
Đánh giá tác động của chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu hút đầu tư
trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Đơn v ch tr: Tổng cục Thuế
- Ch nhim nhim vụ: CN. Nguyễn Th Thy Tiên
- Năm giao nhim vụ: 2022 M$ s&: BTC/ĐT/2022-41
1. Tính c(p thiết của v(n đ) nghiên c+u
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn
đề an sinh x$ hội là đ$ trở thành nhim vụ hàng đầu ca nhiều nước trên thế giới, đặc bit là các nước
đang phát triển. Để thu hút FDI, các nước đ$ ban hành nhiều quy đnh ưu đ$i, miễn giảm, đặc bit là ưu
đ$i thuế thu nhập doanh nghip (TNDN). Đây được xem là một trong những điều kin tiên quyết đ&i với
các nhà đầu tư nước ngoài trước khi quyết đnh có tiến hành hoạt động kinh doanh trực tiếp tại nước đó
hay không (bên cạnh các yếu t& khác chi phí nhân công, tài nguyên, tỷ giá, sức cạnh tranh ca th
trường ca nước tiếp nhận đầu tư…). Với ch trương đẩy mạnh hội nhập kinh tế thế giới, trong 30 năm
qua, Vit Nam đ$ ban hành nhiều chính sách ưu đ$i, miễn giảm thuế để tăng cường thu hút FDI, tạo
động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - x$ hội. V&n FDI mặc dù được xem là nguXn lực quan trYng cho
tăng trưởng kinh tế nhưng chiến lược thu hút FDI cZng bộc lộ những vấn đề bất cập, đó là các doanh
nghip FDI được hưởng nhiều ưu đ$i nhưng không khai thác được lợi thế ca những doanh nghip
này, vic chuyển giao công ngh (CGCN) giữa các doanh nghip FDI và doanh nghip trong nước còn
rất hạn chế và có thể chứa đựng những ri ro nếu tiếp nhận các công ngh cZ do các nước dch chuyển
lên trnh độ công ngh mới. Tăng trưởng kinh tế hin nay phụ thuộc nhiều vào FDI, có tính tập trung cao
tại một s& tập đoàn đa qu&c gia lớn (MNE) chứa đựng bất ổn và không bảo đảm tính bền vững. Tính
đến cu&i năm 2023, Vit Nam đ$ ký kết đ$ ký 83 hip đnh thương mại với các nước và tổ chức trên thế
giới, 77 Hip đnh tránh đánh thuế hai lần với các nước và vùng l$nh thổ và đang triển khai th tục ký
kết Hip đnh đa phương (MLIs) với tư cách là thành viên chính thức thứ 100 ca Diễn đàn hợp tác triển
khai Chương trnh hành động ch&ng xói mòn cơ sở thuế và dch chuyển lợi nhuận (Base erosion and
profit shifting - BEPS). Theo Mẫu Hip đnh đa phương, một trong những nội dung liên quan đến ưu đ$i
thuế TNDN cần sửa đổi là các quy đnh về “Áp dụng các bin pháp xóa bỏ vic đánh thuế hai lần”.
Nhiều qu&c gia trên thế giới cZng đang nghiên cứu, sửa đổi ưu đ$i thuế TNDN với đầu tư nước ngoài
nhằm đảm bảo vic tuân th các quy đnh ca Chương trnh, đXng thời duy tr khả năng ưu đ$i nhằm
giữ chân và thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Đnh hướng chính sách ca Vit Nam là thu hút dự án lớn,
phù hợp với nhu cầu ca đất nước. Thuế TNDN t&i thiểu toàn cầu (gYi tmt là Thuế t&i thiểu toàn cầu) là
một trong hai trụ cột chính ca Chương trnh hành động ch&ng xói mòn cơ sở thuế và dch chuyển lợi
nhuận. Điểm cần lưu ý là vic áp dụng thuế t&i thiểu toàn cầu khiến chính sách ưu đ$i đầu tư nước
ngoài giảm hấp dẫn, ảnh hưởng nguXn đầu tư chất lượng cao, quy mô lớn, giảm v thế cạnh tranh đầu
tư và thương mại; ảnh hưởng chiến lược phát triển công nghip qu&c gia thu hút doanh nghip quy mô
lớn, trung tâm nghiên cứu phát triển công ngh tiên tiến, công ngh sạch; cu&i cùng ảnh hưởng đến
xuất khẩu và các cán cân thanh toán qu&c tế, dự trữ ngoại h&i. Do vậy, vic nghiên cứu về “Đánh giá
tác động ca chính sách ưu đ$i thuế thu nhập doanh nghip đ&i với thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Vit Nam” là cấp thiết để đề xuất giải pháp phù hợp nhằm thu hút hiu quả nguXn v&n FDI
1

trong thời gian tới, đảm bảo duy tr tính ưu đ$i, thu hút nhà đầu tư, cZng như phù hợp với ch trương
trong phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài ca Vit Nam.
2. M.c tiêu nghiên c+u
Đề tài nghiên cứu đánh giá tác động ca chính sách ưu đ$i thuế TNDN đ&i với thu hút FDI tại Vit Nam,
qua đó đề xuất giải pháp hoàn thin chính sách ưu đ$i thuế TNDN đ&i với thu hút FDI tại Vit Nam trong
thời gian tới.
3. Đối tư0ng và phạm vi nghiên c+u
- Đ&i tượng nghiên cứu: Tác động ca chính sách ưu đ$i thuế TNDN đ&i với thu hút FDI.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu kinh nghim một s& qu&c gia, thực trạng các ưu đ$i thuế TNDN tại
Vit Nam trên các khía cạnh như: Đ&i tượng, mức thuế suất, thời gian, các chính sách miễn, giảm, gi$n,
ho$n thuế, tác động ca ưu đ$i thuế TNDN đ&i với thu hút FDI giai đoạn 2017 - 2022 và giải pháp đến
năm 2030.
4. Kết quả nghiên c+u
(1) Đề tài đ$ làm rõ cơ sở lý luận về chính sách ưu đ$i thuế TNDN và tác động đ&i với thu hút FDI. Theo
đó, chính sách ưu đ$i thuế TNDN thu hút FDI là một tập hợp các quyết đnh có liên quan với nhau do
nhà nước ban hành, bao gXm các mục tiêu và giải pháp để điều tiết một phần thu nhập ca tổ chức
trong x$ hội, được nhà nước sử dụng trong các thời kỳ nhất đnh. Đề tài cZng chỉ ra các nhân t& ảnh
hưởng đến chính sách ưu đ$i thuế thuế TNDN thu hút FDI, gXm: Các cam kết và thông l qu&c tế; nhu
cầu chi tiêu ca Nhà nước; xu hướng phát triển kinh tế trong nước và đặc thù kinh tế - x$ hội (KT-XH)
ca từng qu&c gia; nguXn thông tin, dữ liu về doanh nghip; ý thức tuân th pháp luật thuế TNDN ca
người nộp thuế; mức độ ứng dụng công ngh thông tin, trang b cơ sở vật chất ca cơ quan thuế. Bên
cạnh đó, đề tài cZng đ$ phân tích cơ chế tác động ca chính sách ưu đ$i thuế TNDN đ&i với thu hút FDI
qua vic tăng cường khả năng cạnh tranh trong thu hút FDI, cZng như tác động đến kế hoạch mở rộng
đầu tư ca các dự án hin hữu. Ưu đ$i thuế TNDN nói riêng và các chính sách thuế nói chung tập trung
vào các nội dung: (i) Ưu đ$i về thuế suất với chính sách áp dụng thuế suất thấp hơn mức thuế suất thuế
TNDN phổ thông trong một thời hạn nhất đnh hoặc cho cả vòng đời ca dự án đầu tư; (ii) Ưu đ$i về
thời gian được miễn thuế, giảm nghĩa vụ thuế TNDN có thời hạn; (iii) Giảm trừ thu nhập chu thuế TNDN
trên cơ sở mức v&n đầu tư ca dự án, khi đó nhà đầu tư được giảm trừ vào thu nhập chu thuế TNDN
một tỷ l nhất đnh s& v&n đầu tư thực hin; (iv) Giảm trừ trực tiếp nghĩa vụ thuế TNDN để nhà đầu tư
được giảm trừ trực tiếp vào nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp một s& tiền nhất đnh được xác đnh trước;
(v) Cơ chế cho phép tính vào chi phí được trừ khi xác đnh thu nhập chu thuế TNDN một tỷ l cao hơn
các khoản chi thực tế phát sinh; (vi) Cho phép áp dụng cơ chế khấu hao nhanh.
(2) Qua nghiên cứu kinh nghim một s& nước về áp dụng chính sách ưu đ$i thuế TNDN đ&i với thu hút
FDI cho thấy, xu hướng cạnh tranh về thuế suất thuế TNDN đ$ hin hữu trong một thời gian dài, theo đó
các qu&c gia đ$ giảm thuế suất theo lộ trnh và rơi vào cuộc đua xu&ng đáy, tạo nên những thiên đường
thuế, làm đảo ngược hiu quả thực sự ca công cụ thuế suất. Hin nay, châu Á có mức thuế suất thuế
TNDN trung bnh thấp nhất là 19,52%; kh&i EU27 có mức thuế trung bnh là 21,16%; các nước OECD là
23,57% và kh&i G7 là 32%. Vic giảm thuế suất thuế TNDN được coi là một trong những ưu đ$i có hại
cho nền kinh tế các nước, đặc bit trong trường hợp các qu&c gia giờ đây tm mYi cách để thu hút FDI
bằng cách liên tục giảm thuế suất. Qua đó, đề tài rút ra một s& bài hYc kinh nghim cho Vit Nam: (i)
Xác đnh ưu đ$i thuế TNDN là một trong những công cụ chính sách rất quan trYng mà chính ph các
nước áp dụng nhằm khuyến khích các khoản đầu tư vào những lĩnh vực có tính chất đnh hướng thúc
2

đẩy tăng trưởng kinh tế ổn đnh và bền vững; (ii) Ưu đ$i thuế TNDN b chi ph&i bởi rất nhiều yếu t&.
Nhiều qu&c gia tăng cường ưu đ$i thuế TNDN để giảm bớt gánh nặng cho doanh nghip trong thời kỳ
khó khăn, cZng như tạo đà thuận lợi cho vic chuyển hướng sang các hoạt động đầu tư hướng tới bền
vững môi trường; (iii) Vic giảm thuế suất thuế TNDN được coi là một trong những ưu đ$i có hại, biến
các qu&c gia trở thành thiên đường thuế khiến cho cơ sở thuế b xói mòn và thúc đẩy vấn đề chuyển lợi
nhuận ca các doanh nghip FDI hơn là hiu quả đầu tư thực sự. Vit Nam cần bám sát tiến trnh áp
dụng thuế t&i thiểu toàn cầu ở các qu&c gia khác và đánh giá lại các ưu đ$i thuế TNDN mà Vit Nam đ$
và đang áp dụng để có những đnh hướng điều chỉnh mới trong thời gian tới; (iv) Bên cạnh vic giảm
thuế suất phổ thông, cần rà soát, thu hẹp lĩnh vực, ngành nghề ưu đ$i thuế để chính sách ưu đ$i thuế
thật sự có hiu quả, tập trung nguXn lực phát triển các ngành nghề kinh tế mZi nhYn, các đa bàn KT-XH
có điều kin khó khăn; (v) Khi hoàn thin quy đnh pháp lý để thực hin BEPS, các qu&c gia đều cân
nhmc kỹ lưỡng cả lợi ích ca Nhà nước và doanh nghip khi áp dụng BEPS.
(3) Đề tài đ$ đánh giá thực trạng chính sách ưu đ$i thuế TNDN và tác động đến thu hút FDI tại Vit Nam
thời gian qua. Theo đó, chính sách ưu đ$i thuế, đặc bit là chính sách ưu đ$i thuế TNDN đ$ góp phần
thúc đẩy chuyển dch cơ cấu kinh tế theo hướng hin đại và phát huy các lợi thế so sánh ca đất nước,
động viên, thu hút các nguXn lực đặc bit là các nhà đầu tư nước ngoài vào đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu và bảo đảm cho nền kinh tế tăng trưởng. Bên cạnh đó, các chính
sách ưu đ$i thuế đảm bảo mục tiêu hội nhập kinh tế qu&c tế, phù hợp với xu hướng phát triển, các điều
ước, cam kết qu&c tế mà Vit Nam đ$ ký kết hoặc tham gia hoặc đang trong quá trnh đàm phán. Tạo
môi trường minh bạch, thuận lợi thúc đẩy thu hút v&n đầu tư nước ngoài, khuyến khích các doanh
nghip mới được thành lập hoặc đầu tư thêm v&n, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất...
Thông qua chính sách ưu đ$i, miễn giảm thuế TNDN đ$ có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, qua
đó đảm bảo nguXn thu cho NSNN. Bên cạnh những kết quả nêu trên, chính sách ưu đ$i thuế cZng bộc
lộ một s& hạn chế, bất cập như: (i) Mặc dù chính sách ưu đ$i thuế áp dụng th&ng nhất cho các thành
phần kinh tế, nhưng trong thực tế, các doanh nghip FDI đang được hưởng nhiều hơn từ chính sách ưu
đ$i thuế; (ii) Ưu đ$i thuế theo đa bàn đầu tư ít phát huy tác dụng trong thực tế. Các đa bàn kém phát
triển vẫn gặp nhiều khó khăn trong thu hút đầu tư do những hạn chế về v trí đa lý, kết cấu hạ tầng, s&
lượng và chất lượng nguXn nhân lực. Có thể thấy rằng, ưu đ$i thuế TNDN chưa thực sự thúc đẩy hiu
quả phân bổ nguXn lực đầu tư vào các lĩnh vực, đa bàn mà Nhà nước khuyến khích (iii) H th&ng chính
sách ưu đ$i thuế ca Vit Nam ch yếu dựa vào các loại hnh ưu đ$i dựa trên lợi nhuận như ưu đ$i về
giảm mức thuế suất, áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN, do đó hiu quả chưa cao trong khi
chi tiêu thuế bỏ ra khá lớn; (iv) Các chính sách về thuế, ưu đ$i còn phức tạp và nằm ở nhiều văn bản
không chỉ là các văn bản về thuế dẫn tới vic các doanh nghip áp dụng còn lúng túng. Nguyên nhân
ca những tXn tại, hạn chế trên là do mức ưu đ$i cao, din ưu đ$i còn rộng và dàn trải đ$ làm suy giảm
nguXn thu NSNN trong khi NSNN đang rất thiếu để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển KT-XH; chính
sách ưu đ$i thuế TNDN chưa thực sự có tính ổn đnh do vic sửa đổi, bổ sung nhằm đáp ứng yêu cầu
ca đnh hướng phát triển KT-XH và thu hút đầu tư từng thời kỳ; vic áp dụng chính sách ưu đ$i thuế
theo quy mô đang gây ra nhiều tác động bất lợi cho doanh nghip trong nước do phần lớn các doanh
nghip trong nước không có lợi thế về v&n như các doanh nghip FDI; vic thiết kế các chính sách ưu
đ$i còn chưa phù hợp, chỉ tập trung vào các ưu đ$i về thuế suất, miễn giảm thuế (mức, thời gian), chưa
thể hin được tinh thần trong vic thu hút các doanh nghip lớn.
3

(4) Trên cơ sở phân tích b&i cảnh trong nước và qu&c tế, quan điểm và đnh hướng thu hút FDI, đnh
hướng hoàn thin chính sách ưu đ$i thuế TNDN đ&i với thu hút FDI tại Vit Nam, đề tài đ$ đề xuất 04
nhóm giải pháp gXm: (i) Nhóm giải pháp về ưu đ$i thuế TNDN: Nên đặt chính sách ưu đ$i thuế TNDN
trong tổng thể các chính sách khác nhằm thu hút FDI; Tập trung ưu đ$i thuế vào các lĩnh vực, đa bàn
trYng điểm cần thu hút đầu tư nước ngoài; Thu hẹp din ưu đ$i thuế TNDN, xây dựng tiêu chí ưu đ$i rõ
ràng; Lựa chYn những hnh thức ưu đ$i thuế nhằm khuyến khích các doanh nghip đầu tư dài hạn,
doanh nghip công nghip hỗ trợ; Xóa bỏ ưu đ$i thuế thông qua hnh thức miễn, giảm thuế mà chuyển
sang các hnh thức ưu đ$i khác hiu quả hơn; Quy đnh tỷ l nội đa hóa trong sản phẩm và chuyển giao
công ngh với doanh nghip đầu tư nước ngoài là một điều kin được hưởng ưu đ$i về thuế TNDN;
Duy tr ổn đnh chính sách ưu đ$i thuế trong một khoảng thời gian nhất đnh; (ii) Nhóm giải pháp về quản
lý thuế: Không nên quá tập trung vào chính sách ưu đ$i thuế mà cần hướng đến một h th&ng thuế t&t
với chi phí tuân th thấp, tức là một h th&ng thuế: Minh bạch, công bằng, hiu quả, phù hợp với các
thông l và chuẩn mực qu&c tế. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đ&i với
những doanh nghip được hưởng ưu đ$i thuế nói chung và doanh nghip có v&n đầu tư nước ngoài nói
riêng; quản lý, giám sát chặt chẽ chính sách ưu đ$i, miễn giảm thuế đ&i với các doanh nghip có ri ro
cao về thuế; (iii) Nhóm giải pháp với vấn đề thuế t&i thiểu toàn cầu: Xây dựng chính sách Thuế t&i thiểu
toàn cầu để áp dụng từ năm 2024 bao gXm quy đnh tổng hợp thu nhập chu thuế t&i thiểu (IIR) và thuế
t&i thiểu bổ sung nội đa đạt chuẩn (QDMTT) để giữ chân các nhà đầu tư hin hữu và thu hút nhà đầu tư
mới, đảm bảo bnh đẳng giữa nhà đầu tư trong nước và nước ngoài, nhà đầu tư trực tiếp và nhà đầu tư
gián tiếp. Vic lựa chYn chính sách nào được áp dụng cần dựa trên cơ sở đánh giá tác động ca các
giải pháp được thực hin cho từng chính sách; (iv) Nhóm giải pháp khác: Cần tiếp tục xây dựng và hoàn
thin cơ sở dữ liu để có được một h th&ng thông tin đảm bảo cho quá trnh quản lý thuế nói chung và
hoạt động phân tích ri ro, thanh tra, xử lý vi phạm về giá chuyển giao giữa các thành viên liên kết nói
riêng; Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ và tiếp tục hợp tác, trao đổi thông tin với các tổ chức
qu&c tế và cơ quan thuế các nước. Bên cạnh các giải pháp nêu trên, đề tài cZng đưa ra một s& kiến
ngh với Qu&c hội, Chính ph, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan.
5. Thông tin nghiệm thu và lưu trữ
- Nghim thu: Đề tài đ$ được Hội đXng Tư vấn đánh giá, nghim thu thông qua (Quyết đnh s&
2694/QĐ-BTC ngày 07/12/2023 ca Bộ Tài chính về vic thành lập Hội đXng Tư vấn đánh giá,
nghim thu nhim vụ KHCN cấp Bộ năm 2022).
- Lưu trữ: Đề tài được đóng quyển, lưu trữ tại thư vin Vin Chiến lược và Chính sách tài chính./.
4

