
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (MARD)
008/07VIE
Nghiên cứu chọn lọc và phát triển các giống cây có củ có
chất lượng hàng hoá cao sử dụng cho mục đích chế biến
tại Miền Bắc và Miền Trung Việt Nam
MS4: Đánh giá và chọn lọc một số giống khoai
lang mới tại các tỉnh Bắc Giang, Thanh Hóa và
Quảng Trị, 2008 - 2009
Tháng 7 năm 2008

2
Thông tin về tổ chức nghiên cứu
Tên dự án 008/07VIE_Nghiên cứu chọn lọc và phát triển các giống
cây có củ có chất lượng hàng hoá cao sử dụng cho mục
đích chế biến tại Miền Bắc và Miền Trung Việt Nam
Tổ chức Nghiên cứu phía VN Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
Chủ nhiệm dự án phía VN PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất
Tổ chức phía Úc Khoa Nông nghiệp, Lương thực và Tài nguyên thiên nhiên,
trường Đại học Sydney
Đại diện phía Úc GS.TS. Les Copeland
Thời gian bắt đầu 02/2008
Thời gian hoàn thành (gốc) 12/2009
Thời gian hoàn thành (điều chỉnh) 02/2010
Thời hạn báo cáo Sáu tháng một lần
Thông tin liên lạc
Phía Úc: Chủ dự án
Tên: GS.TS. Les Copeland Telephone: +61 2 9351 2935
Vị trí: Giáo sư Fax: + 61 2 9351 2945
Tổ chức Khoa Nông nghiệp, Lương
thực và Tài nguyên thiên
nhiên, trường Đại học Sydney
Email: l.copeland@usyd.edu.au
Phía Úc: Thông tin hành chính
Tên: Annette Vervoort Telephone: 61 2 9351 8795
Vị trí: Thu ký hành chính Fax: 61 2 9351 4172
Tổ chức Khoa Nông nghiệp, Lương thực
và Tài nguyên thiên nhiên,
trường Đại học Sydney
Email: a.vervoort@usyd.edu.au
Phía Việt Nam:
Tên PGS.TS. Nguyễn Văn Tuất Telephone: 0320 716395
Vị trí: Giám đốc Fax: 0320 716385
Tổ chức Viện Cây lương thực và Cây thực
phẩm
Email: vantuat55@vnn.vn

3
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Dự án "Nghiên cứu chọn lọc và phát triển các giống cây có củ có chất lượng
hàng hoá cao sử dụng cho mục đích chế biến tại Miền Bắc và Miền Trung Việt Nam"
có các mục tiêu sau:
1. Lựa chọn một số giống khoai lang từ bộ giống khoai lang của Viện Cây lương
thực có khả năng thích hợp với điều kiện canh tác tại khu vực miền Bắc, miền
Trung, Việt nam giúp cho mục đích chế biến.
2. Phát triển và đánh giá một số phương pháp chế biến khoai lang, (qui trình sản
xuất bột, chips và rượu từ củ khoai lang)
3. Phát triển phương pháp cách ủ chua thân lá, củ khoai lang phục vụ cho chăn nuôi
tại chỗ cho các hộ nông dân.
4. Tăng cường năng lực nghiên cứu của cán bộ khoa học và khuyến nông Việt Nam
về kỹ thuật nâng cao chất lượng cây trồng, công nghệ bảo quản, chế biến, kỹ thuật
phân tích chất lượng sản phẩm, sản xuất giống sạch bệnh.
5. Nâng cao sự hiểu biết cho người dân để phát triển qui trình kỹ thuật chăm sóc cây
khoai lang như là một phần của hệ thống canh tác bền vững.
6. Xây dựng mô hình trình diễn giống tốt công nghệ sản xuất tiên tiến, tổ chức các
hội nghị đầu bờ nhằm truyền bá kiến thức tới người nông dân.
7. Việc nghiên cứu một số giống khoai lang mới và biện pháp kỹ thuật tại các tỉnh
Bắc Giang, Thanh Hóa và Quảng Trị năm 2008-2009 nhằm chọn ra giống khoai
lang mới phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng là rất cần thiết.
Dưới đây là kết quả thu được từ các thí nghiệm triển khai tại 10 địa phương thuộc 3
tỉnh Bắc Giang, Thanh Hóa, Quảng Trị và Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm.
II. MỤC TIÊU
- Chọn ra được 1-2 giống khoai lang tốt nhất có năng suất cao chất lượng tốt cho 3 tỉnh
Quảng Trị, Thanh Hoá và Bắc Giang.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1. Phương pháp nghiên cứu
3.1.1. Địa điểm nghiên cứu
1. Viện Cây lương thực
2. Bắc Giang (Bich Sơn, Việt Yên, Ngoc Châu, Tân Yên, Mai Trung, Hiệp Hoà)
3. Thanh Hoa (Nguyên Bình, Tĩnh Gia, Quảng Lưu, Quang Xương, Đông Thành, Đông
Sơn)
4. Quảng Trị (Vĩnh Thái, Vĩnh Linh, Gio Hải, Gio Linh, Hai Quy, Hai Lang,)
3.1.2. Vật liệu nghiên cứu
- Gồm 10 giống được chọn lựa từ Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm và lấy giống
khoai lang Hoàng Long hoặc giống khoai địa phương làm giống đối chứng.

4
3.1.3. Kiểu thí nghiệm
- Ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD)
- Diện tích thí nghiệm: 11 giống x 4 nhắc x 15 m2 = 660 m2
- Diện tích bảo vệ: 340 m2
- Tổng: = 1,000 m2
3.1.4. Sơ đồ thí nghiệm
Nhắc 1 Nhắc 2 Nhắc 3 Nhắc 4
Kl5 So 8 Kl5 VC.97-6-2
KB1 HT2 KB1 TM1
So 8 VC.02-193 VC.97-6-2 VC.01
HT2 KB1 VC.04-24 VC.04-24
TM1 Hoàng Long TM1 Kl5
VC.01 KL5 VC.02-193 KB1
VC.68-2 VC.04-24 VC.68-2 So 8
VC.97-6-2 VC.01 So 8 Hoàng Long
VC.04-24 TM1 HT2 HT2
VC.02-193 VC.97-6-2 VC.01 VC.68-2
Hoàng Long VC.68-2 Hoàng Long VC.02-193
3.1.5. Phương pháp trồng
- Cắt và trồng cho toàn bộ các điểm thí nghiệm với các vật liệu sạch bệnh.
- Khoảng cách trồng: giữa hai cây trong hàng là 0.2m. và mật độ trồng là 40.000 cây/ha.
- Trồng dây thẳng theo mặt luống
3.1.6. Thời gian trồng: Đông và Xuân 2008-2009
Thanh Hoá và Bắc giang: 5-10 tháng 10 năm 2008
Quang Trị: 15-20 tháng 12 năm 2008
3.1.7.Phương pháp bón phân
Phân bón kg /ha Kg(NPK)/ha
Phân chuồng 15,000 -
Urea 150 60-70 kg N/ha
Lân Super 550 90-100 kg P/ha
Ka li 220 120 kg K/ha
- Toàn bộ phân chuồng và phân lân được tập trung vào lúc bón lót, công với 30% phân
urea và 30% phân kali được bón trước khi trồng.
- Một nửa số phân đạm và kali còn lại được bón sau trồng 20-25 ngày. Số phân còn lại
được bón hết vào thời điểm 40-45 ngày sau trồng.
3.1.8. Phòng trừ sâu bệnh hai
Cần phát hiện và cần thiết sử dụng bẫy bả, thuốc hoá học để điều khiển bọ hà và đối
tượng sâu xám có thể dùng tay để bắt.

5
3.1.9. Nước tưới:
- Mô hình được tưới nước sau khi bón phân ba ngày.
3.1.10.Thu thập số liệu thu hoạch;
- Củ khoai lang được thu hoạch từ giữa của 4 m dài theo luống của mỗi công thức. - Củ
khoai lang được theo dõi các chỉ tiêu bị hại bởi các yếu tố sâu, bệnh, bị gãy/công thức.
- Đếm số củ trong mỗi công thức.
- Cân khối lượng củ (Khối lượng và đếm số củ) củ to có trọng lượng từ; 30-50g, 51-100g
và >100g, củ nhỏ <30g.
3.1.11. Cán bộ tham gia:
- Viện Cây lương thực: Nguyễn Văn Tuất, Trương Công Tuyện, Nguyễn Đạt Thoại,
Trương Thị Thuỷ, Nguyễn Phan Anh, Trần Quốc Anh, Đỗ Thị Liễu, và Nguyễn Thị Hiền
- Trường Đại học Sydney: Les Copeland, Peter Sharp, Richard Trethowan
3.12. Xử lý thống kê- +Các số liệu được tập hợp và xử lý thống kê theo phần mềm do
chuyên gia Úc giúp.
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu đặc điểm, nguồn gốc chọn tạo các giống khoai lang mới
- Đặc tính thực vật học của 11 giống tham gia thí nghiệm
- Đặc điểm khí hậu thời tiết năm 2008-2009 tại 3 tỉnh Bắc Giang, Thanh Hoá và Quảng
Trị
- Kết quả đánh giá và chọn lọc giống khoai mới tại Bắc Giang
- Kết quả đánh giá và chọn lọc giống khoai mới tại Thanh Hoá
- Kết quả đánh giá và chọn lọc giống khoai mới tại Quảng Trị
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Giới thiệu đặc điểm, nguồn gốc chọn tạo các giống khoai lang mới
4.1.1. Nguồn gốc chọn tạo của các giống khoai lang:
1. Giống khoai lang KL5:
Giống KL-5 (từ tổ hợp thụ phấn tự do (Open Pollinated) của giống số 8). Thân lá
trung bình, lá xẻ thuỳ sâu khả năng sinh trưởng khoẻ và tái sinh nhanh, thích hợp
cho việc cắt tỉa thân lá định kỳ. Thân lá mềm ngọt thích hợp làm thức ăn gia súc.
Năng suất thân lá 25-30 tấn/ha, năng suất củ rất cao, trung bình đạt 20- 22tấn/ha
nếu thâm canh có thể đạt 28-30 tấn/ha.
2. Giống khoai lang Số 8:
Giống khoai lang Số 8 được lai tạo từ hai giống 1b Miền Nam × Bất Luận Xuân,
là giống có tiềm năng năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn 90 - 120 ngày.
Trong điều kiện bình thường giống Số 8 cho năng suất từ 12 - 15 tấn củ/ha, nếu
thâm canh cao có thể đạt được 20 - 25 tấn củ/ha. Giống có tính thích ứng rộng.
3. Giống khoai lang KB1:
Giống khoai lang KB1 là giống được chọn từ tổ lai tự nhiên (Open Pollinated)
giống mẹ là Regal (có nguồn gốc từ Mỹ) ký hiệu dòng là: 93-65-629. Gièng KB-

