
Mô hình quản lý biên giới thông minh của Hải quan Việt Nam
- Đơn v ch tr: Tổng cục Hải quan
- Ch nhim nhim vụ: CN. Đặng Thanh Dũng
- Năm giao nhim vụ: 2022 M& s(: BTC/ĐT/2022-61
1. Tnh cp thi t của vn đ# nghiên c$u
Tại mục tiêu cụ thể thứ 2 trong Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2030 được Th tướng
Chính ph ban hành tại Quyết đnh s( 628/QĐ-TCHQ ngày 20/5/2022, nêu rõ: “Tập trung hóa,
hin đại hóa, tự động hóa công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; đẩy mạnh kiểm tra
trước và sau thông quan, giảm tỷ l kiểm tra trong quá trnh làm th tục hải quan; triển khai mô
hnh biên giới thông minh, hải quan xanh theo khuyến ngh ca Tổ chức Hải quan thế giới
(WCO)”. Ngoài ra, trong b(i cảnh Vit Nam tham gia ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới, thực hin các cam kết ca 16 hip đnh thương mại tự do (FTA) trong đó có các FTA thế
h mới và Vit Nam nằm trong một khu vực năng động có giao dch thương mại lớn nhất thế
giới th vic xây dựng và triển khai biên giới thông minh giai đoạn 2021 - 2030 là vấn đề tất yếu.
Điều này không chỉ tạo ra động lực mạnh mẽ cho phát triển kinh tế - x& hội nói chung mà còn
phù hợp với chiến lược hin đại hóa ca hải quan toàn cầu, nhằm tăng cường hơn nữa điều
kin thuận lợi cho sự vận hành nhanh chóng và bền vững ca chuỗi cung ứng thông minh trên
phạm vi toàn thế giới. Thời gian qua, nhiều giải pháp về hạ tầng, công ngh thông tin đ& được
triển khai đồng bộ, ph(i hợp giữa các cơ quan trong quản lý biên giới, cơ sở dữ liu, đơn giản
hóa th tục hành chính, đẩy nhanh phát triển kỹ thuật s(, th(ng nhất tiêu chuẩn truyền dữ liu,
tăng cường kiểm soát chung, giám sát từ xa...Tuy nhiên, thực tế trên cả nước, duy nhất có Ủy
ban Nhân dân (UBND) tỉnh Lạng Sơn triển khai mô hnh cửa khẩu s( tại cửa khẩu Hữu Ngh và
Tân Thanh là có hnh thức gần gi(ng với nội hàm ca cụm từ biên giới thông minh. Mô hnh
này được thiết kế đơn giản và dễ sử dụng, chỉ bao gồm 1 phần mềm trực tuyến được cài trên
máy tính hoặc đin thoại di động. Doanh nghip trước khi thực hin các hoạt động xuất khẩu
hoặc nhập khẩu th khai báo các thông tin trên phần mềm đó, thông tin sẽ gửi đến các cơ quan
quản lý biên giới như Hải quan, Bộ đội biên phòng, thuế, doanh nghip quản lý b&i hàng hóa,
kiểm dch động, thực vật, cảnh sát giao thông, ban quản lý cửa khẩu. Hiu quả ban đầu cho
thấy, doanh nghip chỉ mất 5 - 10 phút để khai báo và giảm đi ít nhất 5 loại giấy tờ đ(i với các
cơ quan quản lý khác nhau. Tuy vậy, đây chỉ là một phần mềm quản lý thông dụng ca UBND
tỉnh sử dụng trên môi trường internet nhằm giảm thiểu hoạt động giấy tờ, cũng như tiết kim
thời gian cho doanh nghip xuất, nhập khẩu chứ chưa đạt được đến mục tiêu quản lý biên giới
thông minh như khuyến ngh ca WCO mà được cơ quan Hải quan ch tr xây dựng. Chính v
vậy, vic nghiên cứu đề tài “Mô hnh quản lý biên giới thông minh ca Hải quan Vit Nam” là
cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong b(i cảnh hin nay.
2. M&c tiêu nghiên c$u
Đề tài khuyến ngh, giải pháp xây dựng mô hnh quản lý biên giới thông minh tại Vit Nam.
3. Đ)i tư+ng v, ph-m vi nghiên c$u
- Đ(i tượng nghiên cứu: Mô hnh quản lý biên giới thông minh ca Hải quan
1

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu mô hnh quản lý biên giới thông minh đ(i với hoạt động
xuất, nhập khẩu và xuất, nhập cảnh trong phạm vi quản lý ca cơ quan Hải quan trong giai
đoạn 2018 - 2022.
4. K t quả nghiên c$u
(1) Đề tài đ& khái quát được một s( vấn đề lý luận chung biên giới thông minh và mô hnh quản
lý biên giới thông minh. Theo đó, h th(ng được mô hnh quản lý biên giới thông minh được
hiểu là mô hnh trong đó cơ quan Hải quan sẽ ph(i hợp với các cơ quan có chức năng quản lý
biên giới trong vic chia sẻ thông tin, tăng cường hoạt động chung, thừa nhận lẫn nhau về kết
quả kiểm tra, kiểm soát; ph(i hợp quản lý biên giới; hợp tác giữa cơ quan chức năng và hợp
tác xuyên biên giới trên cơ sở ứng dụng công ngh thông tin, quản lý ri ro, tự động hóa quy
trnh th tục hải quan trong các hoạt động quản lý biên giới với mục tiêu thông quan nhanh và
đảm bảo chức năng quản lý nhà nước về hải quan. Đề tài đ& khái quát được 06 đặc điểm ca
mô hnh quản lý biên giới thông minh gồm: (i) Mô hnh quản lý biên giới thông minh là mô hnh
có mức độ tự động hóa cao, ứng dụng thành tựu khoa học công ngh mới và hin đại trên nền
tảng s(, phi giấy tờ, đảm bảo tính minh bạch, công bằng, hiu lực, hiu quả tại khu vực biên
giới do cơ quan Hải quan quản lý; (ii) Mô hnh quản lý biên giới thông minh với đặc trưng cơ
bản là quản lý biên giới thông minh kết hợp với quản lý theo chuỗi và h sinh thái s( hướng tới
cung cấp dch vụ t(i ưu, kết n(i và xử lý thông minh; minh bạch, công bằng, nhất quán; (iii) Ứng
dụng những thành tựu mới về công ngh như: Kết n(i Internet vạn vật (IoT), chuỗi kh(i
(Blockchain), trí tu nhân tạo (AI), dữ liu lớn (Big data), đin toán đám mây (ICloud), di động
(Mobility)… để hỗ trợ cơ quan Hải quan trong vic tự động phân tích, xử lý thông tin; làm ch
công ngh, thích ứng kp thời với những thay đổi về môi trường hoạt động…; (iv) Mô hnh quản
lý biên giới thông minh khuyến khích tất cả các cơ quan quản lý biên giới chia sẻ thông tin, tăng
cường hoạt động chung và kiểm soát ri ro để ph(i hợp quản lý biên giới; (v) Mô hnh quản lý
biên giới thông minh yêu cầu tiến hành triển khai kết n(i thông minh, khuyến khích sự liên kết,
sự tương thích ca các h th(ng và các tiêu chuẩn, sự hợp tác ca các bên liên quan trong
chuỗi cung ứng toàn cầu để đảm bảo an ninh và thuận lợi hóa thương mại; (vi) Xây dựng môi
trường minh bạch, công bằng, nhất quán, phù hợp với các chuẩn mực và khuyến ngh ca
WCO. Bên cạnh đó, đề tài cũng đ& làm rõ các yếu t( ảnh hưởng đến vai trò ca cơ quan Hải
quan trong quản lý biên giới thông minh là: (i) Cơ sở pháp luật; tổ chức bộ máy và nguồn nhân
lực; ý thức tuân th pháp luật ca doanh nghip; cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật và ứng dụng
công ngh thông tin.
(2) Đề tài đ& phân tích kinh nghim về triển khai mô hnh quản lý biên giới thông minh ca Hải
quan tại một s( qu(c gia như Hoa Kỳ, Trung Qu(c, Nhật Bản. Từ đó, rút ra bài học kinh nghim
trong vic triển khai mô hnh quản lý biên giới thông minh ở Vit Nam như sau: (i) Phát triển mô
hnh biên giới thông minh là yêu cầu tất yếu trong tnh hnh mới; (ii) Bản chất ca mô hnh biên
giới thông minh là đảm bảo các nguyên tắc bảo mật, có thể đo lường, tăng cường tự động hóa,
hoạt động dựa trên quản lý ri ro và ứng dụng đin thoại di động thông minh và các công ngh
mới nổi làm trung tâm ca các nỗ lực cải cách, hin đại hóa và nâng cao tính tuân th, thực thi
và tạo thuận lợi hóa ca hải quan; (iii) Hnh thành và triển khai đồng bộ cơ chế thông minh;
quản lý thông minh; kết n(i thông minh; công ngh thông minh nhằm tương thích với chuỗi
cung ứng thông minh toàn cầu trong quản lý hải quan theo mô hnh biên giới thông minh; (iv)
2

Triển khai mô hnh biên giới thông minh ca Hải quan ở Vit Nam trên nền tảng kế thừa và
nâng tầm hải quan đin tử, hải quan s( đ& và đang triển khai, kết hợp với nghiên cứu bài học
kinh nghim tại một s( qu(c gia; (v) Cần nỗ lực trong kết n(i thông minh với WCO, hải quan
các nước tiên tiến nhằm có được sự hỗ trợ, tư vấn và chia sẻ trong xây dựng, triển khai mô
hnh Hải quan thông minh giai đoạn 2021 - 2030.
(3) Đề tài đ& h th(ng các quy đnh pháp luật về quản lý biên giới ca Vit Nam và trách nhim
ca cơ quan hải quan trong quản lý tại biên giới; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý biên giới ca Hải quan Vit Nam thông qua: (i) Kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa xuất,
nhập khẩu; quản lý và thu thuế đ(i với hàng hóa xuất, nhập khẩu; thông quan hàng hóa xuất
khẩu - nhập khẩu, hàng hóa quá cảnh, thực hin th tục xuất - nhập - quá cảnh đ(i với phương
tin vận tải; (ii) Phát hin, ngăn chặn, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, tr(n lậu
thuế và những hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến tiền t, phòng trừ dch bnh, bảo
v môi trường trong xuất, nhập khẩu; xuất, nhập cảnh; (iii) Bảo v an ninh qu(c gia, an ninh
kinh tế - thương mại, an toàn x& hội. Bên cạnh đó, đề tài cũng phân tích thực trạng quản lý biên
giới ca Hải quan Vit Nam trong thời gian qua thông qua một s( khía cạnh về: (i) Kiểm soát
hải quan đ(i với hoạt động xuất, nhập khẩu. Tự động hóa hoạt động kiểm tra, giám sát hải
quan; Kiểm soát hải quan tại biên giới nhằm ch(ng buôn lậu và gian lận thương mại; (ii) Tạo
thuận lợi về th tục hải quan hướng đến hải quan s(, hải quan thông minh; (iii) Đo lường thời
gian thông quan; (iv) Áp dụng tự động hóa hải quan trên cơ sở tái cấu trúc h th(ng quản lý ri
ro hải quan; (v) Ứng dụng công ngh thông tin trong các hoạt động nghip vụ hải quan. Đề tài
đ& tập trung phân tích thực trạng ứng dụng các phần mềm ca cơ quan Hải quan.
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý biên giới ca Hải quan Vit Nam, đề
tài đ& chỉ ra được một s( kết quả đạt được thể hin qua s( thu ngân sách nhà nước từ năm
2018 đến tháng 6/2023 và bảng s( liu tờ khai đ& thực hin th tục hải quan từ năm 2018 đến
tháng 6/2023. Từ đó, chỉ rõ những thuận lợi khi xây dựng mô hnh quản lý biên giới thông minh
ca Hải quan Vit Nam, cụ thể: (i) Hải quan Vit Nam đẩy mạnh ứng dụng công ngh thông tin
trong các khâu nghip vụ hướng tới mô hnh quản lý biên giới thông minh. Vic đẩy mạnh ứng
dụng công ngh thông tin và thực hin chuyển đổi s( cũng là động lực quan trọng để đưa Hải
quan Vit Nam lên giai đoạn phát triển cao theo mô hnh phát triển Hải quan s( mà WCO đưa
ra. Hải quan Vit Nam thực hin hin đại hóa cơ sở hạ tầng về công ngh thông tin đáp ứng
yêu cầu quản lý biên giới thông minh; (ii) Áp dụng tự động hóa hải quan trên cơ sở tái cấu trúc
h th(ng quản lý ri ro hải quan; (iii) Cải cách th tục hải quan tiến tới hải quan s(, quản lý biên
giới thông minh; (iv) Hợp tác hải quan trong quản lý biên giới: Hợp tác hải quan - hải quan; hợp
tác hải quan với cơ quan chức năng trong quản lý biên giới. Bên cạnh đó, đề tài cũng chỉ rõ
những khó khăn, vướng mắc trong xây dựng mô hnh quản lý biên giới thông minh, cụ thể là: (i)
H th(ng chính sách pháp luật liên quan đến quản lý hàng hoá xuất, nhập khẩu ca Vit Nam
khá phức tạp và chưa có sự ổn đnh; (ii) Chưa có quy đnh cụ thể, th(ng nhất về đnh dạng lưu
trữ hồ sơ, thông tin đin tử và vẫn còn nhiều ngành, lĩnh vực đang duy tr lưu trữ hồ sơ, thông
tin dưới dạng văn bản giấy; (iii) Th tục hành chính là khởi đầu sự liên thông giữa các bộ,
ngành trong môi trường đin tử thực hin trên Cổng thông tin một cửa qu(c gia. Tuy nhiên, s(
lượng th tục hành chính thực hin trên Cổng thông tin một cửa qu(c gia chưa nhiều, chưa tác
động mạnh tới phần lớn đ(i tượng tuân th; (iv) Pháp luật về hải quan và các quy đnh pháp
3

luật liên quan chưa thực sự đón đầu được xu thế phát triển ca thương mại đin tử từ khâu
quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, giao dch trực tuyến, trao đổi dữ liu đin tử, các h th(ng
quản lý hàng tồn kho và các h th(ng tự động thu thập dữ liu, thanh toán đin tử; (iv) Các
chương trnh, khuyến ngh phát triển ca WCO, các chương trnh theo mô hnh hin đại hóa
ca hải quan một s( nước tiên tiến, các chương trnh hin đại hóa theo các chuẩn mực ca
Công ước Kyoto sửa đổi đ& được áp dụng nhưng còn mang tính rời rạc, mới bao ph về chiều
rộng, còn hạn chế về chiều sâu.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghim ca một s( nước, thực trạng công tác quản lý biên giới ca
Hải quan Vit Nam hin nay, đề tài đ& đề xuất một s( nhóm giải pháp để triển khai xây dựng mô
hnh quản lý biên giới thông minh ca Hải quan Vit Nam, bao gồm: (i) Nhóm giải pháp về hoàn
thin pháp lý, cần sớm ban hành Ngh đnh riêng về giao kết hợp đồng đin tử; pháp lý hóa công
ngh di động; cần quy đnh cụ thể, th(ng nhất về đnh dạng lưu trữ hồ sơ, thông tin đin tử; Chính
ph cần sớm ban hành Ngh đnh riêng về giao kết hợp đồng đin tử… (ii) Nhóm giải pháp về cải
cách hin đại hóa th tục hải quan, tiếp tục hoàn thin quy trnh th tục hải quan, kiểm tra chuyên
ngành, quản lý thuế, kiểm tra sau thông quan, nâng cao hiu quả công tác kiểm soát hải quan
trên cơ sở sử dụng các trang thiết b hin đại; xây dựng, triển khai mô hnh thông quan tập trung
thông qua vic hnh thành các đa điểm kiểm tra hồ sơ hải quan tập trung tại các vùng, tỉnh, thành
ph( có cửa khẩu đường bộ, đường hàng không, đường thy nội đa, cảng biển qu(c tế; Áp dụng
th(ng nhất chính sách thuế và th tục quản lý thuế, tái thiết kế quy trnh th tục quản lý thuế theo
hướng đơn giản hóa, đồng bộ với quy trnh th tục hải quan làm cơ sở để xây dựng h th(ng ứng
dụng công ngh thông tin hải quan thông minh với mức độ tự động hóa cao; (iii) Nhóm giải pháp
cơ sở hạ tầng ứng dụng công ngh thông tin cần được tăng cường qua các bước. Bước 1: Khai
báo thông tin (mở tờ khai); bước 2: Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩ; bước 3: Điều khiển
luồng phương tin xuất nhập khẩu; bước 4: Kiểm tra phương tin chở hàng hoá xuất nhập khẩu
vào ra khu vực cửa khẩu; bước 5: Kiểm dch y tế, động vật, thực vật; bước 6: Sang tải hàng hoá
và kiểm hóa; bước 7: Thực hin thu phí sử dụng công trnh kết cấu hạ tầng, công trnh dch vụ,
tin ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; (iv) Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy trong mô hnh
quản lý biên giới thông minh. Xây dựng mô hnh 03 cấp; đào tạo, nâng cao nghip vụ chuyên
sâu, khả năng vận hành trang thiết b cho cán bộ hải quan; (v) Ngoài ra, cần ph(i hợp giữa các cơ
quan quản lý biên giới và tăng cường hợp tác qu(c tế trong ph(i hợp qua biên giới, xây dựng h
th(ng đường sắt trên không n(i giữa hai cửa khẩu biên giới đường bộ; xây dựng ngh đnh về kết
n(i trao đổi thông tin giữa các bộ, ngành trong quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu và xuất, nhập
cảnh qua biên giới...
5. Thông tin nghiệm thu v, lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ& được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s(
2696/QĐ-BTC ngày 07/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

