D
D
C
CH
H
V
V
G
GI
IÁ
ÁO
O
D
D
C
C
M
M
T
T
N
NG
GÀ
ÀN
NH
H
K
KI
IN
NH
H
T
T
Q
QU
UA
AN
N
T
TR
R
N
NG
G?
?
Lương Ngc Ton
Nguyn Quang Ton
Trung tâm cht lượng quc tế IQC
Ti hi tho này, chúng tôi nhng thy giáo lâu năm, vi tt c nhit huyết và lo lng
bn chn ca mình đối vi ngành giáo dc Vit Nam thế k 21, xin cung cp đến quí v
đại biu mt s thông tin chưa tht mch lc và h thng để chúng ta cùng suy ngm.
Liu có cách gì “ thoát khi” thc trng giáo dc hin nay ca Vit Nam để hi nhp
thành công vào thi trường giáo dc và th trường lao động ca thế gii.
c - Dch v giáo dc và thương hiu quc gia
Chuyên gia thương hiu hàng đầu thế gii Simon Anholt là người
đầu tiên tìm cách xác định giá tr ca thương hiu quc gia. Được s h tr
ca Vin th trường toàn cu – GMI (Global Market Institute), năm 2005, đã
thăm dò 25.000 người, đã xếp hng được 35 nước đủ trình độ cn thiết để
tham gia xếp hng thương hiu quc gia. Top 10 được công b tháng 04-
2005 như sau:
1- Anh 6- Đức
2- Thu sĩ 7- Nht
3- Canada 8- Pháp
4- Ý 9- Úc
5- Thu đin 10- M
Simon Anholt cũng đã tính được giá tr thương hiu quc gia ca 35
nước. Thí d:
Ca M: 18.000 t USD
Ca Nht: 6.000 t USD
Ca Đức: 3.000 – 4.500 t USD
Ca Balan (th 35): 43 t USD
Sáu tiêu chí xếp hng thương hiu quc gia như sau:
Sc thu hút đầu tư và chính sách nhp cư
Cht lượng hàng xut khu
S lôi cun v văn hoá và di sn
Trình độ nhân lc
Cht lượng qun lý
Cht lượng du lch
Giáo dc, đặc bit giáo dc đại hc, có vai trò khá quan trng trong
vic to ra và gia tăng thương hiu quc gia, nht là đóng góp vào trình độ
nhân lc, cht lượng qun lý cht lượng du lch ca mt quc gia.
d - Giáo dc đại hc (GDĐH) đáp ng yêu cu xã hi hay HƯỚNG
DN S PHÁT TRIN CA XÃ HI?
Để tr li câu hi này, chúng tôi xin cung cp mt s thông tin liên
quan đến các ch tiêu cht lượng phân hng hc thut các trường đại hc/cao
đẳng toàn cu năm 2004.
Trên thế gii có khong 50.000 trường ĐH/CĐ. Đại hc Giao thông
Thượng hi, ln th 2 va công b xếp hng các trường ĐH/CĐ Top 20,
Top 100, Top 200, Top 300, Top 400 vàTop 500
(http://ed.sjtu.edu.cn/ranking.htm), được thế gii đánh giá là nghim túc,
khách quan.
Các ch tiêu và trng s xếp hng hc thut trường ĐH/CĐ như sau:
CH TIÊU
(Criteria)
PHN NH KT QU
(Indicator)
Mã hoá
(Code)
Trng s
(Weight)
Cht lượng
giáo dc
(Quality of
Education)
S lượng cu sinh viên ca trường được gii Nobel
hay các gii có giá tr quc tế như gii Fields (v
toán hc)…
Alumi 10%
S lượng các nhà khoa hc ca Trường được gii
Nobel và các gii khoa hc có giá tr quc tế như
gii Fields (v toán hc)
Award 20%
Cht lượng
đội ngũ ging
viên (Quality
of Faculty)
S lượng các công trình khoa hc ca ging viên,
các nhà khoa hc, cu sinh viên ca trường được
trích dn, hay nhc đến trong nhng công b ca 21
ngành khoa hc (1981 – 2003)
HiCi 20%
Đầu ra ca
nghiên cu Các công trình khoa hc có tính khám phá được
công b 2 tp chí ni tiếng là NATURE và
N & S 20%
CH TIÊU
(Criteria)
PHN NH KT QU
(Indicator)
Mã hoá
(Code)
Trng s
(Weight)
SCIENCE (1981 – 2003)
(Research
Output)
S các công trình ca Trường được lit kê trong
danh mc trích dn khoa hc
năm 2003.
SCi 20%
Quy mô ca
Trường (Size
of Institution)
Nghiên cu khoa hc vi s tôn trng qui mô (s
GV toàn thi gian) ca Trường Size 10%
Da vào kết qu điu tra xếp hng theo vùng năm 2005 được kết qu
sau:
Region Top 20 Top
100
Top
200
Top
300
Top
400
Top 500
North and
Latin
America
17 55 101 138 164 200
Europe 2 37 79 125 171 209
Asia/Pacific 1 8 21 37 66 89
Africa 1 2 4
Total 20 100 201 301 403 502
Nước có s trường được xếp hng cao nht là M (170 trường). Nước
có s trường được xếp hng thp nht là B đào nha (01 trường). Bao gi
các trường đại hc Vit Nam được xếp hng trong Top 500 hoc Top
1000 ca thế gii?
Bn ch tiêu xếp hng các trường đại hc/cao đẳng trên thế gii hoàn
toàn là nhng ch tiêu v hc thut, da trên triết lý Academic Freedom,
nhm phát huy ti đa tim năng ca mi con người. Nh t do hc thut
nhân loi ngày nay mi có nhng thành tu KH – CN mà mi người co th
chưa nhn ra, chưa công nhn thi đim phát minh. Có khi vài chc năm
sau xã hi mi thy hết ý nghĩa vĩ đại ca nó. Thí d: Thuyết tương đối ca
Einstin chng hn. Theo chúng tôi, đây là thông tin quan trng để tr li
rng, mc đích ca GDĐH là hướng dn s phát trin xã hi.
3 - Dch v giáo dc và thương mi dch v có liên quan gì?
Nếu dch v giáo dc và thương mi dch v có liên quan mt thiết vi
nhau, thì chúng ta cn phi nhìn nhn và đối x vi nó theo cách khác. Khi
mi người nói “bt v li” (non-profit) thường hàm ý “bt v li cá nhân”,
cn đặt li ích cng đồng, xã hi trên li ích cá nhân hay li ích t chc.
Để tr li câu hi trên, chúng tôi xin cung cp mt s thông tin để quí
v trong hi ngh tham kho.
Giáo dc có phi là THƯƠNG MI DCH V (Trade in Services)?
Điu 1, Chương 3 Hip định Vit - M v quan h thương mi có ghi
như sau:
“Thương mi dch v được định nghĩa là VIC CUNG CP MT
DCH V” (Trade in services is defined as the supply of a service)
Cũng theo Điu 1 trên, phm vi điu chnh ca định nghĩa là:
“Các dch v” bao gm bt k dch v nào trong bt k lĩnh vc nào
tr các dch v được cung cp khi thi hành thm quyn ca chính ph, tc là
mi dch v được cung cp không trên cơ s thuơng mi cũng như không có
cnh tranh vi mt hay nhiu nhà cung ng”
Trong định nghĩa thương mi dch v. có nhóm t CUNG CP DCH
V, ta nên hiu như thế nào. Theo điu 11 chương 3 thì: “Cung cp mt
dch v bao gm vic sn xut, phân phi, tiếp th, bán và cung ng mt dch
v.
Theo hip định trên, giáo dc là mt trong 52 lĩnh vc thương mi dch
v mà M s đầu tư vào Vit Nam. Sau 3 năm, 11 – 12 – 2005 M được
quyn liên doanh đầu tư, sau 7 năm, 11-12-2008 M được quyn đầu tư
100% vn vào lĩnh vc giáo dc và nhiu lĩnh vc dch v khác ti Vit
Nam.
Trường hc có phi là công ty (Company)
Điu 9, chương 1, Hip định Vit – M v quan h thương mi có ghi:
“Công ty có nghĩa là bt k mt thc th nào được thành lp hay t chc
theo lut áp dng BT K VÌ MC ĐÍCH LI NHUN hay PHI LI
NHUN, do Chính ph hay tư nhân s hu hoc kim soát” (doanh nghip
là công ty)”.
Nếu trường hc là công ty, dch v giáo dc là thương mi dch v
thì khách hàng ca ngành giáo dc là ai?
Tiêu chun quc tế ISO 9000:2000 định nghĩa khách hàng (customer)
như sau: “Khách hàng là t chc hay cá nhân nhn mt sn phm / dch
v”.
Thí d: người tiêu dùng, người hưởng dch v, người s dng cui
cùng, người hưởng li, người bán l và người mua.
Còn Điu 11, Chương 3, Hip định Vit – M v quan h thương mi
cũng cho rng: “Người tiêu dùng dch v (service consumer) là bt k người
nào tiếp nhn hay s dng mt dch v.
Theo chúng tôi, trong trường hc thì khách hàng trc tiếp ca trường là
hc sinh, sinh viên…. Là nhng người tiêu dùng dch v giáo dc, dù h nh
hay ln, đã là khách hàng h có quyn phát biu ý kiến ca mình v cách
đào to, cách ging dy ca thy/ cô giáo (khách hàng là thượng đế, khách
hàng luôn luôn có lý…). Vy trong các trường, nht là các trường ĐH/CĐ,