Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thủy
SVTH:Nguyn Châu Khánh Phương - Lớp 27K1.1 Trang 1
KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THỰC TRẠNG QUI TRÌNH THU
THẬP VÀ LẬP CHỨNG TỪ THANH TOÁN HÀNG DỆT MAY XUẤT KHẨU
TẠI CÔNG TY VINATEX ĐÀ NẴNG
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC LẬP CHỨNG TỪ
THANH TOÁN HÀNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH
NGHIỆP THEO PHƯƠNG THỨC
N DỤNG CHỨNG TỪ.
A. KHÁI QUÁT CHỨNG TỪ THANH TOÁN.
1. Khái nim chứng từ:
Chứng từ những văn bản chính thức hoặc được coi là chính thức chứa
đựng các chi tiết, các thông tin cần thiết cho việc chứng minh thông báo các sự
kiện hoặc cho việc lập những giấy tờ, văn bản khác.
2. Hệ thống chứng từ:
2.1. Chứng t hàng hoá:
Chng t hàng a các loi chng t th hin nhng chi tiết riêng bit v
mt: s lượng, cht lưng, giá tr, bao bì,...ca mt hàng, nó th do người
bán lp và/hoc được xác thc ca mt bên th 3.
2.2. Chng t xác minh bn cht hàng hoá:
Nhng chng t xác minh bn cht hàng hóa nhng chng t do doanh
nghip sn xut hàng hóa hoc do mt t chc qun lý cht lượng hàng hóa (như
cơ quan kim nghim phm cht hàng xut khu, cơ quan giám đnh, cơ qun
kim dch...), hoc do người bán cp đ xác định v s lượng, trng lưng, phm
cht hoc thuc tính vô trùng ca hàng hóa...
2.3. Chứng t vận tải :
Chng t vn ti nhng chng t do người chuyên ch, ngưi bc d
hoc đại din ca h cp. Trong đó người ta xác định tình trng hàng a không
phi vi tư cách đi tượng mua bán, vi tư cách đối tượng chuyên ch
bc d đồng thi người ta chng minh hoc c đnh trách nhim v ng hóa,
v vic bc d hay v vic chuyên ch trong quan h gia mt bên người
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thủy
SVTH:Nguyn Châu Khánh Phương - Lớp 27K1.1 Trang 2
chuyên ch, bc d vi mt bên người ch hàng (tc người gi hàng)
người vn ti. Điu này nhm xác nhn vi người bán rng mình đã nhn hàng để
chuyên ch và k t khi cung cp chng t, thì người vn ti phi chu mi trách
nhim v vn chuyn hàng hóa.
2.4. Chứng t kho hàng :
Chng t kho hàng các giy t do cơ s kho hàng cung cp cho người
ch hàng (nếu hàng a phi u kho của người chủ ng trước khi hàng hóa
được xuất khẩu).
2.5. Chứng t bảo hiểm:
Chứng từ bảo hiểm chng t do t chc bo him cp đ c nhn v
vic hàng hóa đã được bo him hoc tình trng tn tht ca hàng hóa đã được bo
him. Như vy, các chng t bo him được lp vi mc đích hp thc hóa hp
đồng bo him các chng t khác được ng đ điu tiết quan h gia t chc
BH vi người được BH. Chng t BH thường đưc s dng đơn BH (do ngưi
mua BH ký) và giy chng nhn BH.
2.6. Chứng t làm thtục hải quan:
Để góp phn tăng cưng qun lý ngoi thương, nhà nước qui định mt s
th tc nh chính - kinh tế buc nhng đơn v kinh doanh XNK phi thc hin
khi h mun ký kết hp đng ngoi thương hoc khi h mun chuyên ch hàng
hóa ra vào nước ta qua biên gii quc gia. Trong s c th tc đó, các th tc
ý nghĩa bt buc, tính cht cht ch nht trong khi thc hin hp đồng mua bán
ngoi thương là: chế độ cp giy phép XNK hàng hóa, chế đ hi quan, chế độ
kim dch.
Đáp ng yêu cu này, đơn v kinh doanh XNK phi xin cp giy phép XNK
hàng a. Thc hin th tc ca chế độ hi quan, đơn v kinh doanh phi lp
xut trình cho hi quan, khi gii hàng hoc nhn ng ca khu (ga biên gii,
cng, sân bay hoc bưu đin), các chng t, t khai hàng xut khu (hoặc nhập
khu). Thc hin th tc chế độ kim dch, khi gi hoc nhn hàng ca khu,
hay ga đến, đơn v kinh doanh phi xut trình cho nhà chc trách nhng chng
t: giy chng nhn kim dch động thc vt, giy phép kim dch thc vt (hoc
động vt) nhp khu.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thủy
SVTH:Nguyn Châu Khánh Phương - Lớp 27K1.1 Trang 3
Ngân hàng thông báo
L/C (Advising bank)
Ngân hàng phát hành
L/C (Issuing bank)
Người xuất khẩu
(Beneficiary)
Người nhập khẩu
(Applicant)
(2)
(1)
(3) (5) (8)
(4)
(9) (10)
(6)
(7)
3. Khái nim chứng từ thanh toán trong kinh doanh ngoại thương:
Chứng từ thanh toán trong ngoại thương chứng từ người xuất khẩu lập
ra đ được thanh toán. Chứng tthanh toán gồm các chứng từ hàng hoá + Hối
phiếu.
B. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN L/C VÀ QUY ĐỊNH CHỨNG TỪ
THANH TOÁN TRONG XK.
I. Phương thức tín dụng chứng t:
1. Khái nim:
Theo UCP, phương thức tín dụng chứng từ là bất cứ một thoả thuận nào
được t như thế nào, theo đó một ngân hàng (Ngân hàng m - The
Issuing bank) hành đng theo yêu cầu và chthị của mt khách hàng (người yêu
cầu - The applicant for credit) tiến hành việc trả tiền cho một người thứ ba (Người
hưởng lợi - Benificiary) hoặc thay mặt chính mình:
+ Phải tiến hành việc trả tiền cho một người thứ ba (Người ởng lợi -
Beneficiary) hoặc theo lệnh của người này, hoặc phải chấp nhận và trtiền những
hối phiếu do người hưởng lợi ký phát, hoặc
+ Ủy nhiệm cho ngân hàng khác thc hiện việc trả tiền đó, hoặc chấp nhận
và trả tiền những hối phiếu đó, hoặc
+ Ủy nhiệm cho ngân hàng khác chiết khấu khi các chứng từ quy đinh được
xut trình cho thấy các điều kiện của tín dng được thực hiện đúng.
2. Khái quát qui trình nghiệp vụ:
2.1. Sơ đồ:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thủy
SVTH:Nguyn Châu Khánh Phương - Lp 27K1.1 Trang 4
2.2. Giải thích sơ đồ:
(1) Người nhập khẩu làm đơn làm các thtục cần thiết đyêu cầu ngân
hàng mở L/C cho người xuất khẩu hưởng lợi.
(2) Ngân hàng mở sau khi kiểm tra đơn, kiểm tra thủ tục, căn cứ vào đơn tiến
hành mL/C thông qua ngân hàng đại của mình nước người xuất
khẩu thông báo và chuyển cho người xuất khẩu nội dung L/C.
(3) Khi nhận được L/C, ngân hàng sthông báo và chuyển cho người XK
toàn b nội dung L/C đó.
(4) Người xuất khẩu sau khi kiểm tra kỹ nội dung của L/C, nếu cần thiết
thđề nghị người NK tiến hành thtục tu chỉnh L/C, cho đến khi chấp
nhận toàn b ni dung của L/C thì tiến hành giao hàng theo L/C đó.
(5) Sau khi hoàn thành việc giao ng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ
thanh toán theo yêu cầu của L/C xuất trình lên ngân hàng thông o để
ngân hàng này chuyển chứng từ sang cho nn hàng mL/C.
(6) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng m đngân
hàng này kiểm tra chứng từ và thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với người
hưởng lợi trong L/C.
(7) Ngân ng mkiểm tra bchứng từ thanh toán, nếu thấy phù hợp với
L/C thì tiến hành trtiền cho người xuất khẩu (At sight L/C) hoặc chấp
nhận hối phiếu và tr tiền khi đáo hạn (Usance L/C). Nếu chứng từ
không phù hợp có thể từ chi không thanh toán.
(8) Nn hàng thông báo chuyển tiền hoặc hối phiếu được chấp nhận hoặc
thông báo về tình trạng chứng từ cho người hưởng lợi.
(9) Nn hàng mchuyển giao bộ chứng từ hàng hoá cho người nhp khẩu
yêu cầu người nhập khẩu thanh toán hoặc nhận nợ.
(10) Nời nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàn
trả tiền cho ngân hàng mở, hoặc chấp nhận nợ và được lấy chứng từ hàng
hoá để nhận hàng. Nếu không phù hợp thì có quyn từ chối trả tiền.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Nguyễn Thị Thủy
SVTH:Nguyn Châu Khánh Phương - Lp 27K1.1 Trang 5
3. Qui định về chứng t thanh toán:
3.1. Trong L/C:
Thư tín dụng là một n bản do ngân hàng mthiết lập theo yêu cầu của
người nhập khẩu (người xin mở L/C) cam kết trả tiền cho người xuất khẩu (người
hưởng lợi) một số tiền nht định, trong một thời gian nhất định với điều kiện
người này phải thực hiện đúng những điều khoản quy định trong L/C đó.
Thư tín dụng là mt văn bản pp quan trọng của phương thức tín dụng
chứng từ, không L/C người xuất khẩu sẽ không giao hàng và như vậy phương
thức này không được hình thành.
Trong L/C, người nhập khẩu thông qua nn hàng m đưa ra những quy
định cthể vbộ chứng từ trên tng khía cạnh chẳng hạn như số loại chứng t
phi xuất trình, slượng chứng từ phải làm đối với từng loại (thông thường lập 3
bản), nội dung bản được yêu cu đối với từng loại, thời hạn muộn nhất phải
xut trình các chứng từ, quy định cách thức trả tiền...Qua đó, người xuất khẩu phải
kiểm tra kỡng từng quy định đó đtránh trường hợp sai sót dẫn đến không
được thanh toán.
3.2. Trong hp đồng:
Hợp đồng được xem như lời cam kết hay một sự thoả thuận tính pháp
giữa hai bên trong đó có các khoản mục qui định trách nhiệm và quyền lợi của các
bên. Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, khi có tranh chấp xảy ra thì hợp đồng
được xem như mt văn bản có tính pháp lý cao góp phần vào việc giải quyết tranh
chấp giữa các bên. Hp đồng trong xuất khẩu cũng qui định rõ hình thức thanh
toán và bchứng từ cần thiết mà người xuất khẩu phải xuất trình đđược thanh
toán sau khi giao hàng.
3.3. Trong ISBP 681:
ISBP (International Standard Banking Practice for the examination of
documents under documentary credits - Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế
dùng đ kiểm tra chứng từ trong thanh toán tín dụng chứng từ). ISBP qui định
những qui tắc kiểm tra chứng từ thanh toán. Trong trường hợp tranh chấp về bộ
chứng từ xảy ra mà các qui định và khoản mục trong UCP600 không đcăn cứ để
làm trách nhiệm và quyền hạn của các bên thì ISBP 681 chìa khoá giúp ngân
hàng gii quyết tranh chấp đó.