T¹p chÝ Khoa häc vµ Ph¸t triÓn 2008: TËp VI, Sè 1: 3-9 §¹i häc N«ng nghiÖp I
MéT Sè §ÆC §IÓM SINH HäC CñA C¸C GIèNG ONG NHËP NéI
Comparing biological characteristics of the newly and previously introduced
Apis mellifera bees into Vietnam
Đồng Minh Hi*, Phùng Hu Chính*, Đinh Văn Chnh**
SUMMARY
The aim of this study was to compare the biological characteristics of newly introduced
Apis mellifera bees with those previously introduced in 1960. New introduced Apis mellifera
bees showed low inbreeding percentage and high honey productivity. However, they
exhibited high disease infections and low egg-laying capacity of queens, consequently,
resulting in low worker population. 3-4 years after introduction, some biological
characteristics of the descendants of newly introduced bees were improved compared with
their first generation, but the inbreeding coefficient slightly increased under the permitting
population threshold.
Key words: Biological characteristics, A. mellifera bees, biological characteristics, inbreeding.
1. ĐẶT VN ĐỀ
Loài ong Apis mellifera rt đa dng, theo
Ruttner (1988) chúng có ti 24 phân loài, s
đa dng đó là do điu kin t nhiên và môi
trường sinh thái nơi mà chúng sinh sng to
lên. S thay đổi v điu kin sng s dn đến
s thay đổi v các đặc đim hình thái và đặc
đim sinh hc ca các ging ong. Vit Nam
phân loài ong (Apis mellifera ligustica) được
nhp vào t đầu nhng năm 1960 vi s
lượng 200 đàn, tri qua 15 năm tn ti và
thích nghi chúng duy trì được vi s lượng
khong 2000 đàn (T Thành Cu, 1986). Tuy
nhiên, cht lượng ca chúng chưa cao (Phm
Xuân Dũng, 1994).
Để nâng cao cht lượng ging ong phc v
sn xut, ngoài vic chn lc ging ong A. m.
ligustica trong nước, cn thiết nhp mt s
ging ong có cht lượng cao để nuôi thun, b
sung ngun gen, lai to vi ging ong đã có.
T năm 2001, Trung tâm nghiên cu ong đã
nhp các ong chúa thuc các ging ong Apis
mellifera carnica (t Đức và Áo), Apis
mellifera ligustica (t Niu Zi Lân và Ý). Các
ging ong chúa được nuôi cách ly bnh, nuôi
thích nghi, theo dõi, to chúa thun và làm vt
liu lai to. Vì vy, mc đích ca nghiên cu
này là xác định mt s đặc đim sinh vt hc
ca các ging ong thun nhp ni đời xut
phát và đời con ca chúng, kết qu thu được là
cơ s quan trng để đánh giá kh năng thích
nghi ca tng ging ong, cht lượng ca mi
ging ong và chn lc được nhng con ging
tt làm nguyên liu duy trì ging thun và lai
to ging mi.
2. VT LIU, NI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Vt liu và địa đim nghiên cu
Vt liu nghiên cu là các ging ong
nhp ni (thê h xut phát và các đời con ca
chúng), bao gm ging ong Apis mellifera
carnica nhp t Đức (nhp năm 2001), ging
ong Apis mellifera ligustica nhp t Niu Zi
* Trung tâm Nghiên cu ong Trung ương.
** Khoa Chăn nuôi và Nuôi trng thu sn - Trường Đại hc Nông nghip I.
3
Đồng Minh Hi, Phùng Hu Chính, Đinh Văn Chnh
Lân (nhp năm 2001), ging ong Apis
mellifera carnica nhp t Áo (nhp năm
2002), ging ong Apis mellifera ligustica nhp
t Ý (nhp năm 2002) và ging ong Apis
mellifera được nhp vào Vit Nam năm 1960
(Ong Ý - Vit Nam - đối chng).
Các ging ong chúa Apis mellifera
carnica (t Đức và Áo), Apis mellifera
ligustica (t Niu Zi Lân và Ý) được nuôi cách
ly bnh ti đảo Cái Bu, huyn Vân Đồn, tnh
Qung Ninh t 6 đến 9 tháng, sau đó được
đưa vào đất lin để nuôi thích nghi, theo dõi,
to chúa thun và làm vt liu lai to.
2.2. Phương pháp nghiên cu
2.2.1. Phương pháp xác định các ch tiêu
nghiên cu
2.2.1.1. Sc đẻ trng ca ong chúa
Sc đẻ trng ca ong chúa được xác định
thông qua tính s lượng nhng bình quân ca
đàn ong, bng cách vào thi đim ong chúa đẻ
n định, dùng khung cu căng dây thép chia ô
5 x 5 cm để đo phn nhng vít lp ca đàn
ong. Sc đẻ trng mt ngày đêm ca ong chúa
được tính theo công thc:
S nhng đo được
SĐT = 12 × (100 + C (%))
Trong đó: SĐT là sc đẻ trng ca ong chúa
mt ngày đêm
100 là s l nhng có trong 1 ô 5 x 5 cm
12 là tng s ngày nhng trong t vít np
C (%) là t l cn huyết ca đàn ong
2.2.1.2. S phát trin ca đàn ong (thế đàn)
Đây là ch tiêu v lc đàn ong được tính
bng s cu ph kín ong trong đàn, đối vi
cu ong ngoi tiêu chun ca Vit Nam ph
kín ong tương đương vi 200 g ong hay 2000
con ong th. Ch tiêu này đánh giá được tc
độ phát trin và tính t đàn ca đàn ong.
2.3.1.3. T l cn huyết ca đàn ong (t l
ong đực lưỡng bi)
S lượng trng ong đực lưỡng bi là ch
tiêu để xác định t l cn huyết ca đàn ong
(Woyke, 1985). Vì vy, chúng tôi tiến hành
xác định ch tiêu này như sau: chn cu ong
có trng mi đẻ, dùng giy bóng kính đánh
du s trng kim tra. Năm ngày sau (khi u
trùng được 2 ngày tui), đếm s l t không
u trùng trong s l t đã đánh du.
T l cn huyết (%) ca đàn ong tính theo
công thc:
100x
N
n
=(%)C
Trong đó: C (%) là t l cn huyết ca đàn ong
n là s l t không có u trùng
N là s l t có trng được đánh du
2.2.1.4. T l nhim ký sinh ca đàn ong
Đối vi ký sinh VarroaTropilaelaps
clareae ta có th kim tra bng cách, dùng
panh gp mu 100 nhng ong th để tìm được
được s VarroaTropilaelaps bám trên
nhng và có trong l t. T l nhim ký sinh
ca đàn ong được tính theo công thc sau:
100x
M
m
=(%)K
Trong đó: K (%) là t l nhim ký sinh ca đàn
ong
m là s l t nhng nhim ký sinh
M là tng s l nhng được kim tra
2.2.1.5. Năng sut mt ca đàn ong
Năng sut mt ca đàn ong là tng s lượng
mt ong thu được ca các v mt trong năm.
Phương pháp tính: Dùng cân đồng h
độ chính xác 0,05 kg cân các cu bánh t ong
trước và sau khi quay mt ta được khi lượng
P1 và P2. Lượng mt thu được (P) trong mt
đợt quay mt được tính theo công thc:
P = P1 - P2
Năng sut mt ca tng v mt, là tng
năng sut các đợt quay trong mt v hoa.
2.2.2. Cơ s nghiên cu
S dng ong nhp ni thế h sut phát,
tiến hành to tiếp các dòng thun để nuôi kho
nghim bng phương pháp th tinh nhân to.
Các ong chúa được tiến hành theo dõi trong lô
4
Mét sè ®Æc ®iÓm sinh häc cña c¸c gièng ong nhËp néi
thí nghim phi có cùng độ tui, được gii
thiu vào các đàn ong tương đương nhau và
có chế độ chăm sóc qun lý ging nhau.
2.3.3. Phân lô so sánh
Mi ging ong nhp ni và đối chng
được b trí thành tng nhóm, mi nhóm có t
8 đến 12 đàn có cht lượng đồng đều và có
chế độ chăm sóc qun lý ging nhau. Sau đó
tiến hành theo dõi các ch tiêu ca các nhóm
để đánh giá và so sánh vi nhau.
2.3. Phương pháp x lý s liu
Các s liêu được x lý bng phương pháp
thng kê sinh vt hc, s dng chương trình
Excel các tham s cn tính: giá tr trung bình
(X), độ lch chun (SD). S dng phương
pháp LSD trong phân tích phương sai các ch
tiêu theo dõi để so sánh đánh giá kết qu
nghiên cu.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Xác định mt s đặc đim sinh hc ca
các ging ong nhp ni thế h xut phát
Các ging ong nhp ni t Đức, Niu Zi
Lân, Áo và t Ý cho thy 4 ging ong trên đã
được nhp, nuôi theo đúng quy trình cách ly
bnh và không phát hin các bnh mà ong
Vit Nam chưa mc phi như: bnh thi u
trùng châu M, bnh u trùng vôi và bnh ve
ký sinh khí qun (Acarapis woodi). Nghiên
cu ca cùng tác gi (2007) v các đặc đim
hình thái ca các ging ong nhp khu vào
Vit Nam trong nhng năm 2001-2002 đã cho
thy chúng đạt tiêu chun cht lượng, ln hơn
so vi ging ong A. m. ligustica đã có trước
đó Vit Nam.
Tình hình phát trin ca các ging ong
trên ti đim cách ly bnh th hin như sau:
Ong Apis mellifera carnica được nhp t
Đức ban đầu gp điu kin thi tiết không
thun li nên sc để trng ca ong chúa rt
thp ch đạt 300-400 trng/ngày đêm, mt s
đàn nhim ký sinh thế đàn ong b gim sút.
Đến đầu xuân điu kin thi tiết và ngun hoa
thun li đàn ong phát trin nhanh tr li. Đặc
bit đến đầu v mt vi nhãn đàn ong phát
trin rt nhanh t 3-4 cu/đàn đã phát trin lên
7-8 cu/đàn có đàn đạt 9-10 cu. Ong Apis
mellifera carnica được nhp t Đức biu hin
kh năng ly và d tr mt rt tt. Mc dù
ngun hoa vi, nhãn đảo không nhiu,
nhưng các đàn đều đầy mt và khai thác mt
được 3 ln, năng sut bình quân đạt 2,6
kg/cu, trong lúc đó 30 đàn ong Ý - Vit Nam
nuôi cùng địa đim ch đủ mt để phát trin
đàn, không khai thác được mt.
Đối vi ong Apis mellifera ligustica nhp
t Niu Zi Lân đàn ong phát trin tt bình quân
7-8 cu/đàn, t l nhim ký sinh nhanh, kh
năng ly và d tr mt tt, vi ngun hoa vi
nhãn không nhiu vùng cách ly theo dõi
bnh ong Niu Zi Lân khai thác mt được 2
ln, năng sut mt bình quân đạt 1,2 kg/cu.
Trong khi đó có 3 đàn ong Ý Vit Nam cũng
điu kin như trên ch khai thác mt được 1
ln năng sut là 0,55 kg/cu.
Ong Apis mellifera carnica được nhp t
Áo, sc để trng ca ong chúa cũng thp như
ong Apis mellifera carnica được nhp t Đức
ch đạt 300-400 trng/ngày đêm, thế đàn ong
4-5 cu/đàn, kh năng phát trin đàn nhanh
vào đầu v mt có th đạt 8-9 cu/đàn, ly
mt và d tr mt rt tt.
Đối vi ong Apis mellifera ligustica nhp
t Ý đàn ong phát trin tt bình quân 7-8
cu/đàn, t l nhim ký sinh chm hơn các
ong nhp ni khác, kh năng ly và d tr mt
trung bình, vi ngun hoa vi nhãn không
nhiu vùng cách ly theo dõi bnh ong Ý
khai thác mt được 2 ln, năng sut mt bình
quân đạt 1,0 kg/cu. Trong khi đó có 15 đàn
ong Ý Vit Nam cũng điu kin như trên ch
khai thác mt được 1 ln năng sut là 0,5
kg/cu.
5
Đồng Minh Hi, Phùng Hu Chính, Đinh Văn Chnh
Bng 1. Kết qu v mt s đặc đim sinh hc ca các ging ong nhp ni thế h xut phát
và ong A. m. ligustica Vit Nam
Các ging ong nhp (n = 10 đàn ong)
Đức
(A. m. carnica)
Niu Zi Lân
(A. m. ligustica)
Áo
(A. m. carnica)
Ý
(A. m. ligustica)
Ong Vit Nam
(A. m. ligustica)
Các ch tiêu
X±SD X±SD X±SD X±SD X±SD
SĐT (trng/ngày đêm) 334 ± 71,06 487 ± 65,83 387 ± 13,37 650 ± 53,62 729 ± 40,66
Thế đàn ong (cu/đàn) 4,4 ± 0,879 5,2 ± 0,852 4,8 ± 0,306 6,8 ± 0,668 7,8 ± 1,075
T l cn huyết (%) 3,4 ± 0,258 5,3 ± 0,458 4,2 ± 0,135 6,4 ± 0,212 8,0 ± 0,219
T l nhim bnh (%) 1,8 ± 0,440 5,1 ± 1,208 1,9 ± 0,383 2,3 ± 0,614 1,1 ± 0,574
Năng sut mt (kg/đàn) 19,8 ± 8,082 11,4 ± 4,255 22,8 ± 4,448 19,6 ± 4,931 11,8 ± 4,388
Theo dõi đặc đim sinh hc ca các ging
ong nhp ni thế h xut phát (Bng 1) đã cho
thy:
Sc đẻ trng (SĐT) ca ong chúa ging
ong Apis mellifera carnica nhp t Đức và Áo
ch đạt 300-400 trng/ngày đêm thp hơn so
vi ging ong Apis mellifera ligustica, trong
đó ong chúa Ý - Vit Nam có SĐT cao nht
trung bình đạt 729 trng/ngày đêm.
T l cn huyết ca các ging ong nhp
ni đều thp hơn so vi ong Ý Vit Nam, đặc
bit ong Canirca nhp t Đức ch có 3,4%
T l nhim ký sinh c 2 loi ve Varroa
Tropilaelaps ca các ging ong nhp ni
đều cao hơn so vi ong Ý Vit Nam, nht là
đối vi ong A. m. ligustica nhp t Niu Zi Lân
lên đến 5,1% so vi 1,1% ca ong Ý Vit
Nam.
Năng sut mt ca 3 trong 4 ging ong
nhp ni cao hơn ong Ý Vit Nam, ong nhp
t Niu Zi Lân có s cu ong/đàn trung bình là
5,2 nhưng năng sut mt bng ong Ý Vit
Nam vi s cu trung bình trên đàn là 7,8.
Đặc bit ging ong A. m. carnica nhp t Áo
có năng sut mt đạt 22,8 kg/đàn cao hơn 2
ln so vi ong Ý Vit Nam.
3.2. Xác định mt s đặc đim sinh hc đối
vi đời con ca các ging ong nhp ni
Bng 2. Mt s ch tiêu sinh hc ca đời con ging ong nhp t Đức (A. m. carnica)
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Trung bình
Ch tiêu X±SD X±SD X±SD X±SD
SĐT (trng/ngày đêm) 461 ± 58,75 482 ± 46,60 447 ± 22,04 463 ± 51,43
Thế đàn ong (cu/đàn) 5,3 ± 0,490 5,2 ± 0,438 5,5 ± 0,433 5,3 ± 0,564
T l cn huyết (%) 4,2 ± 0,283 4,4 ± 0,356 5,2 ± 0,194 4,6 ± 0,256
T l nhim bnh (%) 3,7 ± 1,890 6,8 ± 3,429 3,9 ± 3,251 4,8 ± 2,826
Năng sut mt (kg/đàn) 32,0 ± 2,034 21,3 ± 1,036 35,1 ± 5,472 29,5 ± 5,127
Bng 3. Mt s ch tiêu sinh hc ca đời con ging ong nhp t Niu Zi Lân (A. m. ligustica)
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Trung bình
Ch tiêu X±SD X±SD X±SD X±SD
SĐT (trng/ngày đêm) 684 ± 124,78 604 ± 46,06 492 ± 27,40 593 ± 102,16
Thế đàn ong (cu/đàn) 6,5 ± 0,609 5,4 ± 0,518 6,0 ± 0,464 6,0 ± 0,724
T l cn huyết (%) 5,7 ± 0,238 5,9 ± 0,216 5,7 ± 0,333 5,8 ± 0,285
T l nhim bnh (%) 3,9 ± 2,449 5,9 ± 3,676 5,1 ± 3,962 5,0 ± 2,883
Năng sut mt (kg/đàn) 28,3 ± 4,217 21,0 ± 3,217 27,8 ± 4,286 25,7 ± 4,012
6
Mét sè ®Æc ®iÓm sinh häc cña c¸c gièng ong nhËp néi
Mt s đặc đim sinh hc ca các ging
ong nhp ni đời con được th hin trong các
bng 2, 3, 4, 5. T năm 2004 đến năm 2006,
sc đẻ trng ca các ging ong nhp t Đức
và Ý đời con ít thay qua các năm, còn các
ging ong nhp t Niu Zi lân và Áo gim t
684 xung 492 trng/ngày đêm và t 481
xung 405 trng/ngày đêm. T l cn huyết
ca đàn ong các ging ong nhp ni đều có xu
hướng tăng t 0,1 đến 0,7%. T l nhim bnh
tăng mnh trong năm 2005 và có xu hướng
gim trong năm 2006.
Bng 4. Mt s ch tiêu sinh hc ca đời con ging ong nhp t Áo (A. m. carnica)
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Trung bình
Ch tiêu X±SD X±SD X±SD X±SD
SĐT (trng/ngày đêm) 481 ± 30,78 481 ± 19,82 405 ± 43,35 456 ± 32,64
Thế đàn ong (cu/đàn) 5,6 ± 0,413 5,6 ± 0,661 5,5 ± 0,362 5,6 ± 0,514
T l cn huyết (%) 4,5 ± 0,231 4,7 ± 0,216 4,8 ± 0,381 4,7 ± 0,267
T l nhim bnh (%) 3,8 ± 2,159 5,4 ± 1,652 3,4 ± 3,843 4,2 ± 2,787
Năng sut mt (kg/đàn) 34,1 ± 3,125 26,0 ± 3,080 33,7 ± 5,029 31,3 ± 4,318
Bng 5. Mt s ch tiêu sinh hc ca đời con ging ong nhp t Italy (A. m. ligustica)
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Trung bình
Ch tiêu X±SD X±SD X±SD X±SD
SĐT (trng/ngày đêm) 696 ± 56,26 670 ± 25,09 716 ± 34,17 694 ± 38,42
Thế đàn ong (cu/đàn) 7,0 ± 0,297 6,4 ± 0,283 7,4 ± 0,267 6,9 ± 0,284
T l cn huyết (%) 6,4 ± 0,237 6,8 ± 0,168 6,9 ± 0,284 6,6 ± 0,271
T l nhim bnh (%) 2,6 ± 0 480 3,9 ± 1,377 2,6 ± 2,437 3,0 ± 1,266
Năng sut mt (kg/đàn) 29,7 ± 4,607 20,0 ± 2,124 27,6 ± 4,351 25,8 ± 4,426
Bng 6. Mt s ch tiêu sinh hc ca ging ong Ý - Vit Nam (A. m. ligustica)
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Trung bình
Ch tiêu X±SD X±SD X±SD X±SD
SĐT (trng/ngày đêm) 778 ± 55,21 758 ± 42,45 733 ± 35,49 758 ± 41,58
Thế đàn ong (cu/đàn) 7,8 ± 0,472 7,3 ± 0,207 7,8 ± 0,252 7,6 ± 0,341
T l cn huyết (%) 8,1 ± 0,337 8,0 ± 0,224 8,1 ± 0,186 8,1 ± 0,239
T l nhim bnh (%) 0,6 ± 0,123 1,8 ± 0,355 1,2 ± 1,223 1,2 ± 0,662
Năng sut mt (kg/đàn) 29,8 ± 1,367 19,4 ± 1,933 25,0 ± 4,134 24,7 ± 4,072
Năng sut mt ca các ging ong có s
thay đổi theo các năm ph thuc nhiu vào
điu kin thi tiết và ngun hoa ca tng
năm. Trong 3 năm hu hết các ging ong cho
năng sut mt cao nht vào năm 2004, tr
ging ong nhp t Đức cho năng sut mt
cao nht vào năm 2006 và tt c ging ong
đều cho năng sut mt thp nht vào năm
2005. Bng phân tích phương sai vi độ
chính xác p = 0,01 ta có LSD = 3,56042 đã
cho tht s sai lch năng sut mt gia các
ging (Bng 7).
7