
Phát triển hoạt động bảo lãnh tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Viện Chiến lược và Chính sách tài chính
- Ch nhiệm nhiệm v: ThS. Phạm Tiến Đạt
- Năm giao nhiệm v: 2022 M* s+: BTC/ĐT/2022-60
1. Tính c'p thi(t c)a v'n đ* nghiên c,u
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế các nước, đặc
biệt là các nước đang phát triển. Tuy nhiên, việc tiếp cận v+n tín dng đang gặp khó khăn do sự bất cân
xứng thông tin giữa doanh nghiệp và các tổ chức tín dng (TCTD). Bảo l*nh tín dng (BLTD) ra đời và
phát triển với mc tiêu là hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận tín dng hiệu quả hơn. Mô hnh này hiện đ*
phát triển tại nhiều qu+c gia trên thế giới. Tại Việt Nam, năm 2022, theo s+ liệu ca Tổng cc Th+ng kê,
khu vực DNNVV hiện chiếm khoảng 98% tổng s+ doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp 45% vào
GDP, 31% vào tổng s+ thu ngân sách và thu hút hơn 5,6 triệu lao động. Hiện nay, các DNNVV ch yếu
vay v+n thông qua kênh tín dng từ các TCTD, mà phần lớn là các ngân hàng thương mại (NHTM).
Tuy nhiên, việc này gặp phải một s+ th tc hành chính... Theo nghiên cứu Quỹ Đầu tư châu Âu -
European Investment Fund (EIF) năm 2015, các DNNVV ch yếu dựa vào nguồn ngân hàng để huy
động v+n và hạn chế hiểu biết về các nguồn v+n khác. Trong khi đó, NHTM có xu hướng tập trung nhiều
hơn vào cho vay, tài trợ nguồn v+n cho các doanh nghiệp lớn v các doanh nghiệp lớn thường có ri ro
vỡ nợ thấp hơn và tnh hnh tài chính, thông tin kế toán minh bạch, rõ ràng hơn so với các DNNVV. V
vậy, việc ra đời và phát triển ca hoạt động BLTD là tất yếu, nhất là trong b+i cảnh nhu cầu v+n với các
DNNVV ngày càng tăng nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập. Quỹ BLTD cho các DNNVV
được thành lập theo Ngh đnh s+ 34/2018/NĐ-CP, ngày 08/3/2018 ca Chính ph. Quỹ BLTD cho
DNNVV đ* chứng minh được vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy khả năng tiếp cận v+n ca DNNVV.
Tuy nhiên, qua 5 năm triển khai Quỹ BLTD dành cho DNNVV, cho thấy còn không ít khó khăn, vướng
mắc nảy sinh, đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy Quỹ BLTD hoạt động hiệu quả hơn trong
thời gian tới. Do đó, việc nghiên cứu Đề tài “Phát triển hoạt động BLTD nhằm hỗ trợ các DNNVV tại Việt
Nam” là cần thiết, có tính lý luận và ứng dng thực tiễn cao.
2. Mục tiêu nghiên c,u
Đề tài đề xuất những khuyến ngh giải pháp phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ các DNNVV phù hợp với
các quỹ BLTD.
3. Đ2i tượng và phạm vi nghiên c,u
- Đ+i tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ các DNNVV ca các quỹ BLTD.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu cơ chế, chính sách tổ chức, hoạt động ca các quỹ BLTD và
điều kiện, th tc BLTD; trong đó tập trung nghiên cứu nghiên cứu thực hiện tại Việt Nam, giai đoạn
2013 - 2022 và khuyến ngh cho giai đoạn đến năm 2030.
4. K(t quả nghiên c,u
(1) Đề tài đ* khái quát được một s+ vấn đề về phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ cácDNNVV, qua đó đ*
làm rõ được khái niệm, các tiêu chí đánh giá, nhân t+ ảnh hưởng, từ đó đề tài hệ th+ng, phân tích cơ sở
lý luận về phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ các DNNVV. BLTD được hiểu là hỗ trợ các DNNVV được
hiểu là các cam kết ca tổ chức BLTD về việc thực hiện nghĩa v tài chính thay cho các DNNVV trong
trường hợp các doanh nghiệp này không thực hiện được hoặc thực hiện không đầy đ nghĩa v với các
1

TCTD theo các tại hợp đồng BLTD và các quy đnh khác ca pháp luật. Việc ra đời, hoạt động BLTD sẽ
hỗ trợ các DNNVV phần nào dỡ bỏ rào cản trong quá trnh tiếp cận tín dng, đặc biệt là các vấn đề liên
quan đến tài sản bảo l*nh, thông tin phi đ+i xứng… Các mc tiêu ca hoạt động BLTD được thể hiện
qua 2 cấp độ là vĩ mô và vi mô. Dù ở cấp độ vĩ mô hay vi mô th mc tiêu ca hoạt động BLTD vẫn
hướng tới những giá tr chung, hỗ trợ doanh nghiệp, TCTD và qua đó là nền kinh tế. Mc tiêu cu+i cùng
ca hoạt động này không phải là v mc tiêu lợi nhuận, hay bảo toàn v+n. Các tiêu chí đánh giá đến phát
triển hoạt động BLTD gồm: Tiêu chí đnh lượng bao gồm các chỉ tiêu có thể đo lường, lượng hóa được.
Các chỉ tiêu này cho thấy sự mở rộng về quy mô, kh+i lượng ca các quỹ. Thông qua sự mở rộng này
có thể đánh giá được mặt chất lượng trong hoạt động ca các quỹ, cũng như ca hoạt động BLTD. Tiêu
chí đnh tính là các tiêu chí không đo lường, lượng hoá được bằng con s+, s+ liệu c thể nhưng lại thể
hiện được sự đi lên, hoàn thiện trong hoạt động ca các quỹ. Đây cũng là các tiêu chí quan trọng, bổ
sung cho tính toàn diện trong quá trnh đánh giá sự phát triển ca các quỹ BLTD cũng như hoạt động
BLTD. Các nhân t+ ảnh hưởng đến phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ các DNNVV: (i) Nhóm yếu t+ vĩ
mô; (ii) Nhóm nhân t+ thuộc về tổ chức bảo l*nh như: Nguồn v+n hoạt động ca tổ chức bảo l*nh; trnh
độ cán bộ, nhân viên; cơ cấu tổ chức điều hành; quy trnh thực hiện bảo l*nh; điều kiện để được bảo
l*nh; phí bảo l*nh; (iii) Nhóm nhân t+ thuộc về tổ chức nhận bảo l*nh; (iv) Nhóm nhân t+ thuộc về
DNNVV gồm: Năng lực tài chính, năng lực ca đội ngũ cán bộ quản lý DNNVV, phương án kinh doanh.
(2) Đề tài đ* phân tích kinh nghiệm phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ các DNNVV tại Nhật Bản, Hàn
Qu+c qua một s+ chỉ tiêu như: Mô hnh tổ chức hoạt động, điều kiện BLTD, quy trnh bảo l*nh, quy đnh
mức phí BLTD, quy đnh về bảo hiểm tín dng, tỷ lệ BLTD, thực hiện các dch v khác ngoài BLTD. Từ
đó, đề tài rút ra một s+ bài học cho Việt Nam như: (i) Quy đnh khung khổ pháp lý ở mức cao nhất là
Luật về BLTD, gắn liền vớiđó là bảo hiểm tín dng, tạo lập cơ chế đồng bộ đảm bảo quản lý được ri ro
ở mức t+t nhất mà không tạo thêm những áp lực về th tc hành chính và chi phí tuân th đ+i với
DNNVV; (ii) Vai trò quan trọng ca Nhà nước với tư cách là người cung cấp, hỗ trợ tài chính và các dch
v khác; (iii) Việc bảo toàn và phát triển v+n cho các tổ chức BLTD không được đặt ra như một yêu cầu
và mc tiêu quan trọng; (iv) Cơ chế ph+i hợp hiệu quả giữa các bên; (v) Linh hoạt trong việc quy đnh
mức phí; (vi) Xây dựng hệ th+ng cơ sở dữ liệu, thông tin phc v cho hoạt động đánh giá tín dng; (vii)
Giảm thiểu th tc hành chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận, đặc biệt trong các giai
đoạn xảy ra khng hoảng; (viii) Thực hiện nhiều hoạt động khác nhằm mở rộng tương tác, hiểu rõ hơn
về doanh nghiệp và th trường, đồng thời tăng khả năng thu nhập, mở rộng khả năng BLTD.
(3) Đề tài đ* phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ các DNNVV tại Việt
Nam giai đoạn 2013 - 2022, đánh giá trên 02 nhóm lĩnh vực: Cơ chế, chính sách về hoạt động BLTD và
thực trạng phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ DNNVV. Qua đó có thể thấy, thực trạng phát triển hoạt
động BLTD hỗ trợ DNNVV dựa trên tiêu chí về: (i) S+ lượng các quỹ BLTD: S+ lượng các quỹ BLTD có
sự thay đổi qua các năm. Tuy nhiên, việc tăng, giảm là không đáng kể, chưa có nhiều biến động. Việc
thành lập mới Quỹ BLTD cũng đặt ra một s+ vấn đề quan trọng đ+i với một s+ đa phương như nhu cầu
cấp v+n điều lệ 100 tỷ đồng, tính chất hoạt động bảo l*nh, thực tế hoạt động bảo l*nh hiện nay có hiệu
quả hay không để xem xét, quyết đnh thành lập mới Quỹ BLTD…; (ii) Nguồn lực tài chính ca Quỹ
BLTD: Nguồn lực tài chính ca các Quỹ BLTD ch yếu là hỗ trợ từ ngân sách đa phương (Ngân sách
đa phương cấp v+n điều lệ ban đầu, cấp bổ sung v+n điều lệ). Bên cạnh nguồn hỗ trợ từ ngân sách đa
phương, nguồn tài chính ca Quỹ BLTD được bổ sung thêm từ nguồn thu từ l*i tiền gửi tại các NHTM,
nguồn v+n y thác ca các cơ quan, tổ chức kinh tế hoặc từ hoạt động đầu tư trên nguyên tắc phát triển
2

và bảo toàn v+n; (iii) Hoạt động huy động v+n ca Quỹ BLTD: Các Quỹ BLTD được huy động v+n từ
ngân sách nhà nước và v+n từ các tổ chức tài chính, tín dng trong và ngoài nước theo quy đnh ca
pháp luật và quy đnh nội bộ ca Quỹ bảo đảm phù hợp với khả năng hoàn trả ca Quỹ. Cơ chế này
nhằm tạo điều kiện cho các Quỹ BLTD tăng thêm nguồn lực tài chính để hỗ trợ cho DNNVV; (iv) Hoạt
động BLTD cho các DNNVV tại các Quỹ BLTD thời gian qua đ* có một s+ kết quả tích cực như tạo điều
kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn v+n vay từ các TCTD. Nhiều doanh nghiệp đ* được
tiếp cận nguồn v+n vay thông qua hoạt động bảo l*nh và qua đó nâng cao năng lực tài chính để phát
triển các hoạt động sản xuất - kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, tạo thêm công
ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Qua phân tích thực trạng cho thấy, nguồn v+n hoạt động
ca các quỹ có xu hướng tăng lên, các quỹ đ* huy động được thêm nguồn v+n ngoài ngân sách; s+
lượng các quỹ được duy tr ổn đnh; hỗ trợ bảo l*nh và trả nợ thay cho doanh nghiệp với giá tr hàng
nghn tỷ đồng. Tuy nhiên, nguồn v+n ca các quỹ còn ở mức thấp; nhiều quỹ hoạt động khó khăn; s+
tiền bảo l*nh và trả thay doanh nghiệp b hạn chế... Nguyên nhân là do cơ chế, chính sách; nguyên
nhân ch quan từ các TCTD, DNNVV và các hiệp hội nghề nghiệp.
(4) Trên cơ sở phân tích kinh nghiệm ca một s+ nước, thực trạng phát triển hoạt động BLTD trong việc
hỗ trợ các DNNVV tại Việt Nam; đề tài đề xuất 03 nhóm giải pháp phát triển hoạt động BLTD hỗ trợ các
DNNVV tại Việt Nam, c thể là: (i) Đ+i với cơ chế, chính sách về BLTD: Cần nâng cao khả năng huy
động v+n cho các quỹ, tăng cường sự tham gia đóng góp ca các TCTD và sự hỗ trợ ca Chính ph và
đa phương; hướng tới thành lập một mô hnh quỹ bảo l*nh tín dng tập trung phạm vi qu+c gia, vùng;
tháo gỡ vướng mắc về điều kiện bảo l*nh; cải tiến quy trnh bảo l*nh, xem xét tăng mức bảo l*nh, giảm
l*i suất cho khoản vay có BLTD, linh hoạt trong quy đnh phí bảo l*nh; xây dựng, phát triển hoạt động
bảo hiểm tín dng; sửa đổi một s+ quy đnh có liên quan đến sự tham gia ca các NHTM; (ii) Đ+i với tổ
chức thực hiện: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các quỹ BLTD; đảm bảo nguồn v+n cho quỹ
hoạt động; ph+i hợp chặt chẽ trong hoạt động giữa các bên liên quan; (iii) Và một s+ giải pháp khác:
Nhà nước cần đưa ra các chính sách khen thưởng xứng đáng cho những quỹ BLTD hoạt động có hiệu
quả; tăng cường thu hút v+n ca các tổ chức hỗ trợ phát triển qu+c tế để phân bổ cho tổ chức bảo l*nh,
sẵn sàng cấp thêm v+n khi tổ chức bảo l*nh có nhu cầu; xây dựng, phát triển hoạt động xếp hạng tín
nhiệm DNNVV. Cần có chính sách xây dựng và phát triển hệ th+ng các tổ chức xếp hạng tín nhiệm
thông qua các chính sách về tài chính, các ưu đ*i thuế, tín dng.
Đồng thời, đề tài đề xuất một s+ kiến ngh nhằm phát triển hoạt động BLTD cho DNNVV ở Việt Nam,
đưa ra các điều kiện và lộ trnh thực hiện, c thể: (i) Đ+i với Qu+c hội: Cùng với việc rà soát, đánh giá
tổng kết và hoàn thiện Luật Hỗ trợ DNNVV s+ 04/2017/QH14 ngày 13/6/2017, Qu+c hội cần xem xét
ban hành Luật BLTD, Luật Bảo hiểm tín dng nhằm tạo hành lang pháp lý đầy đ, đồng bộ, phù hợp
với thực tiễn để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các DNNVV trong việc tiếp cận nguồn v+n với chi phí
hợp lý cho hoạt động sản xuất - kinh doanh; (ii) Đ+i với Chính ph: Rà soát đánh giá việc thực hiện Ngh
đnh 34, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về BLTD để hỗ trợ t+i đa các DNNVV; (iii) Đ+i với Bộ Tài
chính: Rà soát việc thực hiện Ngh đnh 34, xem xét các hạn chế và nguyên nhân. Nghiên cứu sửa đổi,
bổ sung các quy đnh liên quan; xây dựng một s+ quy chế mẫu (quy chế tài chính, quy chế về các biện
pháp đảm bảo, quy chế xếp hạng tín nhiệm ca DNNVV…); ph+i hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thiết
lập m+i liên kết giữa quỹ phát triển DNNVV và quỹ BLTD theo hướng doanh nghiệp thuộc đ+i tượng vay
v+n tại quỹ phát triển DNNVV cần đề ngh quỹ BLTD xem xét bảo l*nh cho DNNVV để được vay v+n tại
các quỹ phát triển DNNVV; (iv) Đ+i với ngân hàng Nhà nước: Ban hành các văn bản hướng dẫn nhanh
3

chóng, kp thời và phù hợp với tnh hnh thực tiễn cũng như các quy đnh ca các bộ, ngành có liên
quan. Ph+i hợp với Bộ Tài chính xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan đến BLTD như Ngh
đnh về tổ chức và hoạt động ca quỹ BLTD, dự thảo Luật BLTD, Luật Bảo hiểm tín dng; (v) Đ+i với
các đa phương: Các đa phương cần nhanh chóng ban hành danh mc các lĩnh vực ngành nghề ưu
tiên phát triển tại các đa phương để làm cơ sở cho việc đưa ra quyết đnh bảo l*nh ca quỹ; (vi) Đ+i với
quỹ BLTD: Ch động ph+i hợp với các đơn v liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp với
chức năng và nhiệm v được giao để trnh cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; ch động mở rộng nguồn
v+n phù hợp; tận dng các nguồn y thác ca chính quyền đa phương…; (vii) Đ+i với các NHTM: Cần
nhận thức đúng về m+i quan hệ “cộng sinh”, nêu cao tinh thần “lợi ích hài hòa, ri ro chia sẻ” giữa ngân
hàng và các doanh nghiệp, tích cực ph+i hợp, cộng tác để mạnh dạn cho vay theo đúng quy đnh dù là
vay tín chấp, thế chấp, vay tiêu dùng; rà soát th tc cấp tín dng, đơn giản hóa và áp dng công nghệ
vào quy trnh cấp tín dng, tích cực nghiên cứu phát triển các sản phẩm ứng dng kỹ thuật s+ hóa, đặc
biệt xây dựng cơ chế cấp tín dng theo phương thức phương tiện điện tử. Ph+i hợp chặt chẽ với các
DNNVV, các hiệp hội trên tinh thần hợp tác, chia sẻ; (viii) Đ+i với các DNNVV: Doanh nghiệp nên thay
đổi tư duy trong xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh trong tnh hnh mới… (ix) Đ+i với các hiệp
hội nghề nghiệp: Tăng cường vai trò hiệp hội nghề nghiệp trong việc thúc đẩy gắn kết giữa các NHTM
với các DNNVV, đặc biệt trong việc thẩm đnh, hỗ trợ tài chính cho DNNVV.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghiệm thu: Đề tài đ* được Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu thông qua (Quyết đnh s+
2507/QĐ-BTC ngày 14/11/2023 ca Bộ Tài chính về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm
thu nhiệm v KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư viện Viện Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

