PHÂN M ĐU
1. Lý do ch n đ tài
B c sang th k XXI giáo d c đào t o khoa h c công ngh ngày càngướ ế
đc nhân lo i coi tr ng, đc bi t đó là nh ng thành t c b n c a m t n n vănượ ơ
hóa, có v trí quan tr ng trong chi n l c phát tri n c a m t c ng đng xã h i. ế ượ
Sinh th i Ch t ch H Chí Minh đã nói “m t dân t c d t là m t dân t c y u” có ế
th th y s th nh suy c a đt n c ph thu c vào ngành giáo d c đào t o. Ngh ướ
quy t H i ngh l n th hai Ban ch p hành trung ng khóa VIII nêu rõ: ế ươ “Mu n
ti n hành công nghi p hóa, hi n đi hóa th ng l i ph i phát tri n m nh giáoế
d c và đào t o, phát huy ngu n l c con ng i, y u t c b n c a s phát tri n ườ ế ơ
xã h i, tăng tr ng kinh t nhanh và b n v ng” ưở ế . Mu n th c hi n cu c cách
m ng v khoa h c công ngh trong th i k toàn c u hóa chúng ta c n ph i phát
tri n giáo d c và đào t o. Ngh quy t h i ngh trung ng 2 khóa VIII đã nh n ế ươ
m nh “th c s coi giáo d c đào t o là qu c sách hàng đu, đu t cho giáo ư
d c đào t o là đu t cho phát tri n”. ư T i đi h i đi bi u toàn qu c l n th
XI, Đng ta đã xác đnh: “Giáo d c và đào t o có s m nh nâng cao dân trí,
phát tri n ngu n nhân l c, b i d ng nhân tài góp ph n quan tr ng phát tri n ưỡ
đt n c, xây d ng n n văn hóa và con ng i Vi t Nam” ướ ườ . Văn ki n Đi h i
Đng l n th XII nêu rõ: Đi m i căn b n và Toàn di n giáo d c và đào
t otheo h ng m , h i nh p, xây d ng xã h i h c t p, phát tri n toàn di n ướ
năng l c, th ch t, nhân cách, đo đc, l i s ng, ý th c tôn tr ng pháp lu t và
trách nhi m công dân”... Đi m i khung ch ng trình, quan tâm h n đn yêu ươ ơ ế
c u tăng c ng kĩ năng s ng, gi m t i n i dung trong các b c h c ph thông. ườ
Đi m i m c tiêu, n i dung, hình th c ki m tra, thi và đánh giá k t qu giáo ế
d c và đào t o.
Đ ph n đu đt đc các m c tiêu mà Đi h i Đng đ ra, thì vi c ượ
nâng cao ch t l ng gi ng d y, h c t p đ xây d ng ngu n l c lao đng, ượ
ngu n l c con ng i có tính quy t đnh. ườ ế
Đi u 2 - Lu t Giáo d c cũng kh ng đnh: “M c tiêu giáo d c là đào t o
con ng i Vi t Nam phát tri n toàn di n, có đo đc, tri th c, s c kho , th mườ
m và ngh nghi p, trung thành v i lý t ng đc l p dân t c và ch nghĩa xã ưở
1
h i; hình thành và b i d ng nhân cách, ph m ch t và năng l c c a công dân, ưỡ
đáp ng yêu c u c a s nghi p xây d ng và b o v T qu c ».
Mu n th c hi n đc đi u trên, đi ngũ giáo viên đóng vai trò quan tr ng ượ
quy t đnh ch t l ng giáo d c. Đi u này đã đc kh ng đnh t i văn ki n H iế ượ ượ
ngh l n th hai Ban ch p hành trung ng Đng khóa VIII: ươ “Giáo viên là nhân
t quy t đnh ch t l ng c a giáo d c”. ế ượ
Nh v y, giáo d c và đào t o là chìa khóa m c a ti n vào t ng lai. Đư ế ươ
đào t o nên con ng i m i ườ “v a h ng v a chuyên” đáp ng yêu c u c a xã h i,
đòi h i ng i làm công tác qu n lý nhà tr ng ph i luôn trăn tr đ tìm nhi u ườ ườ
bi n pháp nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên c a tr ng, nh m đáp ng ượ ườ
m c tiêu giáo d c mà Đng và Nhà n c ta đã đ ra. ướ
Đánh giá vi c th c hi n Ngh Quy t TW 2 khoá VIII, Ngh quy t s 29- ế ế
NQ/TW đc thông qua t i H i ngh Trung ng 8 khóa XI, ượ ươ đã ch ra m t s
h n ch , y u kém trong phát tri n giáo d c đó là: ế ế Ch t l ng, hi u qu giáo ượ
d c còn th p so v i yêu c u, nh t là giáo d c đi h c, giáo d c ngh nghi p,
đi ngũ giáo viên còn thi u v s l ng, không đng b v c c u, ch t l ng ế ượ ơ ượ
ch a t ng x ng v i yêu c u”. Đi ngũ nhà giáo và cán b qu n lý giáo d cư ươ
b t c p v ch t l ng, s l ng và c c u; m t b ph n ch a theo k p yêu c u ượ ượ ơ ư
đi m i và phát tri n giáo d c, thi u tâm huy t, th m chí vi ph m đo đc ế ế
ngh nghi p”.
Do đó, đ th c hi n đi m i căn b n toàn di n giáo d c và đo t o và
chi n l c phát tri n giáo d c giai đo n 2011-2020, đi v i các nhà tr ng đi uế ượ ườ
quan tâm tr c tiên là ph i nâng cao ch t l ng đi ngũ nhà giáo.ướ ượ
Tr ng ti u h c Th ng Nh t tr c đây thu c nông tr ng cao su Hòaườ ướ ườ
Bình II, đc nông tr ng thành l p đ d y cho con em công nhân nông tr ng.ượ ườ ườ
Do v y t nh ng ngày đu đi ngũ giáo viên c a tr ng đc đc ch n t đi ườ ượ ượ
ngũ công nhân (nh ng ng i có trình đ t t t nghi p trung h c c s tr lên và ườ ơ
mu n d y h c). Sau này trong quá trình d y h c các th y cô đi h c chu n hóa
trình đ 9 + 3, r i 12 + 2 đ đáp ng yêu c u công vi c. T năm 1994 tr ng ườ
đc chuy n v d i s qu n lí c a Phòng giáo d c đào t o huy n Xuyênượ ướ
M c. Đn nay, đi ngũ c a tr ng đã đc chu n hóa và đào t o trên chu n. ế ườ ượ
Trong t ng s 30 cán b giáo viên có 17 ng i trình đ đi h c, cao đng 11 ườ
2
ng i và trung c p 2 ng i. M c dù đi ngũ có trình đ đt chu n và t l trênườ ư
chu n cao (trên 90%) tuy nhiên ch t l ng đi ngũ không đng đu. Trong ượ
nh ng năm qua nhà tr ng đã đt đc m t s thành tích nh t đinh nh : ườ ượ ư
Tr ng tiên ti n c p Huy n, Tr ng chu n qu c gia m c đ 1. B c đuườ ế ườ ướ
tr ng đã đào t o đc đi tuy n h c sinh gi i Toán, Ti ng Anh tham gia các kìườ ượ ế
thi qua internet c p huy n c p t nh. Tuy nhiên s h c sinh tham gia ch a nhi u ư
và s h c sinh đt gi i các c p còn ít. Đ đáp ng yêu c u đi m i giáo d c
hi n nay và nâng cao thành tích c a nhà tr ng đòi h i nhà tr ng c n ph i ườ ư
nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên. ượ
Xu t phát t nh ng lí do đã phân tích trên và qua vi c đc đào t o v ượ
lí lu n chính tr , kĩ năng lãnh đo qu n lí và qu n lí giáo d c, b n thân tôi l a
ch n đ tài “M t s bi n pháp qu n lý nh m nâng cao ch t l ng đi ngũ ượ
giáo viên tr ng Ti u h c Th ng Nh t xã Tân Lâm, huy n Xuyên M c”ườ làm
đ tài ti u lu n cu i khóa c a mình t i l p Trung c p lí lu n chính tr - Hành
chính K64.
2. M c đích nghiên c u
Trên c s nh ng ki n th c lí lu n đã đc h c t i l p Trung c p lí lu nơ ế ượ
chính tr - Hành chính K64 t i Tr ng Chính tr t nh Bà R a Vũng Tàu, làm đ tài ườ
ti u lu n cu i khóa th hi n vi c áp d ng ki n th c lí lu n đc h c t p vào ế ượ
áp d ng trong công tác th c ti n c a b n thân.
Trên c s lý lu n và th c ti n, đ xu t m t s bi n pháp qu n lý nh mơ
xây d ng và nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên tr ng Ti u h c ượ ườ Th ng
Nh t xã Tân Lâm, huy n Xuyên M c .
3. Nhi m v nghiên c u
3.1. Nghiên c u nh ng v n đ lí lu n có liên quan đn đ tài. ế
3.2. Phân tích th c tr ng đi ngũ cán b giáo viên và vi c qu n lý nh m
nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên t i tr ng Ti u h c ượ ườ Th ng Nh t xã Tân
Lâm, huy n Xuyên M c .
3.3. Đ xu t m t s bi n pháp qu n lý nh m nâng cao ch t l ng đi ượ
ngũ giáo viên tr ng Ti u h c ườ Th ng Nh t xã Tân Lâm, huy n Xuyên M c .
3
4. Ph m vi nghiên c u
Công tác qu n lý nh m nâng cao ch t l ng đi ngũ giáo viên t i tr ng ượ ườ
Ti u h c Th ng Nh t xã Tân Lâm, huy n Xuyên M c trong giai đo n hi n nay.
4
PHÂN N I DUNG
CH NG I: ƯƠ
C S LÍ LU N C A VI C QU N LÝ NH M NÂNG CAO CH TƠ
L NG ĐI NGŨ GIÁO VIÊN TR NG TI U H CƯỢ ƯỜ
1. C s lý lu nơ
1.1. Khái ni m qu n lý, qu n lý giáo d c
* Qu n lý: Là s tác đng ch huy, đi u khi n, h ng d n các quá trình xã ướ
h i và hành vi ho t đng c a con ng i nh m đt t i m c đích đã đ ra. S tác ườ
đng c a qu n lý ph i b ng cách nào đó đ ng i b qu n lý luôn luôn h h i, ườ
ph n kh i đem h t năng l c và trí tu đ sáng t o ra l i ích cho b n thân, cho t ế
ch c và cho c xã h i.
* Qu n lý giáo d c: Qu n lý giáo d c (và nói riêng qu n lý tr ng h c) là ườ
nh ng tác đng có h th ng, có m c đích, có k ho ch, h p quy lu t c a ch ế
th qu n lý đn t t c các m t xích c a h th ng giáo d c nh m làm cho h ế
v n hành theo đng l i và nguyên lý giáo d c c a Đng, th c hi n đc các ườ ượ
tính ch t c a nhà tr ng xã h i ch nghĩa Vi t Nam, mà tiêu đi m h i t là quá ườ
trình d y h c - giáo d c th h tr , đa h giáo d c t i m c tiêu d ki n, ti n ế ư ế ế
lên tr ng thái m i v ch t.
1.2. Ch c năng c a qu n lý giáo d c
Ch c năng c a qu n lý giáo d c là hình thái bi u hi n s tác đng có m c
đích c a ch th qu n lý đn đi t ng b qu n lý. Trong qu n lý, ch c năng ế ượ
qu n lý là m t ph m trù quan tr ng, mang tính khách quan, có tính đc l p
t ng đi. Ch c năng qu n lý n y sinh là k t qu c a quá trình phân công laoươ ế
đng, là b ph n t o thành ho t đng qu n lý t ng th , đc tách riêng, có tính ư
ch t chuyên môn hoá.
Ch c năng qu n lý giáo d c g m có 4 ch c năng:
- Ch c năng l p k ho ch: Trong đó bao g m d báo, v ch m c tiêu. ế
- Ch c năng t ch c: T ch c công vi c, s p x p con ng i. ế ườ
5