1
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH VÀ BỆNH TIM MẠCH
PGS.TS LÊ VĂN BÀNG
1. Đại cương
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) thường kết hợp với những vấn đề sức khỏe, có
những tổn thuơng h thống, trong đó đáng chú ý những bệnh tim mạch. Những bệnh
nhân b BPTNMT nguy cơ cao b tổn thương tim mạch những bệnh đó góp phần
vào nguyên nhân t vong những bệnh nhân nầy. Phần lớn bệnh tim mạch nầy liên quan
đến những rối loạn nhịp tim. Sau đó còn tăng huyết áp, bệnh mch vành do xơ vữa
động mạch tai biến mạch máu não. Ngoài ra, BPTNMT đưa đến tăng áp phổi suy
tim phải.
2. Một số yếu tố nguy cơ chung của BPTNMT và bệnh tim mạch
Thuốc nguyên nhân của BPTNMT bệnh tim mạch (bệnh tim thiếu máu). Phần
lớn những nghiên cứu dịch t học chứng minh rằng hậu qu xấu của thuốc trên h
thống tim mạch không th phân biệt với BPTNMT. Những người hút thuốc điếu
tần suất rối loạn chức năng phổi triệu chứng hấp cao hơn, tần suất giảm FEV1
hằng năm nhiều hơn có tần suất t vong do BPTNMT cao hơn người không hút thuốc
lá. Những người hút thuốc pipe bệnh suấtt suất cao hơn người không hút
thuốc lá, mặc dù tần suất thấp hơn người hút thuốcđiếu. Người hút thuốcđiếu có tần
suất cao hơn v bệnh tim thiếu máu, bệnh động mạch ngoại biên và đột qu và có tần suất
t vong cao hơn người không hút thuốc lá. Những người hút thuốc sống ít hơn 7 năm
so với người không hút thuốc lá.
Một hậu qu trực tiếp độc của những chất bay hơi hạt (nicotine, CO2, H2S, Pb,
nitrosamines, aldehyde thơm, benzopyren, v.v...) trên h hấp trên h tim mạch đã
được biết rõ.
Bắt đầu hút thuốc lá lúc tuổi tr, s gói /năm tình trạng đang hút thuốc lá tất c đóng
góp vào tình trạng cuối cùng của tổn thương hô hấp do BPTNMT.
Không phải tất cả (ch 20%) người hút thuốc phát triển BPTNMT trên lâm sàng, điều
nầy cho thấy rằng, ngoài những hậu qu phối hợp của nhiều yếu t nguy cơ th xảy ra
những nhân trong cọng đồng nghèo khó như tình trạng kinh tế - hội thấp hay lao,
yếu t di truyền phải được thay đổi mỗi một nguy cơ của cá nhân.
Tiếp xúc với khói thuốcđiếu th động cũngth góp phần vào nguy cơ hô hấp và tim
mạch: nguy cơ tim mạch của người không hút thuốc sống trong cùng môi trường của
người hút thuốc lá gói năm ch 3 lần ít hơn, trong khi những chất bay hơi và tiếp xúc với
bụi ch là 1% so sánh với nguời hút thuốcch động.
Hiện nay những người hút thuốc lá th động nồng độ cholesterol CRP cao hơn
nồng độ HDL-C giảm, những yếu t độc lập của nguy cơ tim mạch, tần suất cao
của bệnh hô hấp hơn những người không hút thuốc lá.
S liên kết giữa hút thuốc (ch động th đông) bệnh hấp bệnh tim mạch
th được biểu hiện bởi viêm mạn tính: tiếp xúc với thuốc th gây n những sự
thay đổi trong phần lớn những chất trung gian viêm trực tiếp gián tiếp ( gia tăng nồng
độ IL-4, IL-6 và TNFαgiảm nồng độ IFN-γ).
2
3. BPTNMT là yếu tố nguy cơ tim mạch
Nhiều nghiên cứu dịch t học cho thấy rằng những người b BPTNMT nguy cơ tim
mạch cao hơn 3 lần so với người khỏe mạnh t suất do bệnh tim mạch khoảng 50%
trong toàn b t suất.
Tần suất giảm FEV1 tương quan với s gia tăng t suất do bệnh tim mạch trên 3-5 lần so
sánh với những bệnh nhân trong đó s giảm FEV1 xảy ra chậm hơn.
Người ta cũng s dụng t s FEV1/FVC, t suất do bệnh tim mạch cao hơn nhóm
tổn thương chức năng hô hấp nhiều hơn.
BPTNMT liên quan với một tần suất cao của rung nhĩ; t l mắc rối loạn nhịp tim tăng lên
theo s giảm FEV1, độc lập với nhng yếu t như tuổi, giới, huyết áp, BMI đái tháo
đường.
Rối loạn nhịp thất đe dọa đời sống ngang bằng với chc năng phổi xấu hơn: một
mối liên quan chặt ch gia rối loạn nhp thấts giảm FEV1, và gia tăng rối loạn nhịp
thất được theo dõi bởi Holter; đáng chú ý , trong cùng nghiên cứu, yếu t d đoán sống
sót mức FEV1 < 70% tr s d đoán thay mức độ trầm trọng cao hơn của rối loạn
nhịp thất ( Lown độ 2 đến độ 5).
Phân độ ngoại tâm thu thất theo Lown
Độ
Đặc điểm ngoại tâm thu thất
0
Không có
1
< 30 nhát/gi
2
> 30 nhát/gi
3
Đa dạng
4a
2 nhát liên tiếp
4b
≥ 3 nhát liên tiếp
5
R/T
Ngoài ra, người ta nhận thấy rằng tần suất bệnh mạch vành liên quan trực tiếp với s xấu
hơn t t của FEV1.
Nhiều yếu t góp phần vào s tắc nghẽn đường khí trong BPTNMT: những thay đổi v
cấu trúc của thành phế quản, rối loạn chức năng nhầy lông, tăng tính đáp ứng phế quản
những yếu t h thống như hoạt hóa của bạch cầu hạt trung tính (IL-6, IL-8, TNF α,
PGE2, MMPs, Catepsin, GM-CSF), của bạch cầu lympho (CD8) của đại thực bào
( TNF α, IFN γ, MMPs).
Người ta biết rằng những tế bào nầy tập trung tác động trong pha đầu của xơ vữa
động mạch. S đóng góp tương đối của BPTNMT vào s phát triển mãng xơ vữa động
mạch cảnh đã được báo cáo trong một nghiên cứu dọc trên 656 người tuổi t 59 đến 71
được c định s giảm chức năng hấp phối hơp một cách độc lập với cứng động
mạch ch ( một ch điểm sớm của xơ vữa động mạch) người không b bệnh tim mạch.
Zureich và cọng s đã chứng minh rằng gia tăng tính đáp ứng phế quản với methacholine
( phản ánh viêm tại ch trong phế quản) phối hợp với một s gia tăng b dày lớp nội
trung động mạch cảnh chung.
người hút thuốc không hút thuốc b BPTNMT được phân tầng theo s giảm
FVC, những chất phn ứng của pha viêm cấp trên mạch máu (fibrinogen,
aptoglobine,orosomucoid, ceruloplassmin alpha 1 antitrypsin) liên quan nghịch với
chức năng phổi liên quan trc tiếp với t suất. Gần đây hơn, nồng độ cao CRP s
3
giảm FEV1 nh, vừa và nặng được xem như quan h không thuận lợi đối với s gia
tăng nguy cơ của biến c mạch vành mới.
4. Sinh lý bệnh học
Tại sao BPTNMT làm gia tăng nguy cơ gây hậu qu xấu tim mạch không được biết và
không được giải thích rõ ràng. Có chứng c cho thấy rằng bệnh nhân b BPTNMT có một
h thống điều hòa thần kinh th dịch b rối loạn, dẫn đến s gia tăng quá mức hoạt tính
thần kinh trực giao cảm giảm trương lực phế v. Do đó, bệnh nhân b BPTNMT
một s gia tăng tần s tim một s gia tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim đập lạc v trí.
Những thuốc giãn phế quản một s bệnh nhân nhạy cảm th làm xấu hơn s rối loạn
điều hòa t động. Đáng chú ý rằng trong “Nghiên cứu sức khỏe phổi”, những bệnh nhân
được ch định s dụng ipratropium nguy cơ rối loạn nhịp tim gấp 3,7 lần so với những
bệnh nhân s dụng gi dược. Ngược lại, không khác biệt v nguy cơ b bệnh tim thiếu
máu giữa hai nhóm. Rối loạn nhịp phản ánh một s rối loạn điều hòa của h thống t
động hơn phản ánh những biến c thiếu máu cơ tim, những d liu nầy cho thấy rằng
liệu pháp ipratropium hít th làm gia tăng hơn nữa s mất quân bình của h trc giao
cảmđối giao cảm trong BPTNMT.
Cơ chế khácth liên quan đến viêm h thống. Có chứng c rõ ràng rằng viêm h thống
dai dẳng mức độ thấp hiện diện bệnh nhân b BPTNMT. Người ta nhận thấy rằng
những bệnh nhân BPTNMT tắc nghẽn đường khí nặng (FEV1 < 50%) mt s gia
tăng CRP gấp 2,18 lần so với người chức năng phổi bình thường. Những mối liên
quan tương t cũng được thấy như fibrinogen huyết tương, tiểu cầu, hay bạch cầu máu.
Sinh bệnh học của xơ vữa động mạch phc tạp nhiều yếu t tham gia. Người ta
nhận thấy rằng viêm h thống mức độ thấp th đóng một vai trò trong s hình thành
mảng xơ vữa v mãng xơ vữa. nhiều d liệu nghiên cứu dịch t học cho thấy
một mối liên quan giữa viêm h thống với xơ vữa động mch, bệnh tim thiếu máu, đột
qu t vong do bệnh mạch vành. Dưới những điều kiện sinh lý bình thường, nội
không chịu đựng một s kết dính bạch cầu, s kết dính nầy y ra mãng xơ vữa. Tuy
nhiên, trong tình trạng viêm như đái tháo đường, BPTNMT hay béo phì, nội bắt đầu
biểu l nhiều lên s kết dính những phân t t trên b mặt như “phân t kết dính tế bào
mạch máu-1” ( vascular cell adhesion molecule-1) cho phép những bạch cầu lưu hành
dính vào b mặt nội b tổn thương. Một khi những bạch cầu dính vào nội mô, chúng
kich thích toàn b những loạt phản ứng viêm. Một s phân t th khởi động quá trình
viêm. Phân tử quan trọng nhất CRP. một protein pha cấp đáp ứng với stress
nhiễm trùng hay viêm. Tế bào gan điều hòa s sn xuất CRP trong đáp ứng với những
phân t chuyển bằng tín hiêu đặc biệt đối với IL-6. Khi được phóng thích vào trong
tuần hoàn h thống, CRP th điều hòa sản xuất những cytokines viêm khác, hoạt hóa
h thống b th, khởi động s thu hút LDL cholesterol bởi đại thực bào thúc đẩy s
kết dính bạch cầu vào nội mạch máu, bằng cách ấy, khuếch đại thác nước viêm.
Người ta nhận thấy rằng CRP tham gia một cách tích cực vào s phát triển phenotype
tiền viêm tiền xơ vữa. CRP tác dụng h tương với tế bào nội kích thích sản xuất
IL-6 endothelin-1. IL-6 cũng một chất điều hòa mạnh của s tổng hợp CRP bởi tế
bào gan. CRP làm d s kết dính bạch cầu s di trú bằng cách kích thích s điều hòa
của những phân t kết nh « monocyte chemotactic protein-1 », khởi động s thu
hút LDL. Nồng độ CRP huyết thanh là một yếu t d báo quan trọngđộc lập của bnh
suất t suất tim mạch. Theo nghiên cứu Framingham, nồng độ CRP < 1,2 đến 3 và 3
mg/L tương ứng với nhóm nguy cơ thấp, trung bình cao đối với những biến c bất
4
lợi tim mạch trong tương lai. Những protein pha cấp khác phóng thích bởi gan như
fibrinogen huyết tương cũng th được s dng để d báo những biến c tim mạch
trong tương lai.
bệnh nhân b BPTNMT, nơi phát sinh viêm h thống mức độ thấp kh năng là
đường khí. Có chứng c cho thấy rằng nhng đường khí nh bệnh nhân b BPTNMT b
viêm dai dẳng cường độ quá trình viêm tương quan với độ nặng của BPTNMT. Một
khi BPTNMT đã xảy ra, viêm đường khí vẫn dai dẳng ngay c sau nhiều năm ngưng
thuốc lá. Khói thuốc điếu những chất kích thích trong môi trường khác những vi
khuẩn th hoạt hóa đại thực bào phế nang, tế bào biểu phế quản, những thành
phần tế bào khác trong đường khí của những nhân nhạy cảm liên quan đến khía
cạnh di truyền. Một khi b hoạt hóa, những tế bào nầy sản xuất một s phân t chuyển
bằng tín hiệu khác nhau, gọi chemokines. Những tế bào nầy cũng sản xuất những
cytokines như IL-8 tuyển chọn những bạch cầu đa nhân trung tính, « protein hóa hướng
động đại thực bào-1 »(macrophage chemotactic protein-1) tuyển chọn những bạch cầu
đơn nhân ; interferon gamma- inducible protein-10 tuyển chọn những bạch cầu
lympho. Thêm vào đó, những tế bào tổng hợp phóng thích yếu t tăng trưởng
elastolytic enzymes , metalloproteinases, với chính những chất nầy th khởi động
khí phế thủng trong ch mô phổi s tái cấu trúc đường khí. Những đại thực bào phế
nang, những tế bào biểu phế quản một s bạch cầu lympho th cũng sản xuất
IL-6 và IL-1β, những chất nầy không ch y nên những thay đổi tiền viêm tại ch nhưng
th cũng thoát vào trong tuần hoàn h thống kích thích những tế bào gan tổng hợp
những protein pha cấp như CRP và fibrinogen. IL-6 và « granulocyte macrophage colony
stimulating factor » cũng thể kích thích tủy xương sản xuất bạch cầu tiểu cầu. Rồi
thì những tế bào những phân t nầy lưu thông th, kết hợp với những yếu t
nguy cơ kinh điển như tăng huyết áp, tăng cholesterol máu, nhng sản phẩm cuối cùng
của glycogen, khởi động s sinh xơ vữa và bệnh tim mạch.
5. Những bệnh tim mạch ở bệnh nhân BPTNMT
5.1. Rối loạn nhịp tim
Những rối loạn nhịp tim thường xảy ra bệnh nhân b BPTNMT. T l mắc bệnh rối lọan
nhịp tim thay đổi trong từng nghiên cứu.
Điệnm đồ chuẩn lúc nghĩ đánh giá thấp rất nhiều tần suất những rối loạn nhịp tim ; t l
mắc bệnh được đánh giá với phương pháp theo dõi điệnm đồ liên tục Holter cao hơn ba
lần t l mc bệnh được đánh giá với điện tâm đồ chuẩn lúc nghĩ. Thật vây, đến 84%
bệnh nhân b BPTNMT giai đoạn ổn định b một loại rối loạn nhịp tim khi theo dõi bằng
Holter trong lúc đó ch 20% bệnh nhân rối loạn nhịp tim khi đo điện m đồ lúc
nghĩ. những bệnh nhân nằm viện, 31% b rối loạn nhịp tim khi đo điệnm đồ chuẩn so
với 91% khi theo dõi bằng Holter. Bi thế, những rối loạn nhịp tim nặngth b b qua
với m điện đồ chuẩn lúc nghĩ. Ghi điện m đồ liên tục cho phép phát hiện những rối
loạn nhịp tim xảy ra thường nhất vào ban đêm hơn vào ban ngày ; tần suất xảy ra cao
nhất giữa 3 gi 5 gi giữa 6 gi 7 gi vào buổi sáng. Tuy nhiên phải chú ý
rằng có nhiều thay đổi t ngày nầy qua ngày khác v tần suất những rối loạn nhịp tim trên
cùng một bệnh nhân b BPTNMT.
5.1.1 Những týp rối loạn nhịp tim
Những týp rối loạn nhịp tim xảy ra bệnh nhân b BPTNMT chịu ảnh hưởng bởi tình
trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thường thường, những rối loạn nhịp trên thất như nhịp
nhanh trên thất, nhịp nhanh nhĩ, rung nhĩ và nhịp nhanh nhĩ nhiều là những rối loạn
5
nhịp tim thường gặp những bệnh nhân b trụy hấp cấp trong c đó những rối loạn
nhịp thất thường gặp nhất những bệnh nhân trong tình trạng lâm sàng ổn định. Nhịp
nhanh nhĩ nhiều biểu hiện trên điện m đồ với những ngoại tâm thu nhĩ hằng loạt với
những sóng P hình dạng khác nhau khoảng cách PP thay đổi rất nhiều. Th rối loạn
nhịp hiếm gặp nầy thường gặp trong BPTNMT và có th sinh ra rung nhĩ.
5.1.2. Cơ chế rối loạn nhịp tim
Cơ chế rối loạn nhịp tim bệnh nhân b BPTNMT hoàn toàn không rõ nhưng hầu như là
đa dạng. Thiếu oxy máu ban ngày và bam đêm, những rối loạn thăng bằng toan-kiềm, s
dụng một s thuốctác dụng hợp lực những thuốc nầy ( thuốc kích thích trực giao cảm,
xanthines digitale) th góp phần làm gia tăng t l rối loạn nhịp tim. Lại thêm vào,
s hiện diện tâm phế hay bệnh mạch vành có th liên quan đến s phát triển rối loạn nhịp
tim những bệnh nhân nầy.
- Thiếu oxy máu
T lâu, thiếu oxy máu là một trong s những yếu t th y nên rối oạn nhịp tim
bệnh nhân BPTNMT. Một nghiên cứu bệnh nhân b BPTNMT giai đoạn ổn định được
thực hiện hai theo dõi điện m đồ 24 gi, một với khí trong phòng, một th oxy 2L/phút
bởi ống thong mũi, cho thấy rằng cho thêm oxy đã làm giảm nhiều tần suất rối loạn nhịp
tim một s bệnh nhân (giảm hơn 25% ngoại m thu thất). Điều nầy cho thấy rằng mất
bảo hòa oxy động mạch th đóng góp một phần vào rối loạn nhịp tim. Tuy nhiên,
nhiều tác gi đã cho thấy rằng một s lớn trường hợp rối loạn nhịp tim trên thất thất
những bệnh nhân thiếu oxy máu không thiếu oxy máu, điều nầy cho thấy rằng thiếu
oxy máu không phảiyếu t đơn độc gây nên rối loạn nhịp tim.
Ri loạn nhịp tim thường xảy ra ban đêm nhng bệnh nhân b BPTNMT. Trong lúc
ng, những bệnh nhân nầy b thiếu oxy máu hơn. Như vậy người ta th cho rằng thiếu
oxy máu ban đêm th làm bộc phát những rối loạn nhịp tim. Cải thiện độ bảo hòa oxy
trong đêm phối hợp với một s giảm đáng k tần suất độ trầm trọng những rối loạn
nhịp tim trên thất, thất và những rối loạn dẫn truyền.
- Rối loạn thăng bằng toan-kiềm
Những bệnh nhân b BPTNMT hay b bội nhiễm phế quản rối loạn thăng bằng toan-
kiềm. Toan và kiềmth liên quan đến s hiện diện những rối loạn nhịp tim.
- Thuốc
Thuốc chính nó không hoàn toàn gây nên những rối loạn nhịp tim trong BPTNMT vì mặc
ngưng những thuốc giãn phế quản những thuốc hoạt hóa tim trong một thời gian
hai ngày, những rối loạn nhịp tim vẫn tồn tại trên theo dõi điện tâm đồ liên tc. Thuốc
th cũng là nguyên nhân một s rối loạn nhịp tim, tác dụng hợp lực với những cơ chế
khác để gây nên những rối loạn nhịp tim hay th làm gia tăng tần suất những rối loạn
nhịp đã có sẳn.
+ Những thuốc ch vận β2
Những thuốc ch vận β2 đựơc s dung trong điều tr BPTNMT gây nên những hậu qu
sinh lý như kích thích h thần kinh trực giao cảm. Những thuốc nầy tác dụng hợp lực trực
tiếp với những th th adrenergic α và β định v trong nhiều cơ quan như tim, phổi
tiểu động mạch. Những thuốc adrenergic chọn lọc đối với th th β2 trong đó người ta
không tìm thấy catecholamine, đó salbutamol, terbutaline th ít gây nên những
tác dụng ph trên tim hơn những thuốc adrenergic chn lọc hay không ( α, β1, β2, đó là
adrenaline). Những thuốc adrenergic chọn lọc đối với th th β2 có tính đặc hiệu hơn, làm
giảm nhiều tác dụng ph trên tim.