intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài thảo luận Quản trị chiến lược

Chia sẻ: Quynh Ly | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:48

606
lượt xem
244
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thảo luận Quản trị chiến lược trình bày 6 câu hỏi kèm đáp án. Tham khảo tài liệu giúp bạn trình bày chiến lược dẫn đầu về chi phí, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm theo mô hình của Micheal Porter,...Hy vọng đây là tài liệu hữu ích cho bạn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thảo luận Quản trị chiến lược

  1. BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC LOGO www.themegallery.com
  2. Câu 1: Trình bày chiến lược dẫn đầu về chi phí theo mô hình của Micheal Porter? Trả lời: Chiến lược dẫn đầu về chi phí là chiến lược mà  theo đó doanh nghiệp dự định sẽ trở thành nhà s ản xuất có chi phí thấp trong ngành. Mục đích theo đuổi sự dẫn đầu về chi phí hoặc  chiến lược chi phí thấp là hoạt động tốt hơn (có lợi thế hơn) các đối thủ cạnh tranh bằng việc làm mọi thứ để có thể sản xuất hàng hóa hoặc dịch vị ở chi phí thấp hơn các đối thủ.
  3. Người dẫn đầu về chi phí có thể đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình mà vẫn thu được lợi nhuận bằng của các đối thủ.Nếu các công ty trong ngành đạt các giá trị tương tự cho các sản phẩm của mình thì người dẫn đầu về chi phí có thể thu được lợi nhuận cao hơn vì chi phí của nó thấp hơn Có 2 lợi thế cơ bản Nếu sự cạnh tranh trong ngành tăng và các công ty bắt đầu cạnh tranh bằng giá thì người dẫn đầu về chi phí sẽ có khả năng đứng vững trong cạnh tranh tốt hơn các công ty khác vì chi phí thấp hơn của mình
  4. Các giải pháp chiến lược  - Người dẫn đầu về chi phí lựa chọn mức khác biệt hóa sản phẩm thấp. Việc làm khác biệt hóa sản phẩm thường tốn kém. Người dẫn đầu về chi phí phải đảm bảo mức khác biệt hóa sản phẩm không quá chênh lệch so với mức của người khác biệt hóa, điều quan trọng là mức khác biệt có thể đat được với chi phí thấp. Người dẫn đầu về chi phí cũng thường bỏ qua các đoạn thị trường khác nhau. Người dẫn đâu về chi phí thường quan tâm đến thị trường ở phạm vi rộng lớn, thực tế là các công ty thường đặt giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình để hấp dẫn khách hàng đến với các sản phẩm của mình.
  5. - Trong việc phát triển khả năng riêng biệt, mục đích quan trọng hơn cả của người dẫn đầu về chi phí là phát triển các khả năng làm cho nó có thể tăng tính hiệu quả lên và hạ thấp các chi phí xu ống so với cách đối thủ cạnh tranh của mình.Người dẫn đầu về chi phí làm cho tất cả các sự lựa chọn chiến lược sản phẩm/ thị trường/khả năng riêng biệt của mình, hướng tới mục tiêu duy nhất là tối thiểu hóa chi phí để tạo cho công ty lợi thế cạnh tranh. - Một cách chung nhất, các biện pháp cho phép công ty đạt được lợi thế về chi phí thay đối theo t ừng ngành và cơ cấu ngành. Đó có thể là lợi th ế bắt nguồn từ quy mô sàn xuất lớn, độc quyền công nghệ, ưu đãi về nguồn nguyên liệu, cấu thành sản phẩm, mức độ dịch vụ, quy trình kỹ thuật…
  6. Mô hình 5 lực lượng của Micheal Porter
  7.  Lợi thế - Được bảo vệ khỏi các đối thủ cạnh tranh trong ngành bằng lợi thế chi phí của mình. Sẽ ít bị ảnh hưởng hơn các đối thủ cạnh tranh của nó từ việc tăng - giá các đầu vào nếu có các người cung ứng có sức mạnh Ít ảnh hưởng bởi sự giảm giá mà nó có thể đặt cho sản phẩm của - mình nếu có những người mua có sức mạnh. Vì sự dẫn đầu về chi phí thường đòi hỏi phần lớn người dẫn đầu - về chi phí mua số lượng các yếu tố đầu vào tương đối lớn làm tăng sức mạnh mặc cả trực diện với những người cung. Nếu các sản phẩm thay thế bắt đầu vào thị trường thì người dẫn - đầu về chi phí có thể giảm giá của mình để cạnh tranh với chúng và duy trì được thị phần của mình. Tạo ra hàng rào gia nhập, vì các công ty khác không th ể gia nh ập - ngành và làm phù hợp chi phí hoặc giá của người dẫn đầu.Người dẫn đầu về chi phí vì thế tương đối an toàn chừng nào nó có thể duy trì lợi thế chi phí của mình-và giá là chìa khóa cho con số người mua đáng kể.
  8. Bất lợi  Khả năng của các đối thủ tìm cách sản xuất với chi phí th ấp h ơn - và tấn công lại người dẫn đầu về chi phí bằng chính sở trường của người đó. Khả năng của các đối thủ có thể dễ dàng bắt chước các phương - pháp của người dẫn đầu về chi phí là một mối đe dọa khác đối với chiến lược dẫn đầu về chi phí. Cuối cùng chiến lược dẫn đầu về chi phí có rủi ro là người dẫn - đầu về chi phí, chỉ suy nghĩ về giảm chi phí, có thể không theo dõi được những thay đổi trong thi hiếu của người tiêu dùng. Do đó công ty có thể ra quyết định giảm chi phí nhưng ảnh hưởng rõ nét đến cầu về sản phẩm. Tóm lại, cần lưu ý là việc theo đuổi chiến lược chi phí thấp không loại trừ khả năng chuyên môn hóa. Vấn đề quan trọng là sản phẩm phải được khách hàng chấp nhận khi so sánh với sản phẩm cạnh tranh. Vì vậy, chi phí thấp chỉ có ưu thế cạnh tranh nếu công ty đảm bảo một mức độ khác biệt hóa sản phẩm nhất định được người tiêu dùng nhận biết và chấp nhận.
  9.  Những doanh nghiệp thành công trong việc áp d ụng chiến lược dẫn đầu về chi phí thường có những đặc điểm sau: - Khả năng tiếp cận vốn tốt để đầu tư vào thiết bị s ản xuất. Đây cũng chính là rào cản mà nhiều công ty khác không thể vượt qua. - Năng lực thiết kế sản phẩm để tăng hiệu quả sản xuất, ví dụ tạo ra thêm một chi tiết nhỏ nào đó đ ể rút ngắn quá trình lắp ráp. - Có trình độ cao trong sản xuất. - Có các kênh phân phối hiệu quả.
  10.  Ví dụ: Walmart là ví dụ về việc tạo dựng lợi thế chí phí thấp trong ngành bán lẻ. Sản phẩm của Walmart hoàn toàn giống với đối thủ cạnh tranh. Người tiêu dùng ưa thích đến Wal-Mart thay vì những địa điểm khác vì họ tin rằng sẽ mua được những sản phẩm với giá rẻ hơn. Chiến lược chi phí thấp của Wal-mart đạt được hiệu quả nhờ quản lý hiệu quả chuỗi cung của nó, cụ thể: +Walmart chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xu ất, không chấp nhận trung gian. +Walmart sẽ mua hàng theo chính sách “factory gate pricing” nghĩa là walmart sẽ vận chuyển hàng từ cửa nhà máy. +Walmart rất chịu khó giành thời gian làm việc với nhà cung cấp và dĩ nhiên chỉ để hiệu quả cấu trúc chi phí của họ.
  11. Câu 2: Trình bày chiến lược khác biệt hóa sản phẩm theo mô hình của Micheal Porter? Trả lời: Trong chiến lược này, doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội để  trở thành “người duy nhất” trong ngành, theo con mắt nhìn nhận chung của người mua dưới khía cạnh nào đó. Chiến lược này chọn lựa một hoặc vài thuộc tính của sản phẩm mà người mua đánh giá quan trọng, tiếp đó tự định vị mình là người duy nhất có thể đáp ứng nhu cầu đó. Và định mức giá riêng sẽ là tương xứng với sự độc đáo này. Mục đích của chiến lược khác biệt hóa là để đạt được lợi  thế cạnh tranh bằng việc tạo ra các sản phẩm - hàng hóa hoặc dịch vụ - mà được người tiêu dùng nhận thức la độc đáo nhất theo nhận xét của họ. Khả năng tăng doanh thu bằng cách đặt giá cao cho phép người khác biệt hóa sản phẩm hoạt động tốt hơn với các đối thủ cạnh tranh của mình va nhận đước lợi nhuận cao hơn mức trung bình.
  12.  Các giải pháp chiến lược Công ty khác biệt hóa sản phẩm chọn mức khác biệt sản phẩm cao để đạt được lợi thế cạnh tranh. Sự dị biệt hóa sản phẩm có thể đạt được theo ba cách chủ yếu: chất lượng, đổi mới và tính thích nghi với khách hàng. Khi sự khác biệt hóa d ựa trên mức độ thích nghi với khách hàng, người sản xuất và bán hàng phải đảm bảo cung ứng một dịch vụ tổng thể sau khi bán. Một công ty theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm cố gắng tự làm khác biệt hóa càng nhiều mặt hàng càng tốt. Nó càng bắt chước đối thủ của mình ít bao nhiêu thì càng bảo vệ được khả năng cạnh tranh bấy nhiêu và sự hấp dẫn thị trường của nó càng mạnh mẽ và rộng khắp. Sự khác biệt hóa sản phẩm là cơ sở cho sự đổi mới và khả năng công nghệ phụ thuộc vào chức năng nghiên cứu và phát triển.
  13.  Lợi thế - Bảo vệ công ty khỏi các đối thủ cạnh tranh ở các mức độ mà khách hàng có lòng trung thành đối với nhãn hiệu sản phẩm của công ty Tạo ra hàng rào gia nhập đối với các công ty đang tìm cách - ra nhập ngành Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế phụ thuộc vào khả - năng của các sản phẩm của các đối thủ thỏa mãn cùng những nhu cầu của khách hàng mà các sản phẩm của người khác biệt hóa quan tâm đến và phá vỡ lòng trung thành của khách hàng đối với nhãn hiệu sản phẩm của công ty Bất lợi  Các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng bắt chước sản phẩm - của người khác biệt hóa và khó duy trì giá cao Việc khác biệt hóa sản phẩm không cho phép công ty xem - nhẹ vấn đè chi phí. Phần chênh lệch giá phải lớn hơn chi phí bổ xung để tạo ra sự khác biệt về sản phẩm. Nếu không đảm bảo nguyên tắc đó công ty sẽ mất ưu thế cạnh tranh.
  14.  Các doanh nghiệp thành công trong chiến lược cá biệt hóa sản phẩm thường có các thế mạnh sau: - Khả năng nghiên cứu và tiếp cận với các thành t ựu khoa học hàng đầu. - Nhóm nghiên cứu và phát triển sản phẩm có kỹ năng và tính sáng tạo cao. - Nhóm bán hàng tích cực với khả năng truyền đạt các sức mạnh của sản phẩm tới khách hàng một cách thành công. - Danh tiếng về chất lượng và khả năng đổi mới của doanh nghiệp.
  15.  Ví dụ: - Sự đột phá về công nghệ giúp HP cho ra hai m ẫu laptop dòng EliteBooks với pin siêu khủng lên đến 32 giờ. Đây là sự khác biệt lớn so với các đối thủ khác trong ngành, mặt dù Lenovo cũng đã tung ra dòng s ản phẩm có thời lượng sử dụng pin lâu nhưng vẫn thua HP về mặt công nghệ vì Lenovo sử dụng kèm một pin phụ. - Tại hôi nghị công nghê, giai trí và thiêt kế thế giới ̣ ̣ ̉ ́ (TED), Google đã giới thiệu chiếc xe ô tô tự lái với màn trình diễn xuất sắc trên đường th ử. Google đã thực hiện thành công chuyện tưởng chừng như không thể, tạo ra một chế phẩm thông minh mà bất cứ ai cũng muốn có được.
  16. Câu 3: Trình bày các loại chiến lược tăng trưởng? Các loại chiến lược tăng trưởng áp dụng trong tình huống này (phạm vi áp dụng, điều kiện áp dụng). Những vấn đề nảy sinh khi áp dụng chiến lược tăng trưởng (bất lợi). Để áp dụng thành công chiến lược tăng trưởng cần có biện pháp nào? Cho ví dụ minh họa? Trả lời:  Chiến lược tăng trưởng là những giải pháp định hướng có khả năng giúp cho các doanh nghiệp gia tăng doanh số và lợi nhuận của các dơn vị kinh doanh cao hơn hoặc bằng với tỷ lệ tăng trưởng bình quân ngành
  17. Chiến lược này gắn liền với mục tiêu tăng trưởng nhanh hoặc tăng trưởng ổn định. Tùy theo đặc điểm môi trường từng ngành kinh doanh, sự tăng tr ưởng có thể đạt được bằng nhiều chiến lược khác nhau. Các loại chiến lược tăng trưởng: - chiến lược tăng trưởng tập trung - chiến lược tăng trưởng hội nhập - chiến lược đa dạng hóa  Chiến lược tăng trưởng tập trung:  Chiến lược tăng trưởng tập trung là chiến lược ch ỉ chú trọng phát triển một lĩnh vực kinh doanh đ ể khai thác những cơ hội sẵn có về những sản phẩm đang sản xuất ở thị trường hiện tại
  18. - Biện pháp: tăng doanh số, mở rộng thị trường, thành lập công ty mới như công ty mẹ hoặc trong chuỗi cung ứng/phân phối - Điều kiện: những ngành kinh doanh còn có khả năng khai thác thị trường, nhãn hiệu hàng hóa, uy tín, s ản phẩm có khả năng cải tiến hoặc đa dạng hóa mẫu mã. - Lợi thế: công ty gắn chặt hơn các hoạt động vào công việc của mình - Bất lợi: có thể bỏ mất các cơ hội tạo ra lợi nhuận cao hơn nhờ đưa ra các nguồn lực và nguồn năng lực sang các hoạt động khác
  19.  Biện pháp để tăng trưởng tập trung: +) Thâm nhập thị trường: - Thâm nhập thị trường là tìm cách làm tăng th ị ph ần cho sản phẩm, dịch vụ hiện có trong thị trường bằng nỗ lực marketing - Biện pháp: + tăng sức mua sản phẩm của khách hàng thông qua khác biệt hóa sản phẩm, cải tiến sản phẩm + lôi kéo khách hàng từ đối thủ cạnh tranh bằng các chính sách sản phẩm, giá, khuyến mại - Biện pháp này áp dụng khi: + khi các thị trường hiện tại không bị bão hòa với những sản phẩm dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp + khi nhu cầu sản phẩm dịch vụ của các doanh nghiệp tăng + khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chính giảm trong khi doanh số toàn doanh ngành tăng + khi sự tương quan giữa doanh thu và chi phí tiếp thị là cao
  20. +) Phát triển thị trường : - phát triển thị trường là thâm nhập vào các th ị tr ường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện doanh nghiệp đang sản xuất hay cung ứng - Biện pháp: + tìm kiếm các thị trường trên địa bàn hoàn toàn m ới + tìm ra các thị trường sử dụng mới của sản phẩm + tìm ra khách hàng mục tiêu mới - Áp dụng khi: + khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có hiệu quả
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2