Bệnh thường gặp ở cá a
1. Bệnh Đục mắt
- Triệu chứng: Mắt màn trng đục, có thể bị sưng mắt nếu để lâu không trị dể
dẫn đến mù mắt.
- Cách trị:
+ Ra tiệm thuốc Tây mua 1 vỹ Tetraciline 500mg (3000đ/ vỹ), pha 2 viên (hồ 6
tấc) vào tách nước, khuấy đều rồi đổ vào hồ.
+ Cắm sưởi ở 33 35 độ C.
+ Cho vào 01 chén nhỏ muối hột.
+ Tắt lọc, tắt oxy (vì tránh tạo bọt trên mặt hồ).
+ Sau 24 giờ thay 1/2 ớc, cho thêm một viên + ít muối.+ Sau 24 giờ nữa thì thay
1/2 nước, cho ít muối. Nếu thyđỡ hơn thì khỏi cho thêm thêm thuốc, ngược lại
thì cho thêm 1 viên nữa.
2. Bệnh Nấm trắng
- Triệu chứng: Có màn trng trên thân, cá đen người, hay t 1 góc hồ và ít hoạt
động.
- Cách trị: Hiện có rất nhiều cách tr nấm, nhưng mình xin nêu 2 cách đơn gin và
thông dụng nhất.
+ Cách trị bằng muối đậm đặc: Cần chuẩn bị 1 thau ớc và 1 chén nước muối
(muối ăn nha)thật đặc. Bắt cá bệnh ra thau, sau đó bạn cầm cá trên tay và thấm
nước muối tha vào chỗ nào bị đốm trắng, tha tha vài ln rồi thả cá vào hồ trở lại.
Chú ý là vuốt xuôi theo mình cá nha, đừng để cho nước muối vào mang cá và mắt
nha. Bạn nên mua mui hột ở timvề rải hàng tun để tránh bệnh đốm trắng
cho cá . Tốt nhất nên thay hết ớc của hồ cá bệnh (thay hết luôn chứ ko phải 1/2
hay 1/3 đâu vì như thế sẽ còn mm bệnh trong nước) đồng thời giữ nhiệt độ nước
khoảng 32 33 độ C.
+ Cách trị bằng thuốc nâu: 1 viên dùng cho 20 lít, ngâm 48 tiếng sau đó thay 1/3
nước, ngày tiếp theo thay 1/2 nước rồi thay hết nước vào ngày kế tiếp. Kèm theo
phải luôn luôn sưởi 30 33 độ C.
- Lưu ý:một cách điu trị nhanh hiệu qulà tmtrong các dung dcht
khuẩn và nấm. Do nồng độ thuốc trong dung dch cao nên cá thường kng sống
lâu được trong dung dch này, thi gian tắm khoảng từ 15 phút đến hơn 1 tiếng.
Trong quá trình tm phi theo dõi hoạt động của cá liên tc để vớt ra kp thi, tùy
theo loi dung dịch mà sau khi vớt cá ra môi trường nước mi các bào tử nấm
thể chết ngay hoặc suy yếu đần, có thể tróc ra ngay từng mảng hoặc vn cònm
trên mình cá nhưng teo dần và được loại thải sau vài ngày. Ưu điểm của phương
pháp tm là nhanh, ít tốn thuốc, sau khi tắm xong cá được sống trong môi trường
nước mi nênthể cho ăn, thay và qun chất lượng nước dễ dàng, nhưng cũng
khá nguy him nếu quá liều hoặc quá thi gian chịu đụng của cá. Một số dung dịch
người ta tng dùng là Malachite green, Formalin, thuốc tím, muối ăn, CuSO4…
Hiệu quả và nồng độ của mỗi dung dch tùy thuộc vào từng loại cá và độ tuổi. Về
phần điều trị bằng pơng pháp tắm rất đễ gây chết cá nên xin được trao đổi với
các bạn ở một chuyên mục khác.
3. Bệnh ký sinh trùng
- Triệu chứng: gây ngứa, khó chịu, cá thường giật giật các vây hay cọ sát vào các
vật cứng trong bể như thành hồ những nơi có thể bề mt nhám và nguy him hơn
dể dẫn đến loét, trầy thân cá.
- Cách trị: Đơn giản mà hiu quả. Bỏ muối 400 500gm/100t nước (bỏ vào từ từ
hay bvào hộp lọc), tăng nhiệt độ lên 32 – 33 độ C.
4. Bệnh loét thân, đc thân
- Triệu chứng: Lt 1 mục nhỏ ngay thân và từ từ lang rộng ra cho đến chết. Bệnh
này rất nguy hiểm và khó cứu nếu không chữa trị kịp thi.
- Cách trị: dùng Merinal (thuốc đặt của chị em,bán ngoài tim thuốc y).
+ Thuốc: 1 viên/60lít và nâng nhiệt độ lên 32 độ C.
+ Muối: 200gm/100lít
+ Ngày t đáy 1 – 2 lần (không cần bắt riêng cá ra), 2 ngày thay 1/3 nước rồi
thêm 1 viên thuốc nữa.
- Lưu ý: Trong những ngày nàybỏ ăn, khoảng 1 tuần sau cá mi bắt đầu ăn li
phải tr bệnh loét chúng ta cần phi kiên nhn chờ đợi, không nên cha tr bừa bãi
sẽ làm cá chết ngay nhiều.
5. Bệnh đường ruột
– Triu chứng: Cá bỏ ăn,
bụng to, có khi đi phân trắng
- Cách trị 1: Dùng men tiêu hóa BIO FISH và làm theo ng dẫn trên bao bì (có
bán ngoài tim cá), nhiệt độ nâng lên 32 – 33 độ C, khoảng 3 ngày sau cho cá ăn tý
lăng quăng (vì lăng quăng dễ tiêu hóa hơn các loại thức ăn khác).
- Cách trị 2: Dùng Metronidazol (có bán ngoài tiệm thuốc tây, vỉ có 1 mặt vàng, 1
mặt đỏ). Liu dùng: 1 viên/20lít nước ngâm 2 ngày sau đó hút bớt nữa hồ châm
nước mi vào và cho thuốc vào bằng với lượng nước vừa hút ra. Nhiệt độ 32 33
độ C.
- Trong c tr bnh không nên cho cá ăn và tập ăn lại sau 3 ngày trị bệnh.
6. Bệnh đóng nấp mang
- Nguyên nhân: Do hnước ô nhiễm, môi trường nước xấu.
- Triệu chứng: Cá chỉ thở 1 bên mang, mang còn li không hoạt động.
- Cách trị: Cải thiện lại i trường nước, thường xuyên súc rửa hồ. Tăng nhiệt độ
lên 30 – 31 độ C.
7. Nấm – saprolegnia ferox
- Triệu chứng: c đầu là những chấm trắng nhỏ bôngng nhờn nhờn, hình tơ, sau
lan ra toàn thân mang, (hardisk cũng dã từng gặp vấn đề này). Bnh thường gặp
, nht là các li chịu lnh m như hrô phi. Khi mi mắc bệnh, cá bơi lờ đờ.
- Nguyên nhân: Ch yếu do lnh đột ngột, cá có các vết xước, nếu tiết trời lạnh,
sức đề khángm, các rất dễ mắc bệnh.
- Cách trị: Cách libệnh, có th dùng nước mui với tỉ lệ, 10L thì hòa tan 6 thìa
phê muối ăn, hoặc dùng KMnO4 vi cứ 10 lít thì dùng 30mg thuốc. Dùng máy
sười khoảng 24 26 độ C.
8. Bệnh đốm trắng
– Nguyên nhân: Bệnh do động vật nguyên sinh gây nên, Ichthyophthirius (còn gi
là trùng quả dưa). Bệnh bắt đầu xuất hin từ các nốt trắng hoặc xám nho nhỏ trên
mình cá và các vây cá, trông tựa như b rắc muối tiêu (một số cá đĩa thì da chúng t
nhiên đã có các vết đen) Nếu không chữa thì các nốt đó có thlan ra toàn thân,
bệnh thường kèm theo nấm, nấm phát triển thêm m cho cá chết.
- Cách trị: Thả các bệnh vào một bể có to từ 30 32 độ C, hoà thêm thuốc đỏ
(mercurochrom 2%), cứ 10 t thì hoà 8 giọt, giữ cá trong 24h. Sau 3 4 ngày, lại
làm li một ln nữa Nếu không, có thể dùng Blue methylen 5%: 2 giọt trong 10 lít
nước.
9. Bệnh thối mang
- Nguyên nhân: do ký sinh gyrodactylus gây nên, ký sinh phá hoi da và mang cá
Biểu hin là đứng im lặng, đột ngộy sợ hãi ri đột ngột di chuyển nhanh .
- Cách trị: Dung Phoóc môn (andehyt focmic) HCHO, chú ý là 40 %, nhvài giọt
vào một lít nước, nếu không HCHO thì thay bng thuốc tím, 3mg cho 10 lít
nước, Cần cách li cá bệnh và ty uế bể .
10. Bệnh đỏ vây