài tập Kế toán quản trị - chương 2 và chương 3 (Có đáp án)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tổng hợp các bài tập Kế toán quản trị nằm trong chương 2 (Chi phí và phân loại chi phí) và chương 3 (Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận). Hi vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn khi cần. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tập Kế toán quản trị - chương 2 và chương 3 (Có đáp án)

  1. CHƯƠNG 2  CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ B. PHẦN BÀI TẬP Bài 1:  Hãy xác định từng khoản mục chi phí liệt kê thuộc loại chi phí phù hợp trong bảng   dưới đây. Biết một khoản mục chi phí có thể thuộc nhiều loại chi phí khác nhau. CP CP CP Biế Đị n Sản  Khoản mục chi phí bán  Quản  n  h  phẩ hàng lý phí phí m 1. Chi phí trả lãi vay dài hạn x 2. Hoa hồng trả theo sản phẩm x x 3. Chi phí bảo hành sản phẩm x x 4. Chi phí khấu hao thiết bị sản xuất x x 5. Chi phi điện sử dụng ở cửa hàng x x 6. Chi phí lương của bộ  phận Ban giám  x x đốc 7. Chi phí thuê văn phòng x x 8. CP lương công nhân trả theo thời gian x x Bài 2:  Hãy xác định từng khoản mục chi phí liệt kê thuộc loại chi phí phù hợp trong bảng   dưới đây.  Chi phí sản  Chi phí thời  Khoản mục chi phí phẩm kỳ
  2. 1. Chi phí lương bộ phận kế toán x 2. Chi phí bảo trì và sửa chữa thiết bị sản xuất x 3. Chi phí bảo trì và sửa chữa thiết bị văn phòng x 4. Chi phí đào tạo nhân viên x 5. Công tác phí của nhân viên bán hàng x 6. Chi phí lương công nhân trực tiếp sản xuất x 7. Chi phí lương quản lý phân xưởng x 8. Chi phí nguyên liệu trực tiếp sản xuất x 9. Chi phí khấu hao máy móc sản xuất x 10. Chi phí lãi vay x 11. Chi phí lương nhân viên bảo vệ x 12. Chi phí mua tài liệu kế toán, thuế x Bài 3:        1. Viết phương trình chi phí động lực theo phương pháp cực đại ­ cực tiểu: Mức hoạt động thấp nhất (x0): 20 tấn Chi phí động lực tương ứng với mức hoạt động thấp nhất (y0): 7.000.000 đồng Mức hoạt động cao nhất (x1): 65 tấn Chi phí động lực tương ứng với mức hoạt động cao nhất (y1): 11.500.000 đồng Ta có:  b = (11.500.000 – 7.000.000)/(65 ­ 20)     = 4.500.000/45 = 100.000 đồng/tấn Thế b vào phương trình y1 = bx1 + A = > A = y1 ­ bx1           = 11.500.000 – 100.000 x 65           = 11.500.000 – 6.500.000 = 5.000.000 đồng Vậy phương trình chi phí đông l ̣ ực là: y = 100.000 x +  5.000.000 Chi phí động lực để chế biến 62 tấn nhôm: y = 100.000 x +  5.000.000    = 100.000 x 62 + 5.000.000
  3.    = 6.200.000 + 5.000.000 (trong đó biến phí động lực là 6.200.000, định  phí động lực là 5.000.000)    = 11.200.000 đồng      2. Viết phương trình chi phí động lực theo phương pháp bình phương bé nhất Nguyên liệu  Chi phí động  Thán nhôm (tấn) lực (đồng) xy x2 g x y          1                  55          10.500.000        577.500.000  3.025           2                  45            9.500.000        427.500.000  2.025           3                  40            9.000.000        360.000.000  1.600           4                  50          10.000.000        500.000.000  2.500           5                  65          11.500.000        747.500.000  4.225           6                  60          11.000.000        660.000.000  3.600           7                  35            8.500.000        297.500.000  1.225             8                  30            8.000.000        240.000.000  900             9                  25            7.500.000        187.500.000  625             10                  20            7.000.000        140.000.000  400           11                  37            8.700.000        321.900.000  1.369           12                  32            8.200.000        262.400.000  1.024         22.51 Cộng                494        109.400.000     4.721.800.000  8  Ta có: x = 494 y = 109.400.000
  4. xy = 4.721.800.000 x2 = 22.518 n = 12 Thế các giá trị trên vào hệ phương trình:        xy = b   x2+ A x        y  = b   x + n A   Ta có:    4.721.800.000 = 22.518 b + 494 A     109.400.000 = 494 b + 12 A Giải hệ 2 phương trình 2 ẩn số trên ta có: b = 100.000 A = 5.000.000 Vậy phương trình chi phí động lực là: y = 100.000 x +  5.000.000                                                  Bài 4:        1. Tính chi phí điện nước ở mức 6.500 giờ máy: Chi phí công cụ dụng cụ ứng với 6.500 giờ máy (7500/22.850) x 6.500 = 9.750 ng. đồng Chi phí lương nhân viên phân xưởng ứng với 6.500 giờ máy 10.800 ng. đồng Vậy chi phí điện nước ứng với 6.500 giờ máy là  26.000 – (9.750 + 10.800) = 5.450 ng. đồng       2. Viết phương trình chi phí điện, nước: Mức hoạt động thấp nhất và chi phí tương ứng với mức HĐ đó là:                x0 = 5.000                 y0 = 4.550  Mức hoạt động cao nhất và chi phí tương ứng với mức HĐ đó là:                           x1 = 6.500       y1 = 5.450  Yếu tố biến phí: b  = (5.450 – 4.550)/(6.500 ­ 5.000)            = 900/1.500 = 0.6 ng. đ/giờ máy Yếu tố định phí: A + 0.6 x 6.500 = 5.450 ng. đ A = 5.450 ­ 3.900 = 1.550 ng. đ Vậy phương trình chi phí điện nước là: y = 0.6x + 1.550       3. Tính chi phí sxc ở các mức 5.500 giờ máy và 5.800 giờ máy
  5. 5.500 5.800 giờ máy giờ máy Chi phí CCDC    5.500 x 1.5 8.250    5.800 x 1.5 8.700 Chi phí lương NV phân xưởng 10.800 10.800 Chi phí điện, nước    1.550 + 0.6 x 5.500 4.850    1.550 + 0.6 x 5.800 5.030 Cộng 23.900 24.530   Bài 5:  1. Viết phương trình điện thắp sáng theo phương pháp cực đại ­ cực tiểu Mức hoạt động thấp nhất (x0): 1.000 giờ máy Chi phí điện tương ứng với mức hoạt động thấp nhất (y0): 12.000.000 đồng Mức hoạt động cao nhất (x1): 2.000 giờ máy Chi phí điện tương ứng với mức hoạt động cao nhất (y1): 72.000.000 ­ 10.000.000 ­ (20.000.000/1.000) x 2.000 = 22.000.000 đồng Ta có:  b = (22.000.000 ­ 12.000.000)/(2.000 ­ 1.000)     = 10.000.000/1.000 = 10.000 đồng/giờ máy Thế b vào phương trình y1 = bx1 + A = > A = y1 ­ bx1           = 22.000.000 ­ 10.000 x 2.000           = 2.000.000 đồng Vậy phương trình chi phí điện, nước là: y = 10.000x +  2.000.000  2. Viết phương trình chi phí sản xuất chung (có 2 cách, sinh viên tự làm cách  khác) Biến phí sản xuất chung :  b = 20.000.000/1.000 + 10.000 = 30.000 đồng/giờ máy Định phí sản xuất chung  A = 10.000.000 + 2.000.000 = 12.000.000 đồng Vậy phương trình chi phí sản xuất chung : y = 30.000 x + 12.000.000      3. Xác định biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung ở mức hoạt  động 1.700 giờ máy:          Từ phương trình chi phí sản xuất chung:
  6.                     y = 30.000 x + 12.000.000 Thế 1.700 giờ máy vào phương trình chi phí sản xuất chung ta được : y = 30.000 x 1.700 + 12.000.000      = 51.000.000 + 12.000.000 Vậy biến phí sản xuất chung tương ứng với 1.700 giờ máy là: 51.000.000 đồng Định phí sản xuất chung tương ứng với 1.700 giờ máy là: 12.000.000 đồng
  7. CHƯƠNG 3  PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN (C.V.P) A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: b Câu 2: a Câu 3: a Câu 4: d Câu 5: a Câu 6: c Câu 7: a Câu 8: a Câu 9: d Câu 10: c Câu 11: b Câu 12: d Câu 13: d: Câu 14: b Câu 15: a Câu 16: a Câu 17: b Câu 18: c
  8. Câu 19: a Câu 20: b B. PHẦN BÀI TẬP Bài 1:  Hãy điền số liệu thích hợp vào các chỗ ghi mẫu tự của các tình huống sau  đây: Tình  Doanh thu  Biến phí Tỷ lệ đảm  Định phí Lãi (lỗ) huống phí (ng. đ) (ng. đ) (ng. đ) (ng. đ) (%) 1 900.000 540.000 40 230.000 130.000 2 400.000 260.000 35 120.000 20.000 3 1.400.000 280.000 80 940.000 180.000 4 600.000 180.000 70 450.000 (30.000) Bài 2:  1/ Sản lượng hòa vốn = 60.000.000/(15.000 – 9.000) = 10.000 hộp cơm 2/ Tỷ lệ số dư đảm phí = 6.000/15.000 = 40% 3/ Doanh thu hòa vốn = 60.000.00/0,4 = 150.000.000 đồng 4/ Số hộp cơm tiêu thụ để đạt lợi nhuận trước thuế 96.000.000 đồng (60.000.000 + 96.000.000)/6.000 = 26.000 hộp cơm
  9. Bài 3: 1/ Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí                                                                            ĐVT: Đồng Chỉ tiêu   Tổng Sp   1 SP   Cơ cấu (%)   Doanh thu       2.000.000.000         100.000               100   Biến phí          440.000.000           22.000                 22   Số dư đảm phí       1.560.000.000           78.000                 78   Định phí          345.000.000       Lãi thuần       1.215.000.000      2/ Sản lượng hòa vốn = 345.000.000/78.000 = 4.423 sản phẩm     Doanh thu hòa vốn = 345.000.000/0,78 = 442.307.692 đồng 3/ Biến phí đơn vị mới = 22.000 + 3.000 = 25.000 đồng/sản phẩm     Sản lượng tiêu thụ để đạt lợi nhuận trước thuế 150.000.000 đồng là: (345.000.000 + 150.000.000)/(100.000 – 25.000) = 6.600 sản phẩm 4/ Biến phí đơn vị mới = 22.000 – 22.000 x 50% = 11.000 đồng/sản phẩm     Định phí mới = 345.000.000 + 345.000.000 x 70% = 586.500.000 đồng     Sản lượng hòa vốn = 586.500.000/(100.000 – 11.000) = 6.590 sản phẩm Bài 4:
  10. 1/ Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí                                                                            ĐVT: Đồng Chỉ tiêu   Tổng Sp   1 SP   Cơ cấu (%)   Doanh thu       2.500.000.000           50.000               100   Biến phí       1.400.000.000           28.000                56   Số dư đảm phí       1.100.000.000           22.000                44  Định phí          390.000.000       Lãi thuần          710.000.000      2/ Sản lượng hòa vốn = 390.000.000/22.000 = 17.727 sản phẩm     Doanh thu hòa vốn = 390.000.000/0,44 = 886.363.636 đồng 3/ Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = 1.100.000.000/710.000.000 = 1,55    Ý nghĩa: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết khi doanh thu biến động 1% thì lãi  thuần biến động 1,55% Tỷ lệ tăng doanh thu = 500.000.000/710.000.000 = 70,42% Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = 1,55 => Tỷ lệ tăng lợi nhuận = 70,42% x 1,55 = 109,15% Vậy mức tăng lợi nhuận = 710.000.000 x 109,15% =774.972.100 đồng 4/ Biến phí đơn vị mới = 28.000 + 2.000 = 30.000 đồng/sản phẩm Lợi nhuận sau thuế 320.000.000 đồng => Lợi nhuận trước thuế là: 320.000.00/(1 – 20%) = 400.000.000 đồng Vậy sản lượng tiêu thụ để đạt lợi nhuận trước thuế 320.000.000 đồng là: (390.000.000 + 400.000.000)/(50.000 – 30.000) = 790.000.000/20.000 = 39.500 sản phẩm Bài 5: 1/ Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí
  11.                                                                            ĐVT: Đồng  Cơ cấu  Chỉ tiêu   Tổng Sp   1 SP  (%)   Doanh thu          800.000.000           40.000               100   Biến phí          560.000.000           28.000              70,0   Số dư đảm phí          240.000.000           12.000              30,0   Định phí          180.000.000       Lãi thuần            60.000.000      2/ Sản lượng hòa vốn = 180.000.000/12.000 = 15.000 sản phẩm     Doanh thu hòa vốn = 180.000.000/0,3 = 600.000.000 đồng 3/ Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = 240.000.000/60.000.000 = 4 Ý nghĩa: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết khi doanh biến động 1% thì lãi thuần  biến động 4% 4/ Biến phí đơn vị mới = 28.000 – 4.000 = 24.000 đồng/sản phẩm Lợi nhuận của lô hàng 5.000 sản phẩm tạo ra = 80.000.000 – 60.000.000 = 20.000.000  đồng Tiêu thụ 20.000 sản phẩm đã vượt qua điểm hòa vốn và tạo ra lợi nhuận 60.000.000  đồng. Vậy tiêu thụ thêm 5.000 sản phẩm thì giá bán của lô hàng này chỉ cần bù đắp  biến phí đơn vị và lợi nhuận đơn vị. Giá bán =  24.000 + 20.000.000/5.000
  12.   = 24.000 + 4.000  = 28.000 đồng/sản phẩm Bài 9: 1/ Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí                                                                          ĐVT: Đồng  Cơ cấu  Chỉ tiêu   Tổng Sp   1 SP  (%)   Doanh thu          500.000.000           50.000               100   Biến phí          250.000.000           25.000              50,0   Số dư đảm phí          250.000.000           25.000              50,0   Định phí          150.000.000       Lãi thuần          100.000.000      2/ Sản lượng hòa vốn = 150.000.000/25.000 = 6.000 sản phẩm     Doanh thu hòa vốn = 150.000.000/0,5 = 300.000.000 đồng 3/ Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = 250.000.000/100.000.000 = 2,5    Ý nghĩa: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết khi doanh thu biến động 1% thì lãi  thuần biến động 2,5% Tỷ lệ tăng doanh thu = (700.000.000 ­ 500.000.000)/500.000.000 = 40% Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = 2,5 => Tỷ lệ tăng lợi nhuận = 40% x 2,5 = 100% Vậy mức tăng lợi nhuận = 100.000.000 x 100% = 100.000.000 đồng
  13. 4/ Biến phí đơn vị mới = 25.000 – 3.000 = 22.000 đồng/sản phẩm Lơi nhuận sau thuế 115.200.000 đồng => Lợi nhuận trước thuế là: 115.200.000 (1 – 20%) = 144.000.000 đồng Lợi nhuận của lô hàng 4.000 sản phẩm tạo ra = 144.000.000 – 100.000.000 =  44.000.000 đồng Tiêu thụ 10.000 sản phẩm đã vượt qua điểm hòa vốn và tạo ra lợi nhuận 100.000.000  đồng. Vậy tiêu thụ thêm 4.000 sản phẩm thì giá bán của lô hàng này chỉ cần bù đắp  biến phí đơn vị và lợi nhuận đơn vị. Giá bán =  22.000 + 44.000.000/4.000   = 22.000 + 11.000  = 33.000 đồng/sản phẩm Bài 10/ 1/ Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí                                                                          ĐVT: Đồng  Cơ cấu  Chỉ tiêu   Tổng Sp   1 SP  (%)   Doanh thu       4.000.000.000           40.000               100   Biến phí       2.400.000.000           24.000              60,0   Số dư đảm phí       1.600.000.000           16.000              40,0   Định phí          600.000.000       Lãi thuần       1.000.000.000     
  14. 2/ Sản lượng hòa vốn = 600.000.000/16.000 = 37.500 sản phẩm     Doanh thu hòa vốn = 600.000.000/0,4 = 1.500.000.000 đồng 3/ Độ lớn đòn bẩy kinh doanh = 1.600.000.000/1.000.000.000 = 1,6 Ý nghĩa: Độ lớn đòn bẩy kinh doanh cho biết khi doanh biến động 1% thì lãi thuần  biến động 1,6% 4/  Ta có: ­ Số dư đảm phí đơn vị của phương án mới:  (40.000 + 5.000) – 24.000 = 21.000 đồng/sản phẩm ­ Tổng số dư đảm phí của phương án mới: 21.000 x (100.000 x 0,7) = 1.470.000.000 đồng ­ Chênh lệch số dư đảm phí của phương án mới so với phương án cũ: 1.470.000.000 – 1.600.000.000 = ­130.000.000 đồng      ­     Chênh lệch định phí: 0 ­ Chênh lệch lợi nhuận: ­130.000.000 đồng Tăng giá bán làm cho lợi nhuận giảm 130.000.000 đồng. Vậy không nên tăng giá bán Bài 11: 1/ Tính sản lượng và doanh thu tiêu thụ hòa vốn hàng tháng cho từng sản phẩm Sản lượng hòa vốn của SP X 450.000.000/7.500 = 60.000 sản phẩm Doanh thu hòa vốn của SP X
  15. 450.000.000/50% = 900.000.000 đồng Sản lượng hòa vốn của SP Y 50.000.000/12.000 = 4.167 sản phẩm Doanh thu hòa vốn của SP Y 50.000.000/37,5% = 133.333.333 đồng 2/ Tính sản lượng tiêu thụ mà ở đó sản phẩm Y mang lại một khoản lợi nhuận bằng  20% doanh thu. Gọi X là số lượng sản phẩm tiêu thụ để đạt lợi nhuận bằng 20% so với doanh thu Khoản lợi nhuận bằng 20% doanh thu tức là X x 32.000 x 20% Sản lượng sản phẩm Y tiêu thụ để đạt lợi nhuận 20% doanh thu X = (50.000.000 +  X x 32.000 x 20%)/12.000  12.000X = 50.000.000 + 6.400X  12.000X – 6.400X = 50.000.000  5.600X = 50.000.000            => X = 8.929 sản phẩm 3/ Ban quản lý đang nghĩ cách làm giảm giá bán của sản phẩm X. Giả sử sản lượng  hòa vốn là 80.000 sản phẩm thì giá bán của sản phẩm giảm được bao nhiêu? Gọi P là giá bán mới  Ta có: 80.000 = 450.000.000/(P – 7.500)  80.000P – 600.000.000 = 450.000.000  80.000P = 1.050.000.000 => P = 1.050.000.000/80.000 = 13.125 đ/SP Vậy giá bán mới giảm so với giá bán cũ là: 13.125 – 15.000 = ­ 1.875 đồng/sản phẩm
  16. Bài 13: 1/ Lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí                                                                                                        ĐVT: Đồng SP A SP B Tổng cộng Chỉ tiêu Số tiền % Số tiền % Số tiền %            Doanh thu        4.000.000.000 100 6.000.000.000 100 10.000.000.000 100 Biến phí            1.800.000.000 45 3.600.000.000 60 5.400.000.000 54 Số dư đảm phí  2.200.000.000 55 2.400.000.000 40 4.600.000.000 46 Định phí            3.588.000.000 Lợi nhuận          1.012.000.000 Doanh thu hòa vốn = 3.588.000.000/0,46 = 7.800.000.000 đồng 2/ Muốn kinh doanh có lãi cao thì công ty nên tăng tỷ trọng doanh thu sản phẩm A. Vì  tỷ lệ số dư đảm phí của sản phẩm A là 55%, cao hơn tỷ lệ số dư đảm phí của sản  phẩm B là 40%. 3/ Gọi Y là số lượng tiêu thụ sản phẩm B Ta có: 2.200.000.000 + (1.200.000 – 7.200.000) Y ­ 3.588.000.000 = 1.500.000.000             2.200.000.000 + 480.000 Y – 3.588.000.000 = 1.500.000.000  480.000 Y = 2.888.000.000  Y = 2.888.000.000/480.000 = 6.017 sản phẩm Vậy doanh thu từng sản phẩm là: Sản phẩm A: 4.000.000.000 đồng (Do tiêu thụ không tăng) Sản phẩm B: 6.017 x 1.200.000 = 7.220.400.000 đồng 4/ Gọi X là số lượng tiêu thụ sản phẩm A
  17.     Gọi Y là số lượng tiêu thụ sản phẩm B Ta có: 1.000.000X + 1.200.000Y = 10.000.000.000 – 1.000.000.000 (1.000.000 – 450.000)X + (1.200.000 – 720.000)Y ­ 3.588.000.000 =  1.012.000.000  1.000.000X + 1.200.000Y = 9.000.000.000 550.000X + 480.000Y = 4.600.000.000 Giải hệ 2 phương trình 2 ẩn ta được: X = 6.667 Y = 1.944 Vậy số lượng tiêu thụ từng sản phẩm là: Sản phẩm A: 6.667 sản phẩm Sản phẩm B: 1.944 sản phẩm
  18. CHƯƠNG 6 ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM A. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1/ a 2/ b 3/ c 4/ a 5/ a 6/ d 7/ a 8/ a 9/ a 10/ d B. PHẦN BÀI TẬP Bài 1: 1/ Xác định giá bán theo phương pháp chi phí toàn bộ: Chi phí nền = 40.000 + 14.000 + 10.000 + 260.000.000/5.000 = 116.000 đồng/sản phẩm Tỷ lệ phần tiền tăng thêm = 40% Giá bán = Chi phí nền + chi phí tăng thêm   = 116.000 + 116.000 x 40% = 162.400 đồng/sản phẩm 2/ Xác định giá bán theo phương pháp chi phí trực tiếp: Chi phí nền 40.000 + 14.000 + 10.000 + 8.000 = 72.000 đồng/sản phẩm Tỷ lệ phần tiền tăng thêm = 75% Giá bán = Chi phí nền + chi phí tăng thêm   = 72.000 + 72.000 x 75% = 126.000 đồng/sản phẩm. Bài 2: 1/ Xác định giá bán theo phương pháp trực tiếp:
  19. Chi phí nền = 6.000 + 3.000 + 2.000 + 1.000 = 12.000 đồng/sản phẩm. Tỷ  lệ phần tiền tăng thêm = (300.000.000 + 500.000.000 + 1.500.000.000.000 x 12%)/ (12.000 x 200.000) = 980.000.000/2.400.000.000 = 40,83% Giá bán = 12.000 + 12.000 x 40,83%   = 12.000 + 4.900 = 16.900 đồng/sản phẩm 2/ Xác định giá bán theo phương pháp toàn bộ: Chi phí nền = 6.000 + 3.000 + 2.000 + 300.000.000/200.000 = 12.500 đồng/sản phẩm Tỷ  lệ  phần tiền tăng thêm =  (1.000 x 200.000 + 500.000.000 + 1.500.000.000.000 x  12%)/(12.500 x 200.000)         = 880.000.000/2.500.000.000 = 35,2% Giá bán = 12.500 + 12.500 x 35,2%   = 12.500 + 4.400 = 16.900 đồng/sản phẩm Bài 3: 1/ Xác định giá bán theo bằng phương pháp trực tiếp: Chi phí nền =  144.000 + 124.000 + 102.000 + 30.000 = 400.000 đồng/sản phẩm Tỷ  lệ phần tiền tăng thêm = (4.000.000.000 + 3.100.000.000 + 19.500.000.000 x 20%)/ (400.000 x 100.000) = 11.000.000.000/40.000.000.000 = 27,5% Giá bán = 400.000 + 400.000 x 0,275   = 400.000 + 110.000    = 510.000 đồng/sản phẩm 2/ Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Doanh thu: 510.000 x 100.000 = 51.000.000.000 đồng Lợi nhuận: (510.000 ­ 400.000) x 100.000 ­ 7.100.000.000   = 11.000.000.000 ­ 7.100.000.000 = 3.900.000.000 đồng Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: 3.900.000.000/51.000.000.000 = 7,65% Bài 4: 1/ Tính giá của một giờ lao động trực tiếp và tỷ lệ phụ phí Giá của một giờ  lao động = 42.000 + 10.080 + 486.000.000/20.000 + 15.000 =   91.380 đồng/giờ Tỷ lệ phụ phí NVL = 15% + 30% = 45% 2/ Tính giá cho công việc sửa chữa Giá của thời gian lao động = 91.380 x 6 = 548.280 đồng Giá của NVL sử dụng = 800.000 + 800.000 x 45%     = 800.000 + 360.000    = 1.160.000 đồng
  20. Giá của cộng việc sửa chữa = 548.280 + 1.160.000 = 1.708.280 đồng 
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2