TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
63
NGHIÊN CU ĐỐI CHIU TING LÓNG CA GII TR PHÁP VÀ
VIT NAM TRÊN CÁC PHƯƠNG TIN THÔNG TIN ĐẠI CHÚNG
A CONTRASTIVE STUDY OF YOUTH SLANG IN FRENCH AND VIETNAMESE
USED IN THE MASS MEDIA
Lê Viết Dũng, Lê Th Ngc Hà
Trường Đại hc Ngoi ng, Đại hc Đà Nng
TÓM TT
S phát trin mnh m ca công ngh thông tin cùng vi Internet khiến cho ngôn ng
biến đổi không ngng trong đó có tiếng lóng. Nếu như trước đây tiếng lóng có nghĩa xu, tp
trung ch yếu mt vài nhóm xã hi, thì ngày nay tiếng lóng được nhiu người s dng hơn
đặc bit là gii tr. Bài viết này đề cp đến vic nghiên cu các t lóng ca gii tr Pháp
Vit Nam được s dng trên các phương tin thông tin đại chúng, trên cơ s đó tiến hành so
sánh đối chiếu và rút ra ý nghĩa v mt lí lun và thc tin.
ABSTRACT
The strong growth of information technology with incessant development of the Internet
is one of the main reasons for the constant change of language, including slang. If slang was
only used by particular social groups or professions, today it is widely used by many groups of
people, especially by the youths. This article refers to the study of youth slang in French and
Vietnamese used in mass media. In this sense, we will make some contrastive analyses and
conclusions in theory and practice.
1. Đặt vn đề
Trong thi đại bùng n thông tin toàn cu, ngôn ng tiếp tc khng định vai trò
là công c giao tiếp vn năng ca con người và các ngôn ng trên thế gii ngày càng có
s phát trin mnh m và có nhiu biến đổi quan trng trong bn thân ca h thng
ngôn ng. Mt trong nhng h qu ca s biến đổi y là s phát trin mnh m ca
tiếng lóng hin đại.
Tiếng lóng nói chung thường xut hin khi có nhiu tng lp xã hi hay nhng
nơi có nhiu dân nhp cư - ngun gc ca nhiu vn đề xã hi phc tp. Nó được xem
như “mt khu chung” ca các ni dung thông tin đã được “mã hoá” gia nhng đối
tượng cùng mt nhóm xã hi.
Nếu như trước đây tiếng lóng có nghĩa xu, tp trung ch yếu vào các nhóm
hi giang h, lưu manh, tù ti, mi dâm, buôn gian bán ln... thì ngày nay tiếng lóng
ngày càng m rng hơn và được nhiu nhóm xã hi s dng hơn. Tiếng lóng tr thành
đối tượng nghiên cu ca ngôn ng xã hi hc. Vic nghiên cu tiếng lóng tiếng Vit
có th bt gp trong các bài viết như: L’argot Annamite ca Cheon (1905, 1906),
L’argot Annamite de Hanoi ca Nguyn Văn T (1925), Mt s quan đim đánh giá v
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
64
vai trò tiếng lóng trong vn đề gi gìn s trong sáng ca tiếng Vit v mt t ng ca
Trnh Lin (1979), Mt s ý kiến v vic nghiên cu tiếng lóng ca Trn Văn Chánh
(1979), Tiếng lóng ca sinh viên, hc sinh TP HCM ca Trn Th Ngc Lang
(2005)…và trong mt s công trình như: Tiếng lóng Vit Nam ca Nguyn Văn Khang
(2002), S tay t ng lóng tiếng Vit ca Đoàn T Huyến - L Th Yên (2008) …Tiếng
lóng tiếng Pháp được đề cp ch yếu trong các tác phm văn hc. Có th k ra mt s
tác phm tiêu biu như: Essai sur l'argot (tm dch : «Tiu lun v tiếng lóng») ca nhà
văn Honoré de Balzac (1834), Les Mémoires de l'ex-bagnard (tm dch: «Kí c ca cu
tù kh sai») ca Vidocq, Les Mystères de Paris (tm dch: «Nhng điu bí mt v thành
ph Paris») ca Eugène Sue, và mt s tác phm khác ca các nhà văn Émile Zola,
Francis Carco, Céline, Édouard Bourdet et Jacques Perret ra đời vào nn Cng hòa th
Ba Pháp. Ni dung chính ca các tác phm này bàn v tiếng lóng ca dân Paris. Các
công trình nghiên cu tiếng lóng tiếng Pháp hin đại đáng lưu ý có các tác phm:
L'Argot ca Pierre Guiraud (1956), L'Argot, Que sais-je ca Louis-Jean Calvet (1994),
Le français que l'on parle ca Yves Cortez (2003)…
Trong nhng năm gn đây, các thành ph ln ca Vit Nam, xu hướng dùng
tiếng lóng trong hc sinh, sinh viên ngày càng tr nên thnh hành. So vi tiếng lóng ca
các nhóm xã hi khác, tiếng lóng ca gii tr Vit có nhng đặc trưng riêng, thường
mang sc thái tr trung, vui nhn, dí dm và thông minh.
Pháp, tiếng lóng hin đại còn được gi là ngôn ng ca gii tr bi vì h
đối tượng chính s dng loi hình ngôn ng này. Ngày nay, tiếng lóng tiếng Pháp được
s dng ph biến và rng rãi không ch trong giao tiếp, mà còn trên các phương tin
thông tin đại chúng: báo chí, truyn hình, Internet…
Đó là lí do gi dn chúng tôi tiếp cn vi đề tài «Nghiên cu so sánh tiếng lóng
ca gii tr Pháp và Vit Nam trên các phương tin thông tin đại chúng» .
Câu hi nghiên cu là: Cùng là mt hin tượng ngôn ng xy ra cùng mt
la tui liu có gì tương đồng và khác bit gia tiếng lóng ca gii tr Pháp và Vit
Nam?
2. Gii quyết vn đề
2.1. Phương pháp nghiên cu
V phương pháp nghiên cu chúng tôi s dng các phương pháp: thng kê, so
sánh đối chiếu và tng hp.
2.2. Phm vi nghiên cu
Chúng tôi nghiên cu nhng t lóng ca gii tr được s dng nhiu nht trên
báo chí Pháp và Vit Nam n bn t năm 2007 đến nay. Đối vi báo chí Pháp, chúng tôi
chn t Phosphore và Okapi. Phosphore và Okapi đều là tp chí do nhà xut bn Bayard
Jeunesse n bn. Trong đó, tp chí Phosphore dành cho hc sinh ph thông trung hc có
độ tui t 15-19, tp chí Okapi dành cho các bn thanh thiếu niên có độ tui t
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
65
10-15. V báo chí Vit, chúng tôi chn t Mc Tím và Hoa Hc trò, là nhng t báo
dành cho hc sinh, sinh viên nm trong độ tui t 13-19. Đặc đim chung ca nhng t
báo trên là chuyên viết cho độc gi thanh thiếu niên và khá ph biến vi gii tr nước
s ti.
2.3. Ni dung nghiên cu
- Thng kê nhng t lóng ca gii tr Pháp và Vit Nam được s dng nhiu
nht trên các phương tin thông tin đại chúng trong nhng năm gn đây.
- Phân tích các t lóng tiếng Pháp và tiếng Vit theo các ni dung: ng nghĩa,
hình thái và t nguyên hc.
- Tiến hành so sánh đối chiếu các t lóng tiếng Pháp và tiếng Vit, tìm ra nhng
đim tương đồng và khác bit ca các t lóng này trên bình din ngôn ng và văn hóa
xã hi.
- Kết lun và rút ra ý nghĩa v mt lí lun và thc tin.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Phân tích các t lóng tiếng Pháp
Sau khi thng kê được khong 70 t tiếng lóng tiếng Pháp tiêu biu trên hai báo
Phosphore và Okapi t năm 2007 đến năm 2009, chúng tôi đã tiến hành phân tích các t
lóng trên theo các ni dung: ng nghĩa, hình thái và t nguyên.
3.1.1. V mt ng nghĩa
Đồng nghĩa nana, meuf, punkette: ph n
n d cailler (làm đông cng): lnh
Hoán d caisse (thùng xe): xe hơi
S dĩ t bahut mang nghĩa n d vì v mt t nguyên hc, t bahut dùng để
ch tt c các loi rương. Có l hc sinh trung hc ph thông s dng t này để miêu
t cm giác b nht mt nơi đóng kín và nght th. (Ngun: trang web
http://www.pourquois.com).
3.1.2. V mt hình thái
Có các phương thc to t sau: phương thc b bt âm tiết (Troncation), thêm
tiếp t (Suffixation) và đảo (Verlanisation).
- Phương thc b bt âm tiết (Troncation) được thc hin theo hai cách:
aphérèse là phương thc to t mi bng cách b âm tiết đầu, apocope là phương thc
to t mi bng cách b đi mt hoc nhiu âm v.
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
66
Phương thc b bt âm tiết (Troncation)
Phương thc b âm tiết cui (Apocope) anniv'= anniversaire: sinh nht
Phương thc b âm tiết đầu (Aphérèse) blème = problème: vn đề
- Thêm tiếp t (Suffixation) cũng được thc hin bng hai phương thc. Thêm
tiếp t đơn thun (Suffixation seule) là phương thc nhm thêm tiếp t vào mt t
sn. Trong khi đó thêm tiếp t kết hp (Resuffixation) là phương thc kết hp tiếp t vi
t «đã b bt âm tiết».
Thêm tiếp t (Suffixation)
Thêm tiếp t đơn thun (Suffixation seule) rigoler (v.t) Æ rigolo (adj.): bun
cười
Thêm tiếp t kết hp (Resuffixation) facile (adj.)Æ fastoche (adj.): d
dàng
- Đảo (Verlanisation) là phương thc to t lóng bng cách đảo các âm tiết, đôi
khi đảo các âm v hoc ch viết. Phương thc đảo v cơ bn được s dng để nhn
mnh, che giu nghĩa ca t trong mt câu.
Đảo (Verlanisation) femme (n.f)Æ meuf: ph n
3.1.3. V mt t nguyên hc
bouquin sách Có gc ca t tiếng Hà Lan “boeckin”, có nghĩa “cun sách nh”.
cailler lnh Có gc ca t la tinh “coagulare”, có nghĩa “làm đông li”.
Vic mt s t lóng có nghĩa t nguyên chng t t t lóng tiếng Pháp có tính
“lch s” và “toàn dân”.
3.2. Phân tích các t lóng tiếng Vit
Sau khi tìm ra khong 60 t lóng tiếng Vit tiêu biu trên các báo Hoa hc trò và
Mc tím n bn t năm 2007 đến năm 2009, chúng tôi đã tiến hành phân tích các t
lóng trên theo các ni dung: ng nghĩa và hình thái.
3.2.1. V mt ng nghĩa
T lóng tiếng Vit được hình thành trên cơ s vn tiếng Vit và theo nhng
phương thc to t có sn như: s dng các đơn v t vng vn có ca tiếng vit, đồng
nghĩa, đa nghĩa, n d...Trong các phương thc trên, s dng các đơn v t vng vn có
ca tiếng Vit là phương thc to t lóng cơ bn nht, ph biến nht trong tiếng Vit.
S dng các đơn v t vng
vn có ca tiếng Vit
khoai: khó thc hin được
Đồng nghĩa say nng, cm nng, b kết: phi lòng quý mến mt ai đó
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, ĐẠI HC ĐÀ NNG - S 5(40).2010
67
Đa nghĩa khng: 1. to ln, 2. khó
n d chm bi: nt rui
S dĩ t “khoai” mang nghĩa “khó thc hin được” vì “ăn khoai khó nut và hay
b mc nghn nên hc trò ta gn cho nó t khó nut, hay b mc nghn” (Nguyn Văn
Khang, 2001: 148).
3.2.2. V mt hình thái
Đồng âm
Dùng t hoc t hp t có sn, có cha mt đơn v
đồng âm và có cùng mt nét nghĩa vi t mun nói
rau mùi: mùi (cơ th)
Li dng hin tượng đồng âm gia t ng vi tên
riêng
Akay: cay (cú)
S dng hình thc đồng âm vi con s 2 (hai) : hi
To các cm t mang các yếu t láy âm nhm mc
đích nhn mnh
ngt ngây con gà tây : ngt
ngây
T vay mượn
T vay mượn trc tiếp kawaii: thi trang Nht Bn
T vay mượn gián tiếp rì-lách = relax: thư giãn
B bt âm tiết mem = member: thành viên
T hóa các yếu t to t back2school: tu trường
To kí hiu BFF = Best Friend Forever: bn
thân sut đời
S dng kí hiu k =1000: đơn v tin
Đối vi các t vay mượn gián tiếp, các t này vn không phi là t lóng, nhưng
do cách Vit hóa cách viết không ging vi cách phát âm ca người bn x d gây ra s
khó hiu cho người đọc tr nhng người “trong cuc”. Vì thế, chúng tôi vn xem nhóm
t vay mượn gián tiếp này là t lóng.
3.3. So sánh đối chiếu tiếng lóng Pháp-Vit
T vic phân tích các t lóng ca gii tr Pháp-Vit trên báo chí và Internet,
chúng tôi đã tiến hành so sánh đối chiếu các t lóng trên và rút ra được mt s đặc đim
ca chúng trên bình din ngôn ng và văn hóa xã hi.
3.3.1. V mt ngôn ng
a. Ging nhau
Qua quan sát, chúng tôi nhn thy rng các t lóng tiếng Pháp và tiếng Vit có
mt s đim tương đồng v mt ng nghĩa và hình thái.