
Hoàn thiện phương pháp so sánh trong thẩm định giá tài sản ở Việt Nam
- Đơn v ch tr: Cục Quản lý giá
- Ch nhim nhim vụ: CN. Lê Minh Toán
- Năm giao nhim vụ: 2022 M& s(: BTC/ĐT/2022-62
1. Tnh cp thi t c!a vn đ# nghiên c%u
Những năm qua, phương pháp so sánh được dùng phổ biến để thẩm đnh giá tài sản phục vụ
công tác mua sắm tài sản công và dùng để thẩm đnh giá bất động sản, xác đnh giá tr quyền sử
dụng đất, xác đnh nghĩa vụ tài chính đ(i với nhà nước hay bán tài sản có liên quan đến nhà
nước. Về nội dung này, một s( cơ quan chức năng như Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính
ph đ& phát hin một s( bất cập, sai sót khi sử dụng phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá
tài sản. Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) đ& có những thông báo về sai sót khi sử dụng phương
pháp so sánh để thẩm đnh giá. Bên cạnh đó cũng có nhiều khiếu nại và t( cáo về kết quả thẩm
đnh giá tài sản bằng phương pháp so sánh. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế và bất cập
trong vic sử dụng phương pháp so sánh để thẩm đnh giá tài sản, xác đnh giá tr quyền sử dụng
đất. Hin nay, chưa có công trnh nào tổng hợp và đánh giá ưu nhược điểm ca phương pháp
này trên thực tiễn.
Thực hin nhim vụ Bộ Tài chính giao về hoàn thin h th(ng tiêu chuẩn thẩm đnh giá Vit Nam
để nâng cao hơn nữa hiu quả quản lý nhà nước về thẩm đnh giá; trong đó, vic hoàn thin,
th(ng nhất và hướng dẫn đầy đ về phương pháp so sánh là nhu cầu cấp thiết trong giai đoạn
hin nay. Trên cơ sở thực trạng các quy đnh ca pháp luật hin hành về phương pháp so sánh
trong thẩm đnh giá tài sản, đnh giá đất vic thực hin các quy đnh này trên thực tiễn những năm
qua, nhận din những ưu điểm, nhược điểm, những khó khăn ch quan, khách quan để tm kiếm,
đề xuất giải pháp nhằm hoàn thin những hướng dẫn về phương pháp so sánh trong cách tiếp
cận từ th trường để thẩm đnh giá tài sản. Do đó, vic nghiên cứu đề tài “Hoàn thin phương
pháp so sánh trong thẩm đnh giá tài sản ở Vit Nam” là rất cần thiết, có tính lý luận và ứng dụng
thực tiễn cao.
2. M)c tiêu nghiên c%u
Đề tài khuyến ngh giải pháp để khắc phục khó khăn, giảm thiểu sai sót trong thẩm đnh giá tài
sản ở Vit Nam.
3. Đ,i tư-ng và ph.m vi nghiên c%u
- Đ(i tượng nghiên cứu: Phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá tài sản từ giác độ các quy
đnh ca pháp luật về giá, pháp luật về đất đai.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá bất
động sản, động sản và giá tr quyền sử dụng đất ở Vit Nam, nghiên cứu kể từ khi Pháp lnh giá
có hiu lực từ năm 2003 - 2023, kiến ngh giải pháp hoàn thin đến năm 2030.
4. K t quả nghiên c%u
(1) Đề tài đ& khái quát được một s( vấn đề về phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá tài
sản, qua đó đ& làm rõ khái nim, đặc điểm, nguyên tắc, mục đích và yêu cầu ca phương pháp
so sánh trong thẩm đnh giá tài sản. Phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá tài sản được
hiểu là phương pháp thẩm đnh giá dựa trên cơ sở so sánh các điểm khác bit giữa tài sản
1

thẩm đnh giá với tài sản gi(ng ht hoặc tương tự; phân tích, điều chỉnh các mức giá ca các tài
sản gi(ng ht hoặc tương tự đ& giao dch thành công hoặc đang được mua, bán trên th trường
vào thời điểm cần thẩm đnh giá hoặc gần với thời điểm cần thẩm đnh giá để ước tính và xác
đnh giá tr th trường ca tài sản. Một s( đặc điểm ca phương pháp so sánh trong thẩm đnh
giá tài sản: (i) Xác đnh tiêu chuẩn để so sánh là vic lựa chọn chính tài sản thẩm đnh giá làm
chuẩn để tiến hành so sánh; (ii) Có điều kin so sánh là các tài sản xem xét phải là cùng loại,
có cùng th trường, trong một thời điểm, đa điểm nhất đnh; đảm bảo các mức giá th trường
ca các tài sản xem xét phải có m(i quan h mật thiết với mức giá ca tài sản thẩm đnh giá;
(iii) Có kỹ thuật so sánh có hay không có, hơn hoặc kém để từ đó xác đnh các mức độ đóng
góp ca các yếu t( so sánh vào mức giá th trường ca các tài sản xem xét; (iv) Phương pháp
so sánh trong thẩm đnh giá có kỹ thuật điều chỉnh theo trnh tự điều chỉnh mức tuyt đ(i trước,
điều chỉnh mức tương đ(i sau; (v) Luôn sử dụng các kỹ thuật th(ng kê s( liu th trường, bằng
phương pháp thực chứng để chứng minh các tỷ l điều chỉnh sự khác bit giữa tài sản so sánh
và tài sản thẩm đnh giá; (vi) Dựa trên ý chí ch quan đánh giá ca thẩm đnh viên về các thông
tin th trường, mức độ tin cậy, khả năng giao dch thành công, động thái cung cầu ca th
trường... để lựa chọn kết luận cu(i cùng trên cơ sở bnh quân s( liu hay tính theo trọng s( ca
các mức giá sau điều chỉnh. Đồng thời, phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá tài sản có
các ưu điểm sau: (i) Có sự đánh giá về giá tr th trường giao dch thực tế nên dễ áp dụng, có
cơ sở vững chắc để được công nhận v nó dựa vào chứng cứ giá tr th trường; (ii) Ít khó khăn
về mặt kỹ thuật v nó không cần thiết phải xây dựng các công thức hay mô hnh toán phức tạp
mà nó dựa vào điều kin thực tế ca th trường. Phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá tính
toán đơn giản v không có công thức và mô hnh c( đnh, mà chỉ dựa vào sự hin din ca các
giao dch th trường để cung cấp các dấu hiu về giá tr; (iii) Cơ sở về giá tr sử dụng là giá tr th
trường v vậy thường được các ch thể tham gia vào th trường dễ dàng chấp nhận; (iv) Dữ liu
sử dụng trong phương pháp được thu thập trực tiếp từ th trường, nếu chất lượng thông tin thu
thập được t(t th sẽ giúp cho thẩm đnh viên có thể ước lượng một cách dễ dàng và hợp lý giá
tr ca tài sản cần thẩm đnh. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một s( hạn chế như: (i) Bắt
buộc phải có đ lớn s( lượng thông tin th trường (thông tin phổ biến); các dữ liu mang tính
lch sử; do tính chất đặc bit về kỹ thuật ca tài sản thẩm đnh nên khó có thể tm được một tài
sản đang được mua bán trên th trường hoàn toàn gi(ng với tài sản thẩm đnh giá; (ii) Phải có
giao dch về các tài sản tương tự ở trong cùng một khu vực th mới có thể sử dụng để so sánh
được; (iii) Nếu chất lượng thông tin thu thập được trên th trường không t(t, không đảm bảo
tính chính xác sẽ làm cho kết quả thẩm đnh sai lch; (iv) Các thông tin sử dụng trong quá trnh
tính toán thường xảy ra trong quá khứ là những giao dch đ& hoàn thành trên th trường v vậy
thông tin thường mang tính lch sử, đòi hỏi thẩm đnh viên phải lựa chọn nguồn dữ liu thông tin
phản ánh th trường mang tính chất tương đồng và đảm bảo tính chất có thể so sánh được.
(2) Đề tài đ& phân tích kinh nghim về phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá tại một s(
qu(c gia châu Âu, châu Á, Anh, Malaysia, Trung Qu(c, từ đó rút ra bài học cho Vit Nam. Cụ
thể là : (i) Rõ ràng phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá tài sản được ưa chuộng và ưu
tiên sử dụng v thế không thể tránh khỏi tnh trạng lạm dụng sử dụng hoặc c( tnh sử dụng
phương pháp so sánh khi không đảm bảo đ điều kin cần và đ. V vậy, cần thiết phải có
những quy đnh rõ ràng về điều kin cần và đ để có thể sử dụng phương pháp so sánh trong
2

thẩm đnh giá tài sản; (ii) Phạm vi th trường, phạm vi khảo sát thực tế tài sản thẩm đnh giá, tài
sản so sánh (đ(i với bất động sản) và các yêu cầu về nội dung cần thu thập thông tin cần được
chuẩn hóa và cập nhật thêm những yêu cầu mới theo những đặc điểm mới ca nhiều loại tài
sản mới xuất hin cũng như những yêu cầu mới ca thời đại kinh tế s( hướng tới cuộc s(ng
xanh và kinh tế xanh. Rõ ràng đây chính là một trong những cơ sở để nhận din các yếu t(
khác bit liên quan đến thực tế sử dụng giữa tài sản thẩm đnh giá với các tài sản so sánh, đơn
cử như: Cảnh quan, môi trường hay các tin ích hữu dụng khác; (iii) Các yếu t( so sánh sử
dụng trong phương pháp so sánh cần được nghiên cứu sâu hơn, đánh giá được các mức độ
hay thứ tự tác động đến giá giao dch tài sản so sánh cho từng loại tài sản như bất động sản,
quyền sử dụng đất, máy, thiết b, giá tr doanh nghip hay tài sản vô hnh; (iv) Vic lượng hóa
các tỷ l điều chỉnh trong phương pháp so sánh còn nhiều khó khăn, bất cập và không đồng
nhất giữa các th trường tài sản khác nhau, các phân khúc tài sản khác nhau như nhà đầu tư,
nhà cung cấp, h&ng sản xuất, thời gian sản xuất, ngày giao dch, điều kin giao dch hay như
các yếu t( có liên quan đến nh&n hiu, thương hiu hay công ngh; (v) Cần phải có những
hướng dẫn cụ thể hơn khi sử dụng phương pháp so sánh để thẩm đnh giá quyền tài sản, tài
sản hnh thành trong tương lai, tài sản vô hnh, tài sản tài chính, giá tr doanh nghip để hạn
chế sự tùy tin thực hin trên thực tiễn.
(3) Đề tài tập trung phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về phương pháp so sánh
trong thẩm đnh giá ở Vit Nam, cho thấy: (i) Các nội dung tại phương pháp so sánh thuộc cách
tiếp cận từ th trường tại Tiêu chuẩn thẩm đnh giá Vit Nam s( 08 được xây dựng trên cơ sở
đánh giá thực tiễn và khắc phục những vướng mắc, hạn chế về phương pháp so sánh trước đây;
(ii) Đ& đưa ra hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn đ(i với các bước thực hin áp dụng riêng cho cách
tiếp cận từ th trường; (iii) Thực tiễn áp dụng các phương pháp thẩm đnh giá cho thấy phương
pháp so sánh được các doanh nghip thẩm đnh giá và các thẩm đnh viên sử dụng nhiều nhất và
phổ biến nhất hin nay, đặc bit đ(i với các tài sản là bất động sản (như đất, quyền sử dụng đất)
và động sản (phương tin vận tải, máy, thiết b…) mà có giao dch phổ biến trên th trường. Bên
cạnh đó còn nhiều hạn chế như: (i) Còn nhiều khó khăn, tồn tại trong các văn bản hướng dẫn và
thực hin trên thực tế; (ii) Thẩm đnh viên khảo sát th trường giao dch loại tài sản thẩm đnh giá
chưa đầy đ, chưa được thẩm đnh viên thực hin với quy trnh tổng hợp, th(ng kê, sàng lọc một
cách cẩn thận. Thường chưa xác đnh được đầy đ những yếu t( ảnh hưởng đến giá tr tài sản
thẩm đnh giá. Vic phân tích những thông tin về th trường ca tài sản thẩm đnh giá còn nhiều
hạn chế, chưa phân tích sử dụng t(t nhất và hiu quả nhất; (iii) Ở Vit Nam hin nay còn tồn tại
một s( hạn chế, sai sót ở khâu thu thập, kiểm tra và phân tích thông tin trong hoạt động thẩm đnh
giá; (iv) Còn tnh trạng một s( thẩm đnh viên không lập bảng so sánh theo quy đnh hoặc lập
bảng so sánh sơ sài, thiếu nhiều yếu t( so sánh hay một s( nội dung cần thiết đ& được hướng
dẫn như biên độ điều chỉnh, s( lần điều chỉnh….; (v) Các yếu t( so sánh được thẩm đnh viên sử
dụng còn tùy tin, không th(ng nhất dẫn đến kết quả thẩm đnh giá bằng phương pháp so sánh
không sát với giá th trường, hiu quả thực hin pháp luật về thẩm đnh giá không cao; (vi) Xác
đnh các tỷ l điều chỉnh: Thẩm đnh viên chưa có lập luận về các tỷ l điều chỉnh hoặc đ& có lập
luận về các tỷ l điều chỉnh, tuy nhiên các tỷ l này chưa đi kèm với các bin luận và chứng cứ về
thông tin giao dch th trường làm cơ sở để đưa ra các tỷ l điều chỉnh; (vii) Thẩm đnh viên còn
chưa thực hin đúng hướng dẫn về nguyên tắc kh(ng chế được quy đnh tại Tiêu chuẩn thẩm
3

đnh giá s( 08 - Cách tiếp cận từ th trường. Nguyên nhân ca những hạn chế, tồn tại trên là do:
(i) Thông tin th trường cùng với các mức giá giao dch chưa được công khai, minh bạch theo
đúng nghĩa; (ii) Chưa có hướng dẫn cụ thể về các yếu t( so sánh bắt buộc phải đưa vào xem xét,
đánh giá và điều chỉnh đ(i với từng loại tài sản; (iii) Thực tiễn triển khai áp dụng cho thấy, đ(i với
điều chỉnh theo s( tiền tuyt đ(i, thường khó áp dụng trong thực tế do rất khó xác đnh các yếu t(
đnh lượng được để từ đó tính toán ra các khoản tiền cụ thể; (iv) Chưa có hướng dẫn cụ thể về
phân tích chất lượng thông tin gồm những nội dung nào (như các tiêu chí đánh giá mức độ tin cậy
ca các thông tin, nguồn thông tin, thời điểm thu thập…); (v) Nghip vụ thẩm đnh giá vẫn đang
trong quá trnh xây dựng, do đó vic tiếp cận thông tin về giá ca các tài sản còn khó khăn; (vi)
Còn chưa th(ng nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật ca một s( bộ, ngành hướng dẫn về
phương pháp so sánh để xác đnh giá tr tài sản thuộc thẩm quyền quản lý ca mnh.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s( nước, thực trạng sử dụng phương pháp so
sánh trong thẩm đnh giá tài sản ở Vit Nam trong những năm vừa qua, đề tài đ& đề xuất các
giải pháp gồm: (i) Xây dựng mục tiêu và đnh hướng hoàn thin phương pháp so sánh trong
thẩm đnh giá tài sản ở Vit Nam trên cơ sở phân tích b(i cảnh kinh tế - x& hội, ch trương,
đường l(i ca Đảng và Nhà nước ta hin nay, đnh hướng, mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ
thể được đề xuất đảm bảo phù hợp với đnh hướng chung ca đất nước và phù hợp với xu thế
phát triển ca thế giới; (ii) Kiến ngh một s( giải pháp chung về chính sách pháp luật nhằm hoàn
thin pháp luật về thẩm đnh giá tài sản, quyền tài sản, tài sản hnh thành trong tương lai và
đnh giá đất: Trong đó, phương pháp so sánh cần được hướng dẫn th(ng nhất trong các văn
bản quy phạm pháp luật có nội dung về xác đnh giá tr tài sản ở Vit Nam; (iii) Phân tích và
kiến ngh các giải pháp cụ thể theo từng nội dung nghip vụ để hoàn thin phương pháp so
sánh trong thẩm đnh giá tài sản tại Vit Nam: Đó là các giải pháp quy đnh về các điều kin cần
và đ để sử dụng phương pháp so sánh trong thẩm đnh giá; quy đnh về phạm vi th trường,
thu thập và phân tích thông tin; 9 bước thực hin phương pháp so sánh; 6 nhóm đ(i với bất
động sản, 3 nhóm đ(i với động sản về các yếu t( so sánh và điều chỉnh; phương pháp xác đnh
tỷ l điều chỉnh; đánh giá ri ro đ(i với kết luận giá tr tài sản thẩm đnh giá bằng phương pháp
so sánh và ứng dụng dữ liu lớn (Big data) và công ngh nhân tạo (AI) để sử dụng phương
pháp so sánh trong thẩm đnh giá.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s(
2695/QĐ-BTC ngày 07/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

