Đánh giá tác động của việc thực hiện các cam kết về thuế đến thu ngân sách nhà nước trong
giai đoạn 2021 - 2030
- Đơn v ch tr: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: ThS. Tô Kim Huệ
- Năm giao nhiệm v: 2023 M- s.: BTC/ĐT/2023-12
1. T%nh c&p thiết của v&n đnghiên c)u
ng với tiến trnh hội nhập kinh tế khu vực qu.c tế, trong những năm qua Việt Nam đ- thực hiện cắt
giảm sâu xóa bỏ thuế quan theo cam kết ca nhiều hiệp đnh thương mại (như Hiệp đnh ATIGA,
ASEAN - Trung Qu.c (ACFTA) và ASEAN - Hàn Qu.c (AKFTA)... ). Việc ký kết, tham gia các hiệp đnh
thương mại tự do (FTA) đ- mang lại nhiều hội c động tích cực đến nền kinh tế Việt Nam. Th
trường xuất nhập khẩu được mở rộng với kim ngạch xuất nhập khẩu sang các nước đ.i tác ngày càng
tăng lên. Nhiều doanh nghiệp được hưởng lợi từ khả năng mở rộng th trường xuất khẩu, hội nhập sâu
rộng, tham gia vào chuỗi giá tr tn cầu. Th trường dch v tài chính phát triển hơn, năng lực tài chính,
quản tr ca các thành viên tham gia th trường được cng c. và tăng cường. Cnh sách thuế trong thời
gian qua cũng được cải cách nhằm tăng tỷ trọng nguồn thu nội đa trong tổng thu ngân sách nhà nước
(NSNN), tạo nguồn thu bền vững cho NSNN. Tuy nhiên, thực hiện các cam kết FTA cũng đặt ra không ít
thách thức đ.i với nền kinh tế nói chung thu NSNN nói riêng. Thu NSNN từ xuất nhập khẩu ngày
ng giảm do việc thực hiện các cam kết cắt giảm thuế quan theo các FTA, ảnh ởng đến quy
động viên NSNN, từ đó ảnh hưởng đến các nhiệm v chi và cân đ.i NSNN. Tỷ trọng các khoản thu cân
đ.i từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm từ 21,25% tổng thu NSNN năm 2011 xu.ng còn 16,63% năm
2015; 11,75% năm 2020 12,46% năm 2023. Đặc biệt, trong b.i cảnh Việt Nam đ- kết đang
thực hiện 04 FTA thế hệ mới (Hiệp đnh đ.ic tn diện tiến bộ xuyên Thái Bnh ơng (CPTPP); FTA
Việt Nam - EU (EVFTA); FTA Việt Nam và Liên hip Vương qu.c Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA) và Hiệp
đnh đ.i tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP)) với phạm vi, mức độ cam kết sâu rộng hơn, có thể cam
kết cắt giảm thuế gần như là về 0% với hầu hết các ng hoá và dch v không có loại trừ. Do đó,
việc cắt giảm, xóa bỏ thuế quan theo các hiệp đnh nêu trên dự kiến sẽ tác động sâu rộng hơn đến nền
kinh tế thu NSNN ca Việt Nam. Chính v vậy, việc nghn cứu đề tài “Đánh giá tác động ca việc
thực hiện các cam kết về thuế đến thu ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2030” là cần thiết
nhằm đề xuất các giải pháp để tăng cường nh bền vững ca thu NSNN trong b.i cảnh thực hiện các
cam kết về thuế quan.
2. M+c tiêu nghiên c)u
Đề tài nghiên cứu đánh giá tác động ca việc thực hiện các cam kết về thuế quan đến thu NSNN trong
giai đoạn 2021 - 2030 nhằm đưa ra các giải pháp đảm bảo nguồn thu cho NSNN trong b.i cảnh thực
hiện các cam kết vthuế quan.
3. Đ,i -ng phạm vi nghiên c)u
- Đ.i tượng nghiên cứu: Các cam kết về thuế quan, tác động ca việc thực hiện các cam kết thuế quan
đến thu NSNN.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động ca các cam kết về thuế quan đến thu
NSNN thông qua các sắc thuế (thuế xuất khẩu, thuế tiêu th đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá tr gia
tăng hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu) trong giai đoạn 2011 - 2023 và dự báo
1
đánh giá đến năm 2030. Đề tài nghiên cứu kinh nghiệm ca các qu.c gia (Trung Qu.c, một s. nước
ASEAN, OECD) một s. qu.c gia đ- thực hiện đánh giá tác động ca các FTA đến thu thuế nhập
khẩu (Hoa Kỳ, Ma-r.c, Ấn Độ…).
4. Kết quả nghiên c)u
(1) Đề i đ- hệ th.ng cơ slý lun vtác đng ca việc thực hiện các cam kết về thuế đến thu NSNN c
thể như một s. vấn đ cơ bản về thuế và các cam kết về thuế, các kênh tác động và phương pháp đánh
giá việc thực hiệnc cam kết về thuế quan đến thu NSNN. Theo đó, thuế là một trong những chính sách
quan trọng Nhà ớc ban hành nhằm đảm bảo cho việc duy tr nguồn lực NSNN. Thuế những
đặc điểm bản như là biện pháp tài chính mang tính bắt buộc tính pháp cao; không mang nh
hoàn trả trực tiếp; chu tác động ca các yếu t. kinh tế, chính tr, văn hóa, x- hội. Thuế được phân loại
theo phạm vi điều chỉnh (gồm thuế tổng hợp, thuế có lực chọn) và tính chất điều tiết (gồm thuế trực thu,
thuế gián thu). Các cam kết thuế trong FTA chỉ thực hiện với các lộ trnh cắt giảm thuế quan (thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu) sẽ tác động trực tiếp đến nguồn thu từ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; đồng thời
tác động gn tiếp đến các loại thuế khác đánh vào hànga, dch v xuất nhập khẩu (bao gồm thuế g
tr gia tăng, thuế tu th đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hàng nhập khẩu) do ảnh ởng tác động về g
hàng hóa xuất nhập khẩu cũng như quan hệ cung cầu về xuất nhập khẩu. Trên cơ sở so sánh ưu, nhược
điểm cac mô hnh đánh giác động và điều kiện về nguồn dữ liệu, đề tài đ- lựa chọn mô hnh thiết
lập mc tiêu hiệu qu (SMART) đđánh giá tác động ca các FTA đến thu NSNN. Mô hnh SMART có
một s. ưu điểm như là mô hnh thích hợp nhất trong phân ch dự báo tác đng ca các cải cách thương
mại khi không có mặt hàng thay thế hoàn hảo; phương pp tiện lợi để đánh giá tác động tạo lập thương
mại chuyển ớng thương mại, nguồn thu, pc lợi ca các qu.c gia tham gia FTA. Đồng thời, sử
dng mô hnh SMART cũng tận dng được công c sẵn có và nguồn cơ sở dữ liệu thương mại WITS đầy
đ, chuẩn mực và những giả đnh đầu o ca các tổ chức qu.c tế uy tín như World Bank (WB), Hội ngh
Liên hợp qu.c về thương mại và pt triển (UNCTAD).
(2) Đề tài đ- nghiên cứu kinh nghiệm ca một s. qu.c gia (Hoa Kỳ, Ấn Độ, Ma-r.c, Nam Phi...) về đánh
giá tác động ca việc thực hiện các cam kết v thuế quan đến thu NSNN và xuớng điều chỉnh chính
sách. Theo đó, thực hiện các cam kết thuế (giảm hoặc miễn thuế) sẽ có tác động tiêu cực tới thu NSNN,
với mức độ tác động khác nhau tùy thuộc từng cam kết và giả thiết cắt giảm thuế suất. Đồng thời, đề tài
chỉ ra việc đánh giá tác động ca việc thực hiện các cam kết về thuế đến thu NSNN khi sử dng mô hnh
SMART cần chú ý một s. điểm quan trọng như: (i) Xác đnh các chỉ s. đo lường p hợp để đảm bảo các
chỉ s. được lựa chọn để đo lường tác động ca FTA phản ánh cnhc và đầy đ những thay đổi trong
thu NSNN; (ii) Phân tích chi tiết vc cam kết trong FTA; (iii) Xem xétc yếu t. bên ngoài có th ảnh
hưởng đến thu NSNN (như biến động giá cả, tnh hnh kinh tế tn cầu, và các biến đổi trong nền kinh tế
nội đa); (iv) Đnh rõ thời gian đánh giá tác động ca FTA (ngắn hạn, trung hạn và dài hạn); (v)nh đến
những biến động không mong mu.n; (vi) Ln kết giữa c mc tiêu chínhch khác.
Việc điều chỉnh chính sách trong b.i cảnh thực hiện các cam kết về thuế, đề tài đ- rút ra một s. bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam như: (i) Đ.i với thuế thiêu th đặc biệt: Việt Nam cần y dựng lộ trnh điều
chỉnh thuế đ.i vớic mặt hàng thu.c lá,ợu, đồ u.ng có đường để điều tiết tiêung và thực hiện
các cam kết qu.c tế; (ii) Đ.i với thuế giá tr gia ng: Mặc dù phần lớn các qu.c gia thực hiện tăng thuế
suất thuế gtr gia tăng phổ thông nng xu hướng này hiện đang ngày càng chững lại do khả năng tăng
thuế b hạn chế. V vậy, Việt Nam cần cân nhắc việc có nên tăng thuế giá tr gia tăng hay kng trong b.i
cảnh kinh tế - x- hội còn gặp nhiều khó khăn; (iii) Đ.i với thuế bảo vi trường: Để thực hiện mc tiêu
2
pt triển bền vững, Việt Nam cần phải phát huy hơn nữa vai tca thuế bảo vmôi trường nhằmớng
tới tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững, ch.ng biến đổi khí hậu, giảm thiểu ô nhiễm. Do đó, việc quy
đnh mức thuế suất thuế môi tờng đ.i vớic loại hàng hóa gây hại đến môi trường cần phải được xem
xét và điều chỉnh trong thời gian tới.
(3) Đề tài đ- phân tích, đánh giác động ca việc thực hiện các cam kết về thuế đến thu NSNN ở Việt
Nam trong giai đoạn 2021 - 2023 và tác động các cam kết thuế ca Hiệp đnh RCEP đến thu NSNN. H
th.ng chính sách thu ca Việt Nam đ- đảm bảo động viên nguồn lực cho NSNN đ thực hiện các nhiệm
v chi theo yêu cầu; cơ cấu thu NSNN có sự chuyển dch theo hướng bền vững hơn, t trọng thu nội đa
trong tổng thu NSNNng cao, giảm sự ph thuộc vào nguồn thu từ thuế nhập khẩu; nguồn thu NSNN đa
dạng hơn, thu tcác sắc thuế gắn với sản xuất tiêu dùng trong nước có xu hướng ny càngng. Tuy
nhiên trong thời gian tới, việc tiếp tc cắt giảm thuế theo lộ trnh FTA dự báo làm giảm thu NSNN từ thuế
nhập khẩu. Bên cạnh đó, cơ cấu thu NSNN ca Việt Nam vẫn còn ph thuộc đáng kể vào các khoản thu
“kng thường xuyên” và hữu hạn, “không tái tạo”, các khoản thu nh chất một lần như thu từ thi
v.n, từ giao quyền sử dng đt; cơ cấu thu NSNN từ thuế cũng đang n dựa nhiều o các sắc thuế
(như thuế giá tr gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp), các khoản thu từ thuế thu nhập cá nhân còn thấp
và đc biệt thu ngân sách tthuế nhà, đất (thuế bất động sản) còn k khiêm t.n; việc thực hiện các cnh
sách nhằm hỗ tr cho nền kinh tế do ảnhởng ca dch bệnh Covid-19 và trong giai đoạn khó khăn t
các biến động bất lợi ca kinh tế toàn cầu dựo cũng sẽ có những ảnh ởng lớn đến thu NSNN những
năm tới đây. Nguyên nhân cac hạn chế u trên ch yếu do kinh tế tăng trưởng thấp hơn so với dự
báo; việc thực hin các biện pháp cải cách hệ th.ng chính sách thu NSNN đ- không đạt được lộ trnh đề
ra; trong hệ th.ng thuến có nhiều chính sách ưu đ-i miễn, giảm thuế dẫn đến chi phí về xói mòn nguồn
thu lớn; đ.i tượng được hưởng chính sách ưu đ-i rộng và dàn trải; hệ th.ng chính sách thuế đang bộc l
một s. tồn tại, hn chế cần được nhận diện và sửa đổi để cng c. cơ sở thuế và đảm bảo tính đồng bộ
ca hth.ng thuế.
(4) Trên cơ sở phân tích, đánh giá tác động ca việc thực hiện các cam kết về thuế đến thu NSNN ở Việt
Nam giai đoạn 2021 - 2023 và bài học kinh nghiệm ca một s. qu.c gia, đề tài đưa ra khuyến ngh chính
sách i chính nhằm đảm bảo nguồn thu NSNN ca Việt Nam trong b.i cảnh thực hiện c cam kết về
thuế, gồm: (1) Nhóm khuyến ngh c giải pháp hỗ trng trưởng kinh tế, c thnhư: (i) Tiếp tc thực
hiện các giải pháp để hỗ trợ cho nền kinh tế vượt qua ảnh ởng bất lợi ca các biến động trong khu vực
và thế giới; (ii) Thực hiện rà soát loại bỏ các rào cản trong việc tiếp cận các cơ hội kinh doanh trong nước;
(iii) Tiếp tc hoàn thiện chính sách về đầu tư phù hợp với b.i cảnh hội nhập, phát triển công nghiệp hỗ trợ
phc v cho nhu cầu trong nước, giảm nhập khẩu đầu vào, tăng tỷ lệ nội đa hóa và tạo tm nhiều giá tr
gia tăng cho ng xuất khẩu; (iv) Đảm bảo duy tr được “không gian tài khóa” đ rộng để có thể đ.i phó với
các biến động bất lợi trong ngi nước; (v) ng cao năng lực cạnh tranh ca c ngành. (2) Nhóm
khuyến ngh các giải pháp về thu NSNN, gồm: (i) Đẩy mạnh cải cách hệ th.ng cnh sách thuế gắn với cơ
cấu lại thu NSNN theo hướng bao quát c nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất là các nguồn thu mới, phù
hợp với thực tiễncác cam kết hội nhập các thông lệ qu.c tế t.t về cải cách thuế được thừa nhận đ
đảm bảo quy thu NSNN. Theo đó, khuyến ngh y tập trung đánh giá thực trng chính sách đề
xuất cnh sách đ.i với thuế xuất nhập khẩu, thuế giá tr gia tăng và thuế tiêu th đặc biệt; (ii) Rà soát, điều
chỉnh và thu hẹp hệ th.ng chínhch ưu đ-i về thuế đhạn chế sựi mòn sở thuế; (ii) Nâng cao hiệu
quả, hiệu lực côngc quản lý thuế gắn với việc tăngờng dng các thành quả ca sự phát triển về khoa
3
học công nghệ và công nghệ thông tin; tăng cường hợp tác qu.c tế về thuế. Ngoài ra, đề tài cũng đưa ra
một s. khuyến ngh khác đ.i với doanh nghiệp, hiệp hội.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ- được Hội đồng vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s.
1258/QĐ-BTC ngày 04/6/2024 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồngvấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2023).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4