Báo cáo khoa học
Thành phần dinh dưỡng của lá cây M. oleifera trồng làm
thức ăn gia súc
T¹p chÝ Khoa häc vµ Ph¸t triÓn 2008: TËp VI, Sè 1: 38-41 §¹i häc N«ng nghiÖp I
thμnh phÇn dinh dìng cña l¸ c©y
M. oleifera
trång lμm thøc ¨n gia sóc
Nutritive composition of leaves of M. oleifera as animal feed
Đặng Thúy Nhung*
SUMMARY
Analyses were made to determine nutritive composition of leaves of M. oleifera planted
on the campus of Hanoi University of Agriculture for animal feeding. The leaves were cut and
analyzed after every 15 days from 6 months of planting. Trunk and dry leaves of Stylo,
soybean and Leucaena leucocephala were also analyzed for comparison. Results showed
that on an average the content of dry matter (DM) of the leaves of M. oleifera was 19.46%;
crude protein, crude fiber, NDF and ADF on a dry matter basis were 21.42, 15.27, 39.35, and
22.81%, respectively. The ratio of Ca/P was 6.8/1. It was revealed from the present study that
the leaves should be cut for animal feeding when M. oleifera was 9 months of planting. In
comparison with Stylo, soybean and Leucaena leucocephala the leaves of M. oleifera showed
a higher nutritive value.
Key words: M. oleifera, nutritive composition, leaves.
1. ĐẶT VN ĐỀ
M. oleifera được đánh giá là mt loi cây
trng có giá tr kinh tế cao do có nhiu đặc
tính quý: chng chu hn, ci to đất, làm thc
ăn cho người và vt nuôi, cùng vi nhiu ng
dng khác trong y hc (Pousset Jean-Louis,
2004; Saint-Sauveur và Hartout, 2001), Lá
cây M. oleifera hin đã được sn xut và
thương mi hóa mt s nước Châu Phi
(Bonkoungou, 2001). Theo Anwar và cs.
(2007), M. oleifera là cây trng có giá tr dinh
dưỡng cao, giu protein, vitamin, beta-
caroten, axit amin và mt s cht khoáng quan
trng.
Trong thi gian gn đây, cây M. oleifera
đã được nhp v và gieo trng th nghim ti
Trường Đại hc Nông nghip I vi mc đích
b sung tp đoàn cây thc ăn gia súc ca Vit
Nam (Đặng Thúy Nhung, 2007).
Thí nghim ca chúng tôi nhm đánh giá
thành phn dinh dưỡng ca lá cây M. oleifera
trong điu kin gieo trng nước ta, đồng
thi so sánh vi mt s cây h đậu thông
thường đã và đang được s dng trong tp
đoàn cây thc ăn gia súc ca Vit Nam.
2. NGUYÊN LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CU
Cây M. oleifera được gieo trng ti Trường
Đại hc Nông nghip I trong v thu - đông năm
2004. Khi cây được 6 tháng tui, bt đầu thu lá,
cách 15 ngày thu lá 1 ln, vi tng s 7 ln thu
lá liên tiếp. Lá được mang v phân tích thành
phn hóa hc và xác định giá tr dinh dưỡng ti
phòng Phân tích Thc ăn, B môn Thc ăn - Vi
sinh - Đồng c, Khoa Chăn nuôi - nuôi trng
thy sn, Trường Đại hc Nông nghip I.
Nhm so sánh giá tr dinh dưỡng ca cây
M. oleifera vi mt s cây h đậu trng ti Vit
Nam, chúng tôi tiến hành ly mu phân tích
thân lá c Stylo khô, thân lá đậu tương khô,
cng lá keo du khô và lá M. oleifera khô.
Phương pháp ly mu phân tích theo Tiêu
chun Vit Nam (TCVN - 86) v thc ăn chăn
nuôi ca Tng cc Đo lường cht lượng và
Association of Official Analytical Chemists
(A.O.A.C, 1997).
P
*
P Khoa Chăn nuôi và Nuôi trng thu sn, Trường Đại hc Nông nghip I.
38
Thµnh phÇn dinh dìng cña l¸ c©y M. oleifera trång lµm thøc ¨n gia sóc
Các ch tiêu phân tích: hàm lượng nước và
vt
o phương pháp
thn
ca cây M.
u phân tích cho thy hàm lượng vt
cht
ng cơ bn ca lá cây M. oleifera
Tháng tui t
P
(%)
cht khô (VCK), protein thô, cht béo thô,
xơ, khoáng tng s, photpho, NDF (Neutral
Detergent Fibre), ADF (Acid Detergent Fibre),
lignin theo A.O.A.C. (1997).
S liu được x lý the
g kê sinh hc bng chương trình Excel.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Thành phn dinh dưỡng
oleifera
Kết q
khô ca cây M. oleifera trng ti Trường
Đại hc Nông nghip I trung bình là 19,46%,
biến động t 17,42 - 20,8 1%. Vt cht khô
ca cây qua các giai đon có xu hướng tăng
dn, điu này hoàn toàn phù hp vi sinh lý
ca thc vt. giai đon cây non tích lu
nhiu nước nên vt cht khô thp. Hàm lượng
vt cht khô trong cây là ch tiêu quan trng
để đánh giá giá tr dinh dưỡng ca cây. Đối
vi loài nhai li khi hàm lượng vt cht khô
trong khu phn thp thc ăn cha nhiu nước
làm cho mt độ vi sinh vt trong d c b pha
loãng hn chế s lên men thc ăn, cn tr s
co bóp ca d c. Vì vy gia súc d b trướng
bng, đầy hơi và tiêu chy nh hưởng ti sc
kho. Bên cnh đó, hàm lượng vt cht khô
còn cho biết tình hình sinh trưởng ca thc
vt, t đó xác định được thi k thu ct và
cách bo qun chế biến thc ăn hp lý.
Hàm lượng protein thô trung bình ca
M. oleifera là 21,42% (% vt cht khô). Hàm
lượng này có xu hướng gim dn khi tháng tui
tăng lên, cao nht lúc cây 6,5 tháng (23,67%)
và thp nht lúc cây 10 tháng (20,31%). Hàm
lượng protein thô trung bình ca M. oleifera
21,42% (% vt cht khô). Hàm lượng này có
xu hướng gim dn khi tháng tui tăng lên, cao
nht lúc cây 6,5 tháng (23,67%) và thp nht
lúc cây 10 tháng (20,31%).
Bng 1. Các thành phn dinh dư
Vt cht Protein Lipit thô Khoáng Ca
Khô (%) thô (%) (%) ng s (%) (%)
6,5 17,10 ± 0,03 23,67 ± 0,04 6,63 ± 0,02 2,41 ± 0,02 0,45± 0,003 10,76 ± 0,03
7,0 18,45± 0,02 22,75± 0,05 7,59 ± 0,04 10,08 ± 0,05 2,57 ± 0,03 0,44 ± 0,002
7,5 18,32 ± 0,05 22,61 ± 0,06 7,28 ± 0,03 10,04 ± 0,04 2,65 ± 0,04 0,47 ± 0,005
8,0 19,39 ± 0,04 21,06 ± 0,03 8,74 ± 0,30 9,99 ± 0,03 2,49 ± 0,02 0,46 ± 0,003
8,5 20,03± 0,06 20,34 ± 0,05 6,67± 0,32 9,56 ± 0,03 2,92 ± 0,03 0,46 ± 0,004
9,0 20,58 ± 0,05 20,36 ± 0,04 6,54± 0,54 9,35 ± 0,02 3,10 ± 0,04 0,42 ± 0,002
9,5 20,74 ± 0,04 20,40 ± 0,02 6,56± 0,01 9,22 ± 0,22 3,12 ± 0,01 0,36 ± 0,005
10,0 20,81 ± 0,03 20,31 ± 0,06 5,67 ± 0,03 9,50 ± 0,05 3,25 ± 0,02 0,37 ± 0,004
Trung bình 19,46 ± 1,08 21,42± 1,12 6,86 ± 0,89 9,88 ± 0,62 2,81 ± 0,34 0,43± 0,04
Hàm lượng protein các mu M.Oleifera
n
ifera trung
bình
Akinbamijo và cs. (2003) là 5,7% và tương
đương vi kết qu phân tích ca Agada (1997)
hong 9,22 - 10,76%. Hàm lượng
kho
Độ, Nicaragua và Nigeria mà Akinbamijo
và cs. (2003) phân tích ln lượt là 33,0%;
26,20%; 28,50%. Kết qu phân tích được ca
chúng tôi thp hơn, có th s khác bit v khí
hu, đất đai và k thut gieo trng đã nh
hưởng rt ln ti thành phn dinh dưỡng đặc
bit là thành phn protein ca cây.
Hàm lượng lipit ca cây M. ole
là 6,86%. S liu này cao hơn mt chút
so vi kết qu phân tích mu n Độ ca
là 6,8%.
Hàm lượng khoáng tng s trong lá M.
oleifera khá cao trung bình là 9,88%, dao
động trong k
áng trong lá cây có xu hướng gim dn khi
tháng tui tăng lên. Theo nghiên cu ca
Akinbamijo và cs. (2003) ti Nigeria, hàm
lượng khoáng phân tích được là 9,4% Như
vy, kết qu này cao hơn mt chút so vi các
tác gi đã dn.
39
Đặng Thúy Nhung
Hàm lượng Ca và P có trong lá khá cao.
Hàm lượng Ca trung bình là 2,81% và tăng
dn khi tháng tui tăng lên. Tương t như vy,
hàm
ht xơ ca cây M. oleifera
ô (%) NDF (%) ADF (%) Lignin (%)
lượng P trung bình là 0,43%, dao động t
0,36 - 0,47% và cũng có xu hướng gim dn
khi tháng tui tăng lên.
T l Ca/P là 6,8/1, như vy là cân đối
cho loài nhai li (2/1 - 6/1), đặc bit đối vi
bò giai đon tiết sa. Tuy nhiên, đối vi gia
cm, ln t l Ca/P đòi hi là 1/1 - 3/1. Vì
vy, nếu dùng lá M. oleifera làm thc ăn b
sung cho ln, gia cm cn phi thêm P để
khu phn được cân đối.
Bng 2. Thành phn các c
Tháng tui Xơ th
6,5 13, 6,08 ± 0,07 20 ± 0,02 37,70 ± 0,16 20,48 ± 0,23
7,0 13,45 ± 0,01 3 21,60 ± 0,36
Trung bình
8,06 ± 0,32 6,72 ± 0,09
7,5 13,61 ± 0,04 38,10 ± 0,25 22,74 ± 0,18 7,41 ± 0,05
8,0 15,72 ± 0,05 38,06 ± 0,32 22,35 ± 0,18 7,51 ± 0,04
8,5 16,21 ± 0,04 39,24 ± 0,18 22,91 ± 0,02 8,02 ± 0,03
9,0 16,48 ± 0,02 40,29 ± 0,24 22,97 ± 0,37 8,48 ± 0,02
9,5 16,62 ± 0,03 40,48 ± 0,31 24,01 ± 0,21 8,54 ± 0,03
10 17,12 ± 0,02 42,96 ± 0,28 24,38 ± 0,19 8,36 ± 0,03
15,27 ± 1,73 39,35 ± 2,14 22,81 ± 1,40 7,68 ± 0,98
ng xơ g tăng dn
tháng tui tăng lên, trung bình là 15,27% và
dao
rung bình là 39,35%, hàm
lượn
lên. Kết q ơn so v u
ca Berker (2003) ti n Độ, Nicaragua và
24,3
khá
cây thc ăn gia súc
.
ô)
Hàm lượ có xu hướn khi tăng
động t 13,20 - 17,12%. Như vy, hàm
lượng vt cht khô và xơ thô có xu hướng tăng
dn, ngược li protein có xu hướng gim dn
khi tháng tui tăng lên. Hàm lượng vt cht
khô, protein thô và xơ thô lúc 6,5 tháng tui
tương ng là 17,10; 23,67 và 13,20%, lúc 10
tháng tui tương ng là 20,81; 20,31 và
17,12%. S tương quan nghch gia vt cht
khô, xơ thô và protein thô cho thy, để đảm
bo s lượng cũng như cht lượng ca thc ăn,
cn thu hoch thi đim thích hp. Thành
phn vt cht khô, xơ thô và protein ca lá cây
lúc 9 tháng tui t ra cân đối nht, vì vy thu
hoch lá lúc 9 tháng tui để s dng cho gia
súc là hp lý nht.
Hàm lượng NDF cha trong lá cây M.
oleifera khá cao, t
g này có xu hướng tăng dn khi tháng tui
Nigeria, tương ng là: 31,4%; 23,2% và 28,7%.
Hàm lượng ADF cũng khá cao, trung
bình là 22,81% dao động trong khong 20,48 -
uy cao h i nghiên c
8%. Tuy nhiên, hàm lượng lignin cha
trong lá M. oleifera cũng tương đối cao, trung
bình là 7,68%, cao hơn so vi kết qu nghiên
cu ca Berker (2003) ti n Độ, Nicaragua
và Niger, tương ng là 5,4%; 2,1% và 2,8%.
Kết qu nghiên cu cho thy, lá cây M.
oleifera có hàm lượng các cht dinh dưỡng
cao, đặc bit là protein, vì vy có th coi
đây là loi thc ăn xanh giàu protein lý tưởng
dùng trong chăn nuôi.
3.2. So sánh thành phn dinh dưỡng lá cây
M. oleifera vi mt s
h đậu
oleifera và mt s cây thc ăn gia súc h đậu
t cht kh
Bng 3. Thành phn dinh dưỡng ca lá cây M
(tính theo % v
Ch tiêu Protein thô
(%)
Lipit thô
(%)
Xơ thô
(%)
KTS
(%)
Canxi
(%)
Phôt pho
(%)
Thân lá c Stylo khô 12 25 4 6,4 2 0, 4 0
6,30 ± 0,03 ,10 ± 0,04 ,40 ± 0,0 0 ± 0,0 11± 0,0 ,30± 0,003
Thân lá 12 27 3 5,7 9
đậu tương khô 3,8 ,02 0 ± 0 ,30 ,02 ± 0 ,3 ,00 ± 0 0 ,0 ± 0 - -
Cng lá keo du khô
M. oleifera khô
26,54 ± 0,01
21,29± 1,34
6,58 ± 0,02
6,79 ± 0,97
16,08 ± 0,02
15,46 ± 0,71
7,34 ± 0,05
9,66 ± 0,56
1,68 ± 0,01
2,87 ± 0,35
0,35 ± 0,004
0,42 ± 0,05
40
Thµnh phÇn dinh dìng cña l¸ c©y M. oleifera trång lµm thøc ¨n gia sóc
Hàm lượng prote
sa
lá c
thp
g th ti Trường
p I có thành phn dinh
ượng vt cht khô trung bình
là 1
h phn dinh dưỡng cao.
Hàm
O
j N
m
Muetzel, Fuglie L., Klaus Becker.
Prospects of Moringa oleifera as a
Feed Resource in the West African
mixed farming system, 2003
tag.de)
Assoc
Methods of
Bonko
ue Occidentale, Etude
Đặng
ca cây Moringa
in cao nht cng lá keo
du khô (26,54%) u đó là lá M. oleifera khô
(21,19%), thân Stylo khô (16,3%), và
là thân lá đậu tuơng khô (13,8%). Hàm
lượng xơ cao nht thân lá đậu tương khô
(27,3%), thp nht là lá M. oleifera khô
(15,49%). Vi hàm lượng xơ cao như vy, các
loi thc ăn khô này ch thích hp làm thc ăn
cho loài nhai li. Hàm lượng lipit cao nht
M. oleifera khô (6,79%) và thp nht trong
c Stylo khô (2,1%). Các hàm lượng lipit này
hoàn toàn phù hp vi tiêu hoá ca các loài
động vt đặc bit là loài nhai li. Khoáng tng
s cao nht M. oleifera (9,66%) và thp
nht thân lá đậu tương khô (5,7%). Nhìn
chung, các hàm lượng khoáng tng s này là
khá cao so vi các loi thc ăn xanh khác.
Hàm lượng canxi cao nht M. oleifera
khô (2,87%), thp nht c Stylo khô
(0,11%). Hàm lượng photpho cao nht M.
oleifera (0,42%), thp nht c Stylo khô
(0,3%). T l Ca/P M. oleifera khô cũng
là 6,8/1 là phù hp cho động vt nhai li đặc
bit trong giai đon tiết sa.
IV. KT LUN
Cây M. oleifera gieo trn
Đại hc Nông nghi
dưỡng cao, hàm l
9,46%; hàm lượng protein thô, xơ thô,
NDF và ADF tính theo vt cht khô tương
ng là 21,42; 15,27; 39,35 và 22,81%, t l
Ca/P là 6,8/1. Sau khi gieo trng cây M.
oleifera 9 tháng, có th bt đầu thu lá làm thc
ăn cho loài nhai li.
So sánh vi thân lá mt s cây h đậu đã
được gieo trng ti Vit Nam, lá cây M.
oleifera khô có thàn
lượng protein cao hơn c Stylo khô, thân
đậu tượng khô. So vi cng lá keo du khô,
tuy hàm lượng protein ca lá cây M. oleifera
khô thp hơn, nhưng li có hàm lượng xơ thô
thp hơn và t l Ca/P cân đối hơn.
TÀI LIU THAM KH
Akinbami o Yemi, ouala S., Saecker J.,
Adesina M.A., Ellen Hoff ann, Stefan
(htpp://www.tropen
Anwar F, Latif S, Ashraf M, Gilani AH
(2007). Moringa oleifera: a food plant
with multiple medicinal uses.
Phytotherapy research, 2007
Jan;21(1):17-25
iation of Official Analytical Chemists
(AOAC) (1990). Official
analysis, 15th edition AOAC -
Washington D.C.
ungou E.G, Production et
commercialisation des feuilles de
Moringa en Afriq
de cas au Niger, Octobre 2001.
Thúy Nhung (2007). nh hưởng ca
khong cách gieo trng và phân bón
đến sinh trưởng
Oleifera. Tp chí Khoa hc k thut
nông nghip, Trường Đại hc Nông
nghip I, Tp V, s 4/2007, Trang 22-
26.
Pousset Jean-Louis (2004). Moringa Oleifera:
Plante Africaine utile pour le
développement, 8 mars 2004.
(http://www.essentialdrugs.org/emed/ar
chive/200403/msg00023.php)
Sauveur, A. and G.Hartout (2001).
Mor
Saint-
inga culture and economy in Niger.
In: Fuglie, L(ed), 2001. The miracle
Tree: the multiple attributes of
Moringa. CTA, Wageningen / CWS,
Dakar.
41