
Hoàn thiện chính sách thuế đối với ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Vụ Chính sách thuế
- Ch nhim nhim vụ: ThS. Dương Bá Hải
- Năm giao nhim vụ: 2022 M* s+: BTC/ĐT/2022-24
1. Tính c!p thiết c"a v!n đ# nghiên c%u
Công nghip chế biến, chế tạo là một bộ phận ca ngành công nghip và ca nền kinh tế qu+c dân.
Trong các phân ngành công nghip, công nghip chế biến, chế tạo đóng vai trò ch đạo, tạo ra giá tr
gia tăng lớn nhất cho khu vực công nghip, là động lực tăng trưởng ca nền kinh tế. Quyết đnh s+
879/QĐ-TTg ngày 09/6/2014 ca Th tướng Chính ph phê duyt Chiến lược phát triển công nghip
Vit Nam đến năm 2025, tầm nhn đến năm 2035 đ* xác đnh nhóm ngành công nghip chế biến, chế
tạo là một trong ba nhóm ngành ưu tiên phát triển. Chiến lược phát triển kinh tế - x* hội (KT-XH) 10
năm giai đoạn 2021 - 2030 đ* đề ra mục tiêu tổng quát “Phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát
triển có công nghip hin đại…”. Ngh quyết s+ 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 ca Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghip hóa, hin đại hóa đất nước đến năm
2030, tầm nhn đến năm 2045 đ* xác đnh rõ quan điểm chỉ đạo là: “Coi phát triển công nghip chế
biến, chế tạo là then ch+t…”. Tại Ngh quyết s+ 124/NQ-CP ngày 03/9/2020, Chính ph đặt mục tiêu
đến năm 2030, tỷ trọng công nghip chế biến, chế tạo trong GDP đạt khoảng 30%, tỷ trọng giá tr sản
phẩm công nghip công ngh cao trong các ngành chế biến, chế tạo đạt t+i thiểu 45%, t+c độ tăng
trưởng giá tr gia tăng công nghip đạt bnh quân trên 8,5%/năm, trong đó công nghip chế biến, chế
tạo đạt bnh quân trên 10%/năm.
Ngành công nghip chế biến, chế tạo tại Vit Nam có phạm vi tương đ+i rộng, bao gồm nhiều ngành
nghề, lĩnh vực trong đời s+ng, sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế th trường hin nay.
Tuy nhiên, s+ lượng doanh nghip ngành công nghip chế biến, chế tạo chỉ tập trung vào một s+
ngành nghề sử dụng nhiều lao động như ngành luyn kim, kim loại; ngành sản xuất, chế biến thực
phẩm, đồ u+ng; dt may, da giày; đin tử. Đồng thời, chính sách thuế đ+i với từng nhóm ngành công
nghip chế biến, chế tạo cũng rất đặc thù. Mặc dù các ch trương, chính sách ca Đảng và Nhà nước
dành cho ngành công nghip chế biến, chế tạo đ* đạt được nhiều thành tựu đáng kể, góp phần nâng
tầm ngành công nghip chế biến, chế tạo ca Vit Nam. Tuy nhiên, hin nay, đặt trong b+i cảnh Vit
Nam đang hội nhập kinh tế qu+c tế mạnh mẽ cùng với sự phát triển ca công ngh thông tin, nền
công nghip Vit Nam đang dần chuyển dch theo hướng ngày càng hin đại, theo đó đặt ra yêu cầu
phải hoàn thin các chính sách về thuế để tạo điều kin phát triển ngành công nghip chế biến, chế
tạo. Do vậy, vic nghiên cứu đề tài “Hoàn thin chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế biến,
chế tạo tại Vit Nam” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, nhằm cung cấp các luận cứ khoa
học để các nhà hoạch đnh chính sách và các cơ quan có thẩm quyền tham khảo khi xây dựng và
hoàn thin chính sách thuế, góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển ngành công nghip chế biến,
chế tạo ở Vit Nam vào năm 2030.
2. M(c tiêu nghiên c%u
Đề tài nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thin chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế biến,
chế tạo ở Vit Nam đảm bảo phù hợp với b+i cảnh trong nước và qu+c tế, phù hợp với quan điểm, ch
1

trương ca Đảng, Nhà nước và đặt trong tổng thể ca Chiến lược cải cách h th+ng thuế đến năm
2030, Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2021 - 2030.
3. Đối tư,ng và phạm vi nghiên c%u
- Đ+i tượng nghiên cứu: Chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế biến, chế tạo.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chính sách thuế bao gồm: Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu (XNK); thuế tiêu thụ đặc bit (TTĐB) và thuế thu nhập doanh nghip (TNDN) đ+i với 04
ngành công nghip chế biến, chế tạo có s+ lượng doanh nghip lớn, sử dụng nhiều lao động (ngành
luyn kim, kim loại; ngành sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ u+ng; dt may, da giày và đin tử). Đề tài
nghiên cứu thực trạng chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế biến, chế tạo tại Vit Nam
trong giai đoạn 2011 - 2021 và đề xuất giải pháp hoàn thin đến năm 2030.
4. Kết quả nghiên c%u
(1) Đề tài đ* khái quát một s+ vấn đề chung về công nghip chế biến, chế tạo. Theo UNIDO, công
nghip chế biến, chế tạo là một bộ phận ca khu vực công nghip xây dựng, là những ngành tham gia
vào vic biến đổi hàng hóa, nguyên liu hoặc các chất liu khác nhau thành những sản phẩm mới phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đó là những hoạt động kinh tế với quy mô sản xuất
lớn, được hỗ trợ mạnh mẽ nhờ tiến bộ công ngh, khoa học và kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, đáp ứng được yêu cầu ca quá trnh phát triển. Bên cạnh đó, đề tài cũng làm rõ vai trò ca chính
sách thuế đ+i với sự phát triển ca ngành công nghip chế biến, chế tạo trên các khía cạnh: (i) Giúp ổn
đnh th trường, điều tiết kinh tế vĩ mô: Khi ngành công nghip chế biến, chế tạo có dấu hiu suy yếu,
các doanh nghip gặp nhiều khó khăn, thông qua các chính sách ưu đ*i, hỗ trợ về thuế ca Nhà nước,
các doanh nghip sẽ có cơ hội để mở rộng sản xuất, nâng cao giá tr gia tăng (GTGT), năng lực xuất
khẩu và mở rộng th trường...; (ii) Tạo nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN), hỗ trợ ngành công
nghip chế biến, chế tạo: Nguồn thu từ thuế là nguồn thu quan trọng nhất ca NSNN, đồng thời cũng từ
nguồn NSNN, các cấp có thẩm quyền có thể ban hành các chính sách hỗ trợ ngược lại cho ngành công
nghip chế biến, chế tạo thông qua một s+ loại hnh trợ cấp hoặc qua các dự án, chương trnh nghiên
cứu để phát triển ngành công nghip chế biến, chế tạo; (iii) Đảm bảo cơ cấu kinh tế, giúp ngành công
nghip chế biến, chế tạo phát triển theo đúng đnh hướng ca Đảng, Nhà nước, phát triển ngành công
nghip chế biến, chế tạo có trọng tâm, chú trọng vào các liên kết ngành, đa phương; (iv) Thúc đẩy
ngành công nghip chế biến, chế tạo phát triển: Các ưu đ*i về thuế (bao gồm ưu đ*i về thuế XNK, thuế
TNDN) góp phần tạo thuận lợi cho sự phát triển ca các doanh nghip chế biến, chế tạo.
(2) Đề tài đ* phân tích kinh nghim chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế biến, chế tạo ca
một s+ qu+c gia theo 05 nhóm chính sách: Chính sách thuế nhằm tái đnh hướng phát triển công
nghip; chính sách thuế thúc đẩy phân b+ không gian công nghip, liên kết vùng trong phát triển công
nghip; chính sách thuế nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh ca các sản phẩm công nghip;
chính sách thuế nhằm phục vụ phát triển bền vững trong công nghip; chính sách thuế nhằm đnh
hướng nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng một s+ hàng hóa, dch vụ. Trên cơ sở nghiên cứu
kinh nghim, đề tài đ* rút ra một s+ bài học cho Vit Nam, cụ thể là: (i) Về thuế TNDN: Mức thuế suất
thuế TNDN phổ thông đang được áp dụng (20%) cùng với các chính sách ưu đ*i được cho là có tính
cạnh tranh cao trong thu hút đầu tư. Theo đánh giá đ+i với trường hợp dự án có thời gian hoạt động 50
năm nếu được áp dụng mức ưu đ*i t+i đa th mức thuế suất trung bnh khoảng 12,3%/năm. Như vậy,
mức thuế suất ưu đ*i 12,3% và mức thuế suất phổ thông 20% là phù hợp. Do đó, trong giai đoạn tới
nên tập trung nghiên cứu vic điều chỉnh thuế đ+i với nhóm đ+i tượng cấp thiết là doanh nghip có quy
2

mô nhx; (ii) Về thuế XNK: Mục tiêu chính sách ưu đ*i thuế tại Luật Thuế XNK hin hành có sự tương
đồng với các chính sách ưu đ*i thuế ca một s+ qu+c gia trong khu vực. Tuy nhiên, các mức thuế suất
thuế XNK cần được quy đnh ở mức hợp lý, tránh tnh trạng doanh nghip gian lận thương mại, chuyển
giá để tránh thuế; (iii) Về thuế TTĐB: Nếu áp dụng thuế TTĐB, sản lượng có thể suy giảm trong một vài
năm đầu tiên nhưng sau đó sẽ phục hồi và có thể tiếp tục tăng.
(3) Đề tài đ* đánh giá thực trạng chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế biến, chế tạo tại Vit
Nam, trong đó tập trung vào một s+ ngành luyn kim, kim loại; sản xuất, chế biến thực phẩm, đồ
u+ng; dt may, da giày; đin tử, máy tính. Qua đó có thể thấy, với các chính sách ưu đ*i đầu tư nói
chung và chính sách ưu đ*i về thuế nói riêng, ngành công nghip chế biến, chế tạo ở Vit Nam đ* có
các lợi thế nhất đnh để hnh thành các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh. Từ vic chỉ cung cấp sản
phẩm cho th trường trong nước, ngành công nghip chế biến, chế tạo đ* mở rộng quy mô, từng
bước xuất khẩu sản phẩm ra các nước trong khu vực. Chính sách ưu đ*i về thuế trở thành công cụ
tài chính hiu quả để thu hút đầu tư vào các lĩnh vực, ngành nghề ưu đ*i và đặc bit ưu đ*i đầu tư,
trong đó có các ngành công nghip chế biến, chế tạo. Vic xây dựng chính sách ưu đ*i thuế đ* bước
đầu phù hợp với h th+ng chính sách tài chính khác và các văn bản pháp luật chuyên ngành về phát
triển công nghip chế biến, chế tạo. Bên cạnh những kết quả đạt được, chính sách phát triển công
nghip thời gian qua cũng chưa thực sự hiu quả; chưa có khung pháp lý th+ng nhất, đồng bộ và đ
mạnh làm cơ sở cho vic thúc đẩy phát triển các ngành công nghip chế biến, chế tạo;zchưa tạo lập
được môi trường kinh doanh công nghip thuận lợi, minh bạch, ổn đnh và thúc đẩy cạnh tranh bnh
đẳng, lành mạnh; chính sách phát triển các ngành công nghip ưu tiên và ngành công nghip mũi
nhọn quá dàn trải; chính sách phát triển công nghip ca nhiều đa phương còn mang tính hnh thức,
chưa phù hợp với lợi thế so sánh, thiếu sự ph+i hợp dẫn đến cạnh tranh không lành mạnh, làm ảnh
hưởng đến quy hoạch công nghip ca vùng, qu+c gia; chưa có các chính sách đ mạnh để chuyển
dch cơ cấu nội bộ ngành công nghip theo hướng gia tăng các ngành công nghip công ngh cao.
Các chính sách ưu đ*i về thuế được thực hin theo nhóm đ+i tượng được quy đnh tại pháp luật về
đầu tư; tuy nhiên, nhóm ngành nghề ưu đ*i được quy đnh tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn
thi hành còn tương đ+i dàn trải, dẫn đến vic áp dụng chính sách thuế tràn lan, không tập trung vào
các ngành nghề mũi nhọn, không thu hút có hiu quả nguồn v+n đầu tư.
(4) Đề tài đ* phân tích b+i cảnh kinh tế, chính tr, x* hội trong nước và qu+c tế, những vấn đề đặt ra
trong vic hoàn thin chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế biến, chế tạo. Trên cơ sở các
mục tiêu, quan điểm, đnh hướng ca Nhà nước về chính sách thuế đ+i với ngành công nghip chế
biến, chế tạo, đề tài đ* đề xuất một s+ giải pháp hoàn thin chính sách thuế XNK, thuế TTĐB, thuế
TNDN; kiến ngh một s+ chính sách hỗ trợ cho sự phát triển ca ngành công nghip chế biến, chế tạo
tại Vit Nam (gồm chính sách thúc đẩy chuỗi giá tr; chính sách liên quan đến liên kết vùng, cụm công
nghip; chính sách về chuyển đổi s+, chuyển giao công ngh). Cụ thể là: (i) Về thuế xuất khẩu: Điều
chỉnh các mức thuế xuất khẩu đ+i với các mặt hàng chế biến sâu và hàm lượng GTGT cao, hạn chế
xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản thô nhưng vẫn đảm bảo hạn chế gian lận thương mại và công tác
quản lý ca cơ quan hải quan; (ii) Về thuế nhập khẩu: Tiếp tục tuân th vic xây dựng và thực hin lộ
trnh cắt giảm thuế nhập khẩu ca Vit Nam cam kết tại các hip đnh thương mại tự do (FTA). Hàng
hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đ*i đặc bit ca Vit Nam phải đáp ứng đ các
điều kin về quy tắc xuất xứ quy đnh tại các ngh đnh ca Chính ph về ban hành biểu thuế để thực
hin các FTA, trong đó có điều kin về Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O). V vậy, cần kiểm soát chặt chẽ
3

C/O để đảm bảo nguyên liu, vật tư, linh kin nhập khẩu phục vụ cho sản xuất ngành công nghip nói
chung và ngành công nghip chế biến, chế tạo nói riêng; (iii) Về thuế TTĐB: Nghiên cứu áp dụng đ+i với
các mặt hàng nước giải khát có đường, trong khi đó các mặt hàng đồ u+ng có cồn như rượu, bia sẽ
được điều chỉnh tăng thuế suất để hạn chế tiêu dùng. (iv) Về thuế TNDN: Đ+i với các doanh nghip vừa,
nhx và siêu nhx, để hỗ trợ và giảm chi phí tuân th, tạo điều kin thuận lợi hơn trong vic thực hin các
nghĩa vụ về thuế, kinh nghim các nước áp dụng các phương thức xác đnh nghĩa vụ thuế đơn giản cho
đ+i tượng doanh nghip nhx, siêu nhx, bao gồm: Phương thức tính thuế đơn giản (thuế suất áp dụng
đ+i với doanh thu, thuế khoán...); yêu cầu về chế độ khai thuế và báo cáo thuế đơn giản; miễn một s+
loại thuế hoặc miễn tất cả các loại thuế, cụ thể áp dụng một mức thuế suất đơn nhất tính trên tổng
doanh thu ca các doanh nghip vừa, nhx và siêu nhx; áp dụng mức thuế khoán đ+i với các doanh
nghip nhx và siêu nhx; áp dụng các th tục nhằm đơn giản hóa các yêu cầu liên quan đến vic nộp
thuế (xét theo tiêu chí doanh thu) ca các doanh nghip nhx, siêu nhx.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ* được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s+
2018/QĐ-BTC ngày 22/9/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim
thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

