intTypePromotion=1

Báo cáo tốt nghiệp: “Phát triển cho vay cá nhân tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam”

Chia sẻ: Hoàng Thùy Dung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:71

0
173
lượt xem
57
download

Báo cáo tốt nghiệp: “Phát triển cho vay cá nhân tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam”

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới. Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của Việt Nam đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm kiếm các lĩnh vực đầu tư hiệu quả, trong đó có mô hình hoạt động của công ty tài chính. Bên cạnh đó, nhiều tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp lớn của Việt Nam đã không ngừng phát triển, do vậy cần có riêng công ty tài chính để phục...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo tốt nghiệp: “Phát triển cho vay cá nhân tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam”

  1. Báo cáo tốt nghiệp “Phát triển cho vay cá nhân tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam”
  2. MỤC LỤC Lời nói đầu ................................................................................................. 1 Chương 1 : Cơ sở lý luận về cho vay cá nhân tại công ty tài chính ............. 9 1 .1 Hoạt động cho vay của công ty tài chính ........................................... 9 1.1.1 Khái quát về công ty tài chính ............................................................ 9 1.1.2 Họat động cho vay của công ty tài chính.......................................... 10 1.1.2.1 Khái niệm ............................................................................ 10 1.1.2.2 Các hình thức phân lo ại cho vay .......................................... 11 1 .2 Cho vay cá nhân của công ty tài chính............................................. 13 1.2.1 Khái niệm cho vay cá nhân .............................................................. 13 1.2.2 Đặc điểm cho vay cá nhân................................................................ 14 1 .3 Phát triển cho vay cá nhân của công ty tài chính.............................. 17 1.3.1 Khái niệm ......................................................................................... 17 1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay cá nhân của công ty tài chính.................................................................................. 17 1.3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh về lượng............................................ 17 1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh về chất .............................................. 19 1 .4 Nhân tố ảnh hưởng tới cho vay cá nhân ........................................... 21 1.4.1 Nhân tố chủ quan ............................................................................. 21 1.4.1.1 Chính sách cho vay cá nhân................................................. 21 1.4.1.2 Năng lực của đội ngũ nhân viên .......................................... 21 1.4.1.3 Quy trình và thủ tục cho vay................................ ................ 22 1.4.1.4 Hoạt động marketing ........................................................... 23 1.4.1.5 H ệ thống công nghệ thông tin của công ty tài chính ............ 23 1.4.2 Nhân tố khách quan.......................................................................... 24
  3. 1.4.2.1 Môi trường kinh tế, văn hóa, x ã hộ i ..................................... 24 1.4.2.2 Môi trường pháp lý .............................................................. 25 1.4.2.3 Nhân tố thuộc về khách hàng............................................... 25 Chương 2 : Thực trạng phát triển cho vay cá nhân tại tổng công ty Tài chính cổ phần D ầu khí Việt nam ........................................................ 27 K hái quát về PVFC ..................................................................... 27 2 .1 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) ......................................................... 27 2.1.2Cơ cấu tổ chức của PVFC ................................................................. 28 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của PVFC giai đoạn 2004-2008....... 31 2 .2 Thực trạng cho vay cá nhân của PVFC ............................................ 32 2.2.1 Thực trạng cho vay tại PVFC ........................................................... 32 2.2.2 Thực trạng cho vay cá nhân của PVFC ............................................ 34 2.2.2.1 Các loại hình cho vay đối với cá nhân của PVFC ................ 34 2.2.2.2 Quy trình thực hiện cho vay cá nhân ................................... 35 2.2.2.3 Thực trạng cho vay cá nhân của PVFC ................................ 36 2 .3 Đánh giá thực trạng cho vay cá nhân của PVFC .............................. 43 2.3.1 Thành công....................................................................................... 43 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 45 2.3.2.1 H ạn chế ............................................................................... 45 2.3.2.2 Nguyên nhân ....................................................................... 48 Chương 3 : Giải pháp phát triển cho vay cá nhân tại tổng công ty Tài chính cổ phần D ầu khí Việt Nam ....................................................................... 52 3 .1 Đ ịnh hướng cho vay cá nhân của PVFC trong thời gian tới ............. 52 3.1.1 Nhu cầu của cá nhân thời gian tới .................................................... 52
  4. 3.1.2 Định hướng phát triển cho vay cá nhân của PVFC trong thời gian tới .................................................................................................................. 54 3 .2 Giải pháp phát triển cho cá nhân tại PVFC ................................ ...... 55 3.2.1 Đa dạng hóa các loại hình cho vay ................................................... 55 3.2.2 Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách khách hàng............. 57 3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ............................................... 58 3.2.4 Đẩy mạnh hoạt động marketing ....................................................... 61 3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ thông tin ..................................................... 63 3.2.6 Phát triển số lượng khách hàng ....................................................... 64 3 .3 Kiến nghị......................................................................................... 65 3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước ........................ 65 3.3.2 Kiến nghị với NHNN ....................................................................... 67 K ết luận................................................................ .................................... 69
  5. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam PVFC N gân hàng Nhà nước NHNN N gân hàng thương mại NHTM Trung tâm thông tin tín dụng NHNN CIC Chứng từ có giá CTCG Tổ chức tín dụng TCTD Cán bộ nhân viên CBNV
  6. DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Các bảng biểu Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của PVFC ......................................... 24 Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh của PVFC từ 2004-2007 ........................ 25 Bảng 2.3 Tình hình dư nợ của PVFC.................................................... 27 Bảng 2.4 Tỷ trọ ng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ cho vay tại PVFC ............................................................................................................. 31 Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân theo tài sản đảm bảo .............. 32 Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay cá nhân theo mục đích vay vốn tại PVFC ..... 34 Bảng 2.7 Lợi nhuận thu được từ cho vay và cho vay cá nhân ............... 36 Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng của PVFC ............ 37 Bảng 3.1Dự kiến hoạt động cho vay cá nhân năm 2009 – 2010 ............ 48 Các biểu đồ Biểu 2.1 Tổ ng dư nợ cho vay của PVFC 2006-2008............................. 27 Biểu 2.2Cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân theo tài sản đảm bảo ................ 32 Biểu 2.3 Cơ cấu cho vay cá nhân theo mục đích vay năm 2007 ............ 38 Biểu 2.4 Doanh thu và lợi nhuận cho vay cá nhân qua các năm ............ 39 Biểu 2.5Tỷ trọ ng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ cho vay tại PVFC ............................................................................................................. 40 Biểu 3.1 Tỷ trọng hạn mức cho vay cá nhân 2009 của các chi nhánh ... 49
  7. Lời nói đầu Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với thế giới. Việc hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực của Việt Nam đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước tìm kiếm các lĩnh vực đầu tư hiệu quả, trong đó có mô hình hoạt đ ộng của công ty tài chính. Bên cạnh đó, nhiều tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp lớn của Việt Nam đã không ngừng phát triển, do vậy cần có riêng công ty tài chính để p hục vụ nhu cầu và đáp ứng nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tạo công cụ tài chính lớn để đầu tư ra ngoài tổng công ty, tập đoàn. Công ty tài chính không những đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của Việt Nam trong những năm qua mà còn giúp cải thiện đáng kể đời sống của người dân. Trong đó, Tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí V iệt Nam, một đơn vị thành viên trong Tập đoàn Dầu khí quốc gia là một trong những công ty tài chính đ ầu tiên của Việt Nam. Tuy là mộ t doanh nghiệp non trẻ trong lĩnh vực ngân hàng – tài chính nhưng Công ty đã chứng tỏ được tiềm lực kinh tế cũng như uy tín lớn trên thị trường. Có thể nói, chưa bao giờ thị trường cho vay cá nhân lại sôi động như hiện nay với sự tham gia của hàng loạt các ngân hàng thương mại và công ty tài chính, cả trong nước và ngoài nước. Họ liên tục đưa ra những sản phẩm mới, đồng thời tăng cường tiện ích cho các sản phẩm hiện có để lôi kéo khách hàng. Khách hàng đang trở thành những “thượng đế” thực thụ. H ầu như mọi nhu cầu của khách hàng đều được đáp ứng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất. Người dân ngày càng có thêm nhiều cơ hội để cải thiện chất lượng cuộc sống của mình. PVFC là một trong những công ty tài chính đầu tiên tại Việt Nam cung cấp các hình thức cho vay cá nhân, tuy nhiên PVFC chưa chú trọng
  8. phát triển hoạt độ ng này. Hơn nữa trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay, PVFC muốn trở thành một trong những tổ chức tín dụng hàng đầu trong lĩnh vực cho vay cá nhân thì việc phát triển hoạt động này một cách an toàn và hiệu quả là giải pháp tốt nhất. N hận thức được điểu đó, đồ ng thời mong muốn tìm hiểu về thực trạng hoạt động này tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam cũng như khả năng phát triển của nó trong tương lai, em đ ã lựa chọn đề tài “Phát triển cho vay cá nhân tại Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp. N goài phần mở đ ầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp được trình bày thành 3 chương: Chương 1 : Cơ sở lý luận về cho vay cá nhân tại công ty tài chính Chương 2 : Thực trạng cho vay cá nhân tạ i tổng công ty Tài chính cổ phầ n Dầu khí Việt nam Chương 3 : Giải pháp phát triển cho vay cá nhân tại tổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam
  9. Chương 1 : Cơ sở lý luận về cho vay cá nhân tại công ty tài chính 1.1 Hoạ t động cho vay của công ty tài chính 1.1.1 Khái quát về công ty tài chính Sự ra đời và phát triển của Công ty Tài chính gắn liền với sự phát triển mạnh m ẽ của nền kinh tế thị trường, sự tiến bộ của khoa học công nghệ và các nhu cầu đa dạng của con người về các dịch vụ tài chính. N hững năm đầu thế kỷ XX, các trung gian tài chính phi Ngân hàng trong đó có các Công ty Tài chính, được hình thành trên cơ sở chuyên môn hóa mộ t số hoạt động của N gân hàng thương mại và tạo nên sự đ a dạng hóa các tổ chức tài chính trong nền kinh tế thị trường. Cho đến thập kỷ 70 có ba loại hình Công ty Tài chính hoạt động phổ biến là : Công ty Tài chính tiêu dùng, Công ty Tài chính bán hàng và Công ty Tài chính kinh doanh. Từ thập kỷ 80 trở lại đây, các Công ty Tài chính không ngừng thực hiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như thuê mua, đầu tư tài chính, phát hành và kinh doanh chứng khoán…đồng thời thực hiện sáp nhập, thôn tính lẫn nhau để tạo thành các Công ty Tài chính có quy mô hoạt động lớn, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Ở Việt Nam, đến năm 1998, nền kinh tế thị trường bắt đầu được hình thành, nhu cầu vốn trong nền kinh tế đ òi hỏi ngày một cao vì thế bên cạnh sự phát triển của các Ngân hàng thương mại thì có sự x uất hiện của các Công ty Tài chính. Theo khoản 3 Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng ban hành ngày 26/12/1997 thì các Công ty Tài chính là các loại hình tổ chức tín dụng phi Ngân hàng được thực hiện một số hoạt độ ng Ngân hàng như là nộ i dung kinh doanh thường xuyên, nhưng không nhận tiền gửi không kỳ hạn, không làm dịch vụ thanh toán. Theo Nghị định 79/CP của Chính phủ ban hành ngày 4/10/2002 về tổ chức và hoạt động của các Công ty Tài chính, công ty tài chính được hiểu
  10. là loại hình tổ chức tín dụng phi Ngân hàng với chức năng là sử dụng vố n của công ty đ ể cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy đ ịnh của pháp luật, nhưng không được làm các dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới mộ t năm. Công ty Tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau:  Công ty Tài chính Nhà nước: là Công ty Tài chính do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý hoạt độ ng kinh doanh.  Công ty Tài chính cổ phần: là Công ty Tài chính d o các tổ chức và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của pháp luật, được thành lập dưới hình thức Công ty cổ phần.  Công ty Tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng: là Công ty Tài chính do một tổ chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ sở hữu theo quy định của pháp luật, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân.  Công ty Tài chính liên doanh : là Công ty Tài chính được thành lập bằng vố n góp giữa bên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợp đồng liên doanh.  Công ty Tài chính 100% vốn nước ngoài : là Công ty Tài chính được thành lập bằng vốn của một ho ặc của nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. 1.1.2 Họat động cho vay của công ty tài chính 1.1.2.1 Khái niệm Cho vay là việc công ty tài chính đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Theo quy chế cho vay của tổ ch ức tín dụng đối với khách hàng do Thống đố c NHNN Việt Nam ban hành “Cho vay là mộ t hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
  11. dụng vào mục đích và trong m ột khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.” 1.1.2.2 Các hình thức phân loạ i cho vay  Căn cứ theo thời hạn cho vay : cho vay được chia làm 3 loại bao gồ m cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn. - Cho vay ngắn hạn : là các khoản vay có thời hạn đ ến 12 tháng và được sử dụng để bù đ ắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp hay các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. - Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng và chủ yếu được sử dụng đ ể đầu tư vào tài sản cố định, cải tiến thiết bị công nghệ, mở rộ ng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. - Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên và được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, xây dựng các xí nghiệp mới và đầu tư vào các dự án có qui mô lớn.  Căn cứ theo hình thức bảo đảm tiền vay - Cho vay có tài sản bảo đảm : là hình thức mà khoản vay của khách hàng được b ảo đ ảm b ằng tài sản, cầm cố , thế chấp.Giá trị tài sản bảo đảm là cơ sở để công ty tài chính xác định số tiền vay. - Cho vay không có tài sản b ảo đ ảm : là hình thức cho vay mà công ty tài chính dựa trên uy tín và khả năng tài chính của khách hàng không yêu cầu khách hàng phải cầm cố hay thế chấp tài sản.  Căn cứ theo mục đích cho vay - Cho vay kinh doanh bất đ ộng sản : b ao gồm các khoản cho vay xây dựng ngắn hạn và giải phóng mặt bằng cũng như các kho ản cho vay dài hạn tài trợ cho việc mua đ ất canh tác, nhà, trung tâm thương mại . - Cho vay nông nghiệp : là cho vay nhằm hỗ trợ nông dân trong hoạt độ ng gieo trồng thu hoạch, bảo quản sản phẩm và để trang trải các chi phí như phân bón, thuố c trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc.
  12. - Cho vay công nghiệp và thương mại : là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương m ại, dịch vụ. - Cho vay đối với các tổ chức tài chính : bao gồm các kho ản cho vay dành cho ngân hàng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chính khác. - Cho vay cá nhân : là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu của người dân như mua sắm các vật d ụng đắt tiền và các khoản vay để trang trải các chi phí thông thường của đời số ng hoặc nhu cầu kinh doanh, đầu tư.  Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay : gồm 2 loại - Cho vay trực tiếp : là hình thức cho vay trong đó tổ chức tín dụng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho tổ chức. Công ty tài chính Khách hàng - - - Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Mô hình cho vay gián tiếp được thực hiện như sau: Khách hàng nhận vốn vay Công ty tài chính Người thanh toán nợ
  13. 1.2 Cho vay cá nhân của công ty tài chính 1.2.1 Khái niệm cho vay cá nhân C ơ sở cho vay cá nhân N hư chúng ta đã biết, cách đây 20-25 năm, khái niệm về cho vay cá nhân còn khá m ới đối với các tổ chức tín dụng Việt Nam cũng như với các tầng lớp dân cư. Nhưng chỉ trong một vài năm gần đây, hoạt động cho vay cá nhân đã trở thành mục tiêu của nhiều tổ chức tín dụng Cho vay cá nhân được bắt đ ầu từ yêu cầu đ ẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa của các hộ gia đ ình kinh doanh nhỏ và nhu cầu tiêu dùng của cá nhân cũng gia tăng mạnh mẽ như nhu cầu về nhà, xe, đồ gỗ sang trọng hay nhu cầu du lịch. Đ iều này làm cho nhu cầu vay của mỗi cá nhân tăng lên và là điều kiện thuận lợi cho ho ạt độ ng cho vay cá nhân phát triển. H ơn nữa, cho vay cá nhân cũng chính là cách để các công ty tài chính mở rộng hướng ho ạt động của mình, tận dụng tố i đa nguồn tiền tích luỹ được. Nhiều hãng lớn hiện nay khi thiếu vốn đã không tìm đ ến công ty tài chính để vay tiền mà họ tự tài trợ chủ yếu thông qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Mặt khác, hiện nay, công ty tài chính đang gặp phải sự cạnh tranh khố c liệt từ phía các tổ chức tài chính khác cũng như các ngân hàng thương mại trong cho vay làm cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của công ty bị giảm sút, buộc các công ty phải mở rộng sang thị trường cho vay cá nhân, hướng tới người dân như là một khách hàng tiềm năng. Bên cạnh đó, một số tầng lớp người dân có thu nhập khá hoặc cao và tương đố i ổ n định xuất hiện. Điều này tạo điều kiện cho họ đ i vay để nâng cao mức sống, tăng khả năng được đào tạo,…giúp họ có nhiều cơ hội tìm kiếm các công việc có mức thu nhập cao hơn. Khái niệm Cho vay cá nhân là việc công ty tài chính chuyển tiền cho khách hàng là cá nhân với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn theo hợp đồ ng vay.
  14. Đ ây là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay cá nhân là nguồ n tài chính quan trọng giúp người dân có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế,…trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ. Như vậy, nhờ các khoản cho vay cá nhân mà khách hàng thỏa mãn đ ược các nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống. 1.2.2 Đ ặc điểm cho vay cá nhân Cho vay cá nhân có 8 đặc điểm chính Thứ nhất là đối tượng của kho ản cho vay Mỗi sản phẩm dịch vụ mà công ty tài chính đưa ra đều xác định cho mình một đối tượng khách hàng cần hướng tới để có thể p hục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng. Tương tự, đối tượng vay của các khoản cho vay cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình. Họ đi vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của bản thân và gia đình, có thể là mua nhà, ô tô, đồ nộ i thất, ho ặc đi du học, đi du lịch và cũng có thể họ đi vay phục vụ cho việc kinh doanh. Thứ hai là nhu cầu vay của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ nền kinh tế N hu cầu vay của khách hàng không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài chính của họ mà còn phụ thuộ c vào tình hình kinh tế trong những giai đoạn cụ thể. Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển, người dân cảm thấy lạc quan về tương lai và đặc biệt là về thu nhập được nâng cao của họ , vì vậy, họ muốn tăng mức hưởng thụ của mình. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, khủng ho ảng, rất nhiều cá nhân và hộ gia đ ình cảm thấy không tin tưởng, đặc biệt là khi thất nghiệp gia tăng và họ sẽ hạn chế chi tiêu. Vì thế cho vay cá nhân sẽ giảm sút. Thứ ba là lãi suất và thời hạn trả nợ của cho vay cá nhân Các khoản cho vay cá nhân phục vụ nhu cầu chi tiêu và kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình trong xã hội. Các cá nhân và hộ gia đ ình này có
  15. thu nhập không cao để bỏ tiền ra mua hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của họ. Do đó, khi đến các công ty tài chính xin vay, họ quan tâm đến lãi suất vay vốn, phản ánh số tiền mà họ p hải trả hàng tháng. Lãi suất cao làm giảm thu nhập khả dụng và khả năng chi tiêu của họ. Bên cạnh đó, cũng chính vì nguồn trả nợ lấy từ thu nhập nên khách hàng cũng quan tâm đến kỳ hạn trả nợ. Chỉ khi nào khách hàng có thu nhập thì lúc đó họ mới có tiền để trả lãi cho ngân hàng. Thường thì kỳ hạn trả nợ là hàng tháng theo lương tháng của khách hàng. Tuy nhiên, cũng có những khách hàng tiến hành ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh một số mặt hàng nào đó mà kỳ thu tiền của họ có thể là quý. Khi đó, ngân hàng và các công ty tài chính cần chú ý điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho phù hợp. Thứ tư là g iá trị mỗi khoản vay không lớn nhưng số lượng lại nhiều Đối tượng của cho vay cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình. Họ vay để phục vụ nhu cầu tiêu dùng và hoạt độ ng kinh doanh nhỏ nên việc cho vay phụ thuộc lớn vào thu nhập. Vì vậy, quy mô số tiền vay của những người này là không nhiều. Mộ t số kho ản cho vay bất động sản có thể có q ui mô lớn hơn, lên đến vài tỷ đồng, song nếu so với các khoản cho vay kinh doanh khác thì chúng vẫn còn nhỏ hơn. Một lý do nữa là do yêu cầu hạn chế rủi ro của các công ty tài chính, không cho vay nhiều đối với khách hàng là cá nhân, đặc biệt là các khoản cho vay không có tài sản đảm bảo, nên các kho ản vay cá nhân thường có quy mô không lớn. Tuy nhiên, số lượng của các khoản vay lại nhiều do nhu cầu tiêu dùng của người dân lớn và ngày càng gia tăng. Hiện nay, cùng với sự phát triển của nề n kinh tế, thu nhập cũng như trình đ ộ dân trí đ ã và đang tăng lên đáng kể, thúc đẩy phát triển nhu cầu vay để cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống và mức hưởng thụ. Thứ năm là chi phí của khoản cho vay cá nhân cao Lý do là bởi mỗ i khoản cho vay trên một khách hàng thông thường là nhỏ mà các công ty tài chính vẫn phải tốn nhiều thời gian và nhân lực để
  16. điều tra, thu thập các thông tin về chủ thể vay tiền, tình hình sức khoẻ, đạo đức. Hơn nữa, việc quản lý các khoản cho vay tiêu dùng với giá trị nhỏ những số lượng lớn cũng là một vấn đề khó khăn đối với các công ty tài chính. Do chi phí cho vay cao nên lãi suất áp dụng trong cho vay cá nhân thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại. Thứ sáu là cho vay cá nhân có độ rủi ro cao Các khoản cho vay cá nhân là những khoản cho vay mang lại nhiều rủi ro cho công ty tài chính. Thứ nhất, lãi suất áp dụng đối với cho vay cá nhân là lãi suất ít thay đổi trong khi những khoản cho vay kinh doanh hiện nay thường áp dụng lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường. Chính vì vậy, một khi có sự tăng lên trong lãi suất huy động vố n thì công ty tài chính sẽ gặp rủi ro lãi suất trong cho vay cá nhân. Thứ hai, nguồn trả nợ của khách hàng cho khoản vay cá nhân phụ thuộc vào thu nhập của họ nên nếu khách hàng bị ốm, chết hoặc m ất việc thì công ty tài chính sẽ rất khó thu được nợ. Thứ bảy là cho vay cá nhân đ em lại khả năng sinh lời cao Do chi phí và rủi ro của khoản cho vay cá nhân là lớn nên hầu hết các công ty tài chính thường áp d ụng lãi suất cao cho khoản vay cá nhân. V ì vậy, cho vay cá nhân luôn được các công ty tài chính đánh giá là khoản mục có khả năng sinh lời cao. Thứ tám là hầu hết các khoản cho vay cá nhân là trung và dài hạn Có thể thấy rằng, cho vay cá nhân phục vụ chủ yếu cho nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình như: mua, xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm vật dụng gia đ ình, đ i du lịch, đi học. Việc trả nợ các khoản vay cá nhân này phụ thuộc vào tình hình tài chính của khách hàng, đó là mức thu nhập ổn định (chủ yếu là tiền lương). Hàng tháng khách hàng còn phải trang trải cuộc số ng nên số tiền mà họ dành dụm để trả nợ không nhiều.Vì vậy, người vay cần một khoảng thời gian đáng kể mới có thể hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay. Chẳng hạn, có những khoản vay mua sắm
  17. đồ nội thất có thời hạn từ 12-24 tháng, và những khoản vay mua nhà, thời hạn lên đến 15 năm. 1.3 P hát triển cho vay cá nhân của công ty tài chính 1.3.1 Khái niệm Phát triển cho vay cá nhân là các biện pháp và ho ạt độ ng của công ty tài chính nhằm gia tăng quy mô, khối lượng và số lượng các khoản cho vay cá nhân.Cho vay cá nhân sẽ tăng lên về doanh số cho vay cũng như tỷ lệ cho vay so với tổng doanh số cho vay của công ty. Công ty tài chính sẽ phát triển cả về chất và về lượng của hoạt động cho vay cá nhân, phát triển hoạt động cho vay cá nhân tới nhiều tầng lớp dân cư trên cả nước. Trước tiên là nâng cao doanh số cho vay và số lượng các khoản cho vay cá nhân. Tiếp đó, công ty nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng khi rút ngắn thời gian cho vay xuống, giảm bớt các thủ tục cho vay để khách hàng thuận tiện hơn, đưa ra nhiều gói dịch vụ m ới nhằm đáp ứng nhu cầu vay của người dân. 1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay cá nhân của công ty tài chính 1.3.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh về lượng Số lượng các hình thức cho vay cá nhân K hi xem xét về mức độ phát triển cho vay cá nhân của công ty, yếu tố đầu tiên được đánh giá chính là số lượng các hình thức cho vay mà công ty cung cấp. Số lượng các loại hình nhiều cho thấy mức độ tâp trung mở rộng hoạt động đó của công ty càng lớn. Vì vậy, khi công ty chú trọng tới việc phát triển hoạt động cho vay cá nhân thì các hình thức cho vay cá nhân của công ty sẽ có sự đa dạng hơn. Số lượng khách hàng vay Đ ể đánh giá mức độ p hát triển cho vay cá nhân của công ty, bên cạnh việc đánh giá số lượng các loại hình cho vay mà công ty cung cấp, số lượng khách hàng vay cũng là một yếu tố quan trọng. N ếu một công ty có số lượng các loại hình cho vay cá nhân phong phú nhưng số lượng khách
  18. hàng vay ít thì công ty đó chưa được coi là phát triển trong hoạt động này. V ì thế, công ty muốn phát triển hoạt động này thì cần phải quan tâm phát triển số lượng khách hàng. Doanh thu từ hoạt động cho vay Doanh thu cho vay là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh cho sự tăng trưởng về số lượng của hoạt động cho vay. Doanh thu là số tiền công ty thu được từ hoạt động cho vay. Sự tăng trưởng tuyệt đối về doanh thu được xác định bằng hiệu số giữa doanh thu hoạt động cho vay cá nhân năm nay so với doanh thu hoạt độ ng cho vay cá nhân năm trước. Sự tăng trưởng tương đối về doanh thu được xác đ ịnh bằng tỷ lệ phần trăm giữa sự tăng trưởng tuyệt đố i về doanh thu với doanh thu hoạt động cho vay cá nhân năm trước. Doanh số cho vay Doanh số cho vay được tính bằng cách cộng dồn các khoản cho vay trong một kỳ kế toán, đó là tổ ng số tiền mà công ty đã cho vay trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà công ty đã giải ngân cho các cá nhân. Nó thể hiện xu hướng hoạt độ ng cho vay của doanh nghiệp mở rộ ng hay thu hẹp. Tuy nhiên, con số này chỉ p hản ánh chủ yếu về mặt lượng trong ho ạt động cho vay của công ty. Nếu doanh số cho vay năm sau cao hơn năm trước thì hoạt động cho vay của công ty được phát triển hơn. Sự tăng trưởng doanh số cho vay tuyệt đố i được tính b ằng hiệu số giữa doanh số cho vay của công ty trong năm nay với doanh số cho vay của công ty trong năm trước. Chỉ tiêu này cho biết sự tăng trưởng về lượng trong doanh số cho vay là bao nhiêu. Sự tăng trưởng doanh số cho vay tương đối được tính bằng tỷ lệ phấn trăm giữa sự tăng trưởng doanh số cho vay tuyệt đối với doanh số cho vay trong năm trước. Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng của doanh số cho vay hàng năm.
  19. Doanh số thu n ợ Doanh số thu nợ được tính bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong m ột kỳ kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn mà công ty tài chính cho cá nhân vay đã được đòi lại bao nhiêu. Sự tăng trưởng doanh số thu nợ b ao gồm sự tăng trưởng tuyệ t đối và sự tăng trưởng tương đối. Sự tăng trưởng doanh số thu nợ tuyệt đối được tính bằng hiệu doanh số thu nợ năm nay và doanh số thu nợ năm trước. Sự tăng trưởng doanh số thu nợ tương đối được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa sự tăng trưởng doanh số thu nợ tuyệt đối với doanh số thu nợ năm trước D ư nợ cho vay D ư nợ cho vay phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ tại một thời điểm nhất định. Dư nợ cho vay được xác định dựa trên số tiền đang cho vay cuối kỳ trên bảng cân đố i kế toán của công ty. Sự tăng trưởng dư nợ cho vay cũng được tính tương tự như sự tăng trưởng của doanh số thu nợ bao gồm sự tăng trưởng tuyệt đối và sự tăng trưởng tương đối. Sự tăng trưởng tuyệt đối được tính bằng cách lấy số dư nợ cho vay cuối kỳ trừ đ i số dư nợ cho vay đầu kỳ. Sự tăng trưởng dư nợ cho vay tương đối được xác định bằng cách lấy tỷ lệ phần trăm của tăng trưởng dư nợ cho vay tuyệt đối với mức dư nợ cho vay đầu kỳ của ngân hàng. N hóm chỉ tiêu về tăng trưởng dư nợ cho vay cho thấy khả năng của công ty trong việc đáp ứng nhu cầu vốn vay của khách hàng, khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng của công ty. 1.3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh về chất Lợi nhuận cho vay Lợi nhuận cho vay là sự chênh lệch giữa doanh thu hoạt độ ng cho vay với chi phí của hoạt động này. Sự tăng trưởng về lợi nhuậ n cho biết chất lượng trong ho ạt độ ng cho vay. Sự tăng trưởng tuyệt đối về lợi nhuận được xác định b ằng hiệu số giữa lợi nhuận hoạt động cho vay cá nhân năm nay với lợi nhuận hoạt động
  20. cho vay cá nhân năm trước. Sự tăng trưởng tương đối về lợi nhuận được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa sự tăng trưởng tuyệt đối về lợi nhuận với lợi nhuận hoạt động cho vay cá nhân năm trước. Tỷ lệ n ợ quá hạn N ợ quá hạn là khoản nợ đ ến hạn trả mà khách hàng không có khả năng trả nợ, nó phản ánh khối lượn vốn mà công ty có nguy cơ gặp rủi ro không thu hồi được. Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ số giữa nợ q uá hạn với tổng dư nợ của công ty tính đ ến thời điểm xác đ ịnh. Đ ây là chỉ tiêu phản ánh thực trạng và chất lượng của các khoản cho vay cá nhân. Chỉ tiêu này lớn cho thấy sự không hiệu quả trong hoạt động cho vay cá nhân của công ty tài chính. Còn nếu giá trị của chỉ tiêu này nhỏ, tức là hoạt động cho vay cá nhân của công ty đang được vận hành rất tố t. Tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ cho vay Chỉ tiêu này cho chúng ta thấy được các khoản cho vay cá nhân chiếm bao nhiều phần trăm trong tổng số cho vay của công ty. Chỉ tiêu này lớn có nghĩa là công ty có thế mạnh trong hoạt động cho vay cá nhân. Đồng thời, nó còn thể hiện rằng đ ối tượng khách hàng mà công ty đang hướng tới là các cá nhân và hộ gia đình. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ thì nó cho thấy rằng tiềm lực trong cho vay cá nhân của ngân hàng là thấp, hoặc có thể các khoản cho vay cá nhân không nằm trong chính sách cho vay của công ty. Tại những công ty như vậy, có thể đối tượng khách hàng mà họ hướng tới là những người đến vay nhằm mục đích kinh doanh. Tỷ trọng về lợi nhuận cho vay cá nhân trong tổng lợi nhuận cho vay N hìn vào chỉ tiêu này, chúng ta thấy được kết quả kinh doanh của ho ạt độ ng cho vay cá nhân mà công ty đang triển khai. Nếu chỉ tiêu này lớn và đang tăng lên một cách ổn định thì tức là cho vay tiêu dùng hiện là một ho ạt độ ng trọng tâm của công ty, đồng thời kết quả do ho ạt độ ng này đem lại là rất khả quan. Các cá nhân và hộ gia đình là những đ ối tượng khách
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2