Chính sách tài chính xanh: Kinh nghiệm quốc tế và kiến nghị cho Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Hợp tác quốc tế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Mai Th Lê Mai
- Năm giao nhim vụ: 2022 M* số: BTC/ĐT/2022-51
1. Tính c p thiết c"a v n đ$ nghiên c&u
Chính ch tài chính xanh đóng vai trò quan trọng trong vic thực hin các mục tu ca các quốc gia về
tăng trưởng xanh trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang đối din với sự biến đổi sâu sắc về khí hậu
và môi trường. Vit Nam đang nỗ lực thực hin các cam kết quốc tế về thực hin tăng trưởng xanh và
phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH), hướng đến mục tiêu phát thải bằng 0 vào
năm 2050. Vic nghiên cứu chính sách tài chính xanh xuất phát từ các yếu tố: (1) Phù hợp với đnh
hướng pt triển kinh tế - x* hội và phục hồi bền vững: Chiến lược phát triển kinh tế - x* hội 10 năm đ*
đề ra quan điểm, trong đó nhấn mạnh phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, x* hội và bảo v môi
trường và thích ứng với BĐKH; (2) Phù hợp với cam kết quốc tế về phát triển bền vững và ứng phó với
KH ca Vit Nam: Tại Hội ngh COP26 o tháng 10/2021, Th tướng Chính ph đ* cam kết Vit
Nam phấn đấu đạt mức giảm phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Điều này đòi hỏi nguồn tài chính rất
lớn. Đây là thách thức lớn với một quốc gia đang phát triển như Vit Nam; (3) Phù hợp với ch trương,
đnh hướng ca Quốc hội, Chính ph và nhim vụ ca Bộ Tài chính trong vic thực hin Chiến lược Tài
chính đến năm 2030, Kế hoạch tài chính quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, Chiến lược quốc gia về tăng
trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhn 2050. Trong đó, Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
quy đnh nhim vụ ca Bộ Tài chính bao gồm: (i) Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách về quản lý và sử
dụng các khoản chi NSNN thúc đẩy tăng trưởng xanh; (ii) Xây dựng, hoàn thin công cụ chính sách tài
chính; (iii) Sử dụng các công cụ thuế, phí để điều chỉnh hành vi tiêu dùng hại cho sức khỏe i
trường; (iv) Nghiên cứu mở rộng đối tượng chu thuế bảo v môi trường đối với hàng hóa gây ô nhiễm
môi trường; (v) Nghiên cứu điều chỉnh khung và mức thuế suất thuế bảo v môi trường (BVMT) nhằm
đảm bảo chính sách thuế BVMT một công cụ kinh tế quan trọng góp phần hạn chế sản xuất sử
dụng hàng hóa gây ô nhiễm môi trường; (vi) Thúc đẩy th trường vốn, bảo hiểm xanh... Chính v vậy,
vic nghiên cứu Đề tài “Chính sách tài chính xanh: Kinh nghim quốc tế kiến ngh cho Vit Nam”
cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
2. M)c tiêu nghiên c&u
Đề tài nghiên cứu kinh nghim quốc tế về chính sách tài chính xanh, rút ra bài học cho Vit Nam, từ đó
đnh hướng hoàn thin và xây dựngc cnh ch tài cnh xanh trong thời gian tới.
3. Đối tư-ng và ph.m vi nghiên c&u
- Đối ợng nghiên cứu: Chính sách tài chính xanh.
- Phạm vi nghiên cứu: Chính sách tài chính xanh, trong đó đề tài tập trung nghiên cứu chính sách tài
khóa xanh bao gồm: Chính sách thuế, phí xanh; chính sách chi tiêu ng xanh - chi thường xuyên
BVMT, đầu công xanh, mua sắm ng xanh, trợ cấp xanh; (ii) Chính sách phát triển sản phẩm tài
chính xanh, bao gồm: Trái phiếu xanh, bảo hiểm xanh. Đồng thời, đề i nghiên cứu kinh nghim quốc tế
về chính sách tài chính xanh ca các quốc gia phát triển và đang phát triển (EU, Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc, ASEAN) trong giai đoạn 2014 - 2022.
4. Kết quả nghiên c&u
1
(1) Đề tài đ* khái quát được một số vấn đề về tài chính xanh, chính sách tài chính xanh, qua đó đ* làm
được khái nim, phân loại ca chính sách tài chính xanh, từ đó đề tài h thống, phân tích sở
luận về cnh sách phát triển th trường trái phiếu xanh, phát triển th tờng bảo hiểm xanh, các nn t
ảnh hưởng đến chính sách tài chính xanh. Trong đó, chính ch tài chính xanh là các chính sách,
phương tin, công cụ Nhà nước đnh hướng xây dựng, ban hành và ưu tiên để huy động, phân bổ
và sử dụng nguồn lực tài chính từ nhiều thành phần kinh tế cho phát triển nền kinh tế xanh, hướng tới
phát triển bền vững. Chính sách tài chính xanh gồm: Chính chi ka xanh, chính sách phát triển th
trường trái phiếu xanh và chính sách phát triển th trường bảo hiểm xanh. Chính sách tài khóa xanh là
h thống chính sách, công cụ nhằm huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực NSNN cho mục tiêu phát
triển nền kinh tế xanh. Chính sách tài khóa xanh bao gồm: Chính sách thuế, phí xanh và chính sách chi
tiêu công xanh. Cnh sách phát triển th tờng trái phiếu xanh là các chính sách, pơng tin, công c
mà Nhà nước đnh hướng xây dựng, ban hành để thúc đẩy nhiều thành phần kinh tế (Nhà nước, doanh
nghip, người dân…) tham gia th trường trái phiếu xanh. Bảo hiểm xanh các chương trnh, hoạt
động, tiến trnh, giải pháp bảo hiểm nhằm quản lý ri ro, bảo v nn sách hỗ trợ các hoạt động kinh tế -
x* hội phát triển bền vững bảo v i trường. Chính ch bảo hiểm xanh bao gồm các giải pháp
khuyến khích, thúc đẩy, hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghip bảo hiểm, tái bảo hiểm đến những u cầu bắt
buộc lên doanh nghip bảo hiểm, tái bảo hiểm nhằm nỗ lực hướng tới hoạt động phát triển bền vững,
giảm thải carbon, bảo v môi trường, chống BĐKH. Vai trò lớn nhất ca chính sách i chính xanh
giúp khắc phục những thất bại ca th trường thông qua khuôn khổ chính sách tài khóa xanh chính
ch phát triển th trường tài chính xanh (trái phiếu xanh, bảo hiểm xanh...) nhằm khai thác sức mạnh
ca th trường khu vực tài chính. Vic huy động nguồn vốn cho tài chính xanh thông qua kênh th
trường tài chính xanh các trung gian tài chính xanh, đặc bit th trường chứng khoán, đóng vai trò
quan trọng trong quá trnh chuyển đổi tnền kinh tế “nâusang nền kinh tếxanh”.
(2) Đề tài đ* phân tích kinh nghim về chính sách tài chính xanh tại các quốc gia thành viên ASEAN
(nSingapore, Thái Lan), ASEAN+3 (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản), Liên minh châu Âu (EU)
c quốc gia thành viên EU (Luxembourg, Đức, Pháp). Đặc điểm chung tất cả các quốc gia đều
cam kết cao về khậu và mục tiêu pt thải ròng bằng 0 vào khoảng giữa thế kỷ y. Do đó, tất cả các
khu vực pháp lý đều thể hin cam kết ca mnh trong Đóng góp do Quốc gia tự Quyết đnh (NDC), ban
hành chiến lược quốc gia về KH, tăng trưởng xanh, khử các-bon, phát thải các-bon thấp cũng như
c kế hoạch hành động quốc gia để thực hin các chiến lược tương ứng. Tất cả các nước đều nhấn
mạnh vai trò quan trọng ca chính sách tài cnh xanh trong vic góp phần đạt được các mục tiêu xanh.
Nhiều chính sách đ* được ban hành tại các khu vực pháp lý này để thúc đẩy th trường tài chính xanh.
Qua nghiên cứu kinh nghim các nước, đề tài rút ra một số bài học cho Vit Nam, cụ thể là: (i) Chính
ch thuế là một trong những công cụ hiu quả được các quốc gia áp dụng nhằm hướng tới BVMT; (ii)
Công cụ kinh tế như thuế môi trường đặt ra “giá” cho ô nhiễm các hoạt động gây hại cho môi
trường sẽ phải trả chi pđắt đỏ hơn; (iii) Thuế các-bon loại thuế được nhiều quốc gia lựa chọn áp
dụng do góp phần sử dụng hiu quả nhiên liu hóa thạch; (iv) Bên cạnh vic nâng cao hiu quả sử
dụng nguồn năng lượng hóa thạch th vic thúc đẩy đầu tư, sản xuất, sử dụng năng lượng tái tạo
rất quan trọng nhằm mục tiêu hạn chế sự phụ thuộc quá lớn vào nhiên liu hóa thạch; (v) Vic áp
dụng chính sách thuế hướng tới phát triển xanh có thể giúp tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để
thực hin các mục tiêu về môi trường; (vi) Chi thường xuyên cho BVMT luôn được c quốc gia chú
trọng và dành nguồn lực khá ổn đnh hằng năm cho BVMT; (vii) Đầu tư công xanh là khoản chi rất lớn
2
ý nghĩa tạo dựng sở htầng tch ứng với BĐKH chống chu ri ro doKH gây ra, v vậy đầu
công xanh được tài tr từ nhiều nguồn bao gồm nguồn lực NSNN, nguồn vay nợ trong ngoài
nước; (viii) Vic thúc đẩy mua sắm công xanh cần phải được quan tâm, chú trọng xây dựng chiến
lược đảm bảo hàng hóa xanh đạt tiêu chuẩn mới được ưu tiên sử dụng; (ix) Một số quốc gia đ* thành
lập các tổ tư vấn/kỹ thuật về tài chính xanh/trái phiếu xanh. Đó có thể là một nhóm công tác đặc bit với
c mục tiêu và nhim vụ cụ thể được giao trong một khoảng thời gian (Singapore, EU) hoặc một nhóm
thường trực (Trung Quốc, Đức, EU); (x) Các quốc gia đ* cải thin khung pháp lý để tạo thuận lợi cho tài
chính xanh/trái phiếu xanh; (xi) Một số nước đưa ra các bin pháp khuyến khích tài chính xanh/trái
phiếu xanh... Vic áp dụng c tiêu chuẩn cao ca các nước phát triển về công khai tài chính bền
vững tại Vit Nam sẽ khó khăn và ít khả thi…
(3) Đề tài đ* phân tích về thực trạng chính sách tài chính xanh ở Vit Nam giai đoạn 2014 - 2022, đánh
giá chính sách thuế, phí xanh; chi tiêu công xanh; chính sách phát triển th trường trái phiếu xanh;
chính sách phát triển th trường trái phiếu xanh; chính sách phát triển th trường bảo hiểm xanh ở Vit
Nam. Qua đó cho thấy, chính sách thuế, phí xanh đ* được xây dựng, ban hành và triển khai trong thực
tiễn nhằm hạn chế sản xuất và tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, nâng cao hiu
quả sử dụng tài nguyên thn nhn; chính sách thuế, phí xanh đ* được xây dựng, ban nh triển
khai trong thực tiễn nhằm thúc đẩy sản xuất xanh, đầu tư xanh và tiêu dùng xanh; nguồn thu cho ngân
ch nhà nước đ* được huy động thêm nhờ các chính sách thuế, phí xanh; chính sách thuế, phí xanh
góp phần quan trọng trong thực hin các cam kết quốc tế; phạm vi chi cho sự nghip BVMT được quy
đnh khá rõ ràng; tỷ trọng chi cho sự nghip BVMT luôn đảm bảo đạt tỷ l khoảng 1% tổng dự toán chi
NSNN tăng dần hằng năm; quy đnh về mua sắm công xanh được ban nh tạo nền tảng pháp
quan trọng để lồng ghép các tiêu chí về môi trường trong quá trnh thực hin; khung pháp phát triển
th trường trái phiếu xanh Vit Nam từng bước được hoàn thin; một số cnh sách ưu đ*i cho thúc đẩy
trái phiếu xanh đ* được ban hành; bảo hiểm xanh đ* được quy đnh ở một số văn bản quy phạm pháp
luật; th tờng bảo hiểm đ* ghi nhận một số sản phẩm bảo hiểm xanh.
Tuy nhn, chính sách i chính xanh Vit Nam ng n một số tồn tại, hạn chế như: Nhiều loại sản
phẩm, hàng hóa sử dụng gây hại cho môi trường vẫn chưa b đánh thuế; mức thuế suất đối với nhiều loại
sản phẩm, hàng hóa có hại cho môi trường vẫnn thấp; thực tiễn hàng hóay ô nhiễm môi trường vẫn
được tiêu dùng với khối lưng lớn; chính ch phí BVMT đối với khí thải đ* được quy đnh từ năm 2014
nng đến nay vẫn chưa được áp dụng; hin nay chưa có quy đnh về vic sử dụng nguồn thu từ BVMT
cho c mục đích chi cụ thể; chính sách thuế i nguyên chưa thực sự hiu qu trong vic khuyến khích
sử dụng năng lượng tái tạo; vic sử dụng kinh phí thường xun sự nghip BVMT còn dàn trải, chưa thật
hiu quả; quy đnh pháp về mua sắm công xanh vẫn còn thiếu nh liên kết; th trường trái phiếu xanh
ca Vit Namn sơ khai don dụng ngân hàng vic pt hành trái phiếu thông thường vẫn là kênh tài
trợ chính cho nền kinh tế; Vit Nam vẫnn thiếu quy đnh c thể v tiêu chí, nguyên tắc, tiêu chuẩn trái
phiếu xanh và một số quy đnh khác; các cnh sách ưu đ*i chưa đ mạnh để thúc đẩy c ch thể tham
gia o thtrường ti phiếu xanh; thtrường ti phiếu xanh còn thiếu mối liên kết cung cầu; nhận thức ca
nời dân, doanh nghip, tổ chức còn hạn chế về ý thức trách nhim BVMT nói chung và tài chính xanh
nói riêng; n thiếun bản pháp quy đnh rõ, chi tiết về bảo hiểm xanh; thực thi bảo hiểm xanh như bảo
hiểm nông nghip, bảo hiểm thy sản n gặp k khăn.
(4) Trên sở phân tích kinh nghim ca một số nước, thực trạng chính ch tài chính xanh Vit
Nam; xem xét bối cảnh trong nước quốc tế ảnh hưởng đến vic hoàn thin chính sách tài chính
3
xanh, đề tài đề xuất các kiến ngh hoàn thin chính sách tài chính xanh ở Vit Nam. Để chính sách thuế
xanh phát huy hiu quả trong vic giảm khí thải nhà kính, ứng phó với BĐKH th vic xác đnh thuế suất
đối tượng chu thuế cần phải được quan tâm. Nếu mức thuế quá thấp, hoặc danh mục đối tượng chu
thuế không đầy đ th chính sách thuế sẽ không đ mạnh để hạn chế c hành vi gây hại cho i
trường. Trong khi đó, phần lớn các hàng hóa thuộc đối tượng chu thuế ca thuế BVMT, thuế CO2
c hàng hóa thiết yếu, là yếu tố đầu vào ca nền kinh tế, nên cần phải cân nhắc mức thuế suất và din
đánh thuế phù hợp để đảm bảo hài hòa giữa mục tiêu BVMT và hạn chế những tác động tiêu cực đến
sản xuất ca doanh nghip và tiêu dùng ca người dân; chính sách thuế có thể được thiết kế để khuyến
khích, hỗ trợ cho các hoạt động kinh tế v mục tiêu tăng trưởng xanh như hoạt động đầu vào năng
lượng tái tạo, sản xuất các sản phẩm ng hóa tiêu tốn ít năng lượng. Ngoài ra, các chính sách thuế
n có thể được xây dựng nhằm mục đích tạo ra các rào cản về kinh tế đối với những hoạt động gây
tổn hại cho môi trường như công ngh sản xuất sdụng nhiên liu hóa thạch, các hoạt động kinh tế sử
dụng công ngh lạc lậu, tiêu tốn nhiều năng lượng; để thể triển khai chính sách chi tiêu công xanh
o thực tế, cần có quy đnh trực tiếp điều chỉnh hoạt động chi tiêu công xanh, như bắt buộc và khuyến
khích lồng ghép các tiêu chí môi trường vào quá trnh mua sắm công để phân tích, đánh giá lựa chọn
được đầu tư, lựa chọn nhà thầu tốt nhất; cần thể chế hóa chính sách chi tiêu công xanh nhằm tạo ra
những công cụ chính sách quan trọng để thúc đẩy mô hnh sản xuất và tiêu dùng bền vững. Chính sách
phải đảm bảo công khai, minh bạch và không phân bit đối xử; cần ban hành các chính sách bắt buộc,
ưu đ*i, khuyến khích và tạo ra sự thay đổi từ nhận thức đến hành động ca doanh nghip về sản xuất
tiêu dùng; mua sắm công xanh chỉ nên thực hin trong một thời gian cố đnh với một chương trnh có
hoạch đnh và kiểm soát rõ ràng; cần tổ chức điều tra, đánh giá doanh nghip xanh, khả năng cung ứng
hàng hóa và dch vụ xanh ca th trường, đặc bit là khả năng ca các doanh nghip trong nước; cần
thêm các chương trnh, chính sách ưu đ*i cho mua sắm công xanh; hoàn thin chính sách đnh
hướng hạn chế hành vi khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức, hành vi sản xuất và tiêu dùng các sản
phẩm, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường; hoàn thin chính sách ưu đ*i thuế, phí khuyến khích sản xuất
tiêu dùng các sản phẩm, hàng hóa xanh... Ngoài ra, cần các lộ trnh, kế hoạch hành động phát
triển bảo hiểm xanh/bảo hiểm bền vững.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ* được Hội đồng vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s
2989/QĐ-BTC ngày 29/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đềi được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4