BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÝ
LỚP 12 NĂM 2015-2016
1. Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015-2016 – Trường THPT
Chương Mỹ A
2. Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015-2016 – Trường THPT
Yên Lạc 2
3. Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015-2016 – Trường THPT
Lương Ngọc Quyến
4. Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015-2016 – Trường THPT
Nguyễn Chí Thanh
5. Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015-2016 – Sở GD&ĐT Cần
Thơ
6. Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015-2016 – Sở GD&ĐT Bến
Tre
TRƯỜNG THPT CHƯƠNG MỸ A
KÌ KIỂM TRA HỌC KỲ II 2015 - 2016 Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12 Thời gian làm bài: 60 phút (Đề thi có 01 trang, gồm 4 câu)
Câu I: (2 điểm) Trình bày về phạm vi lãnh thổ vùng nội thủy và lãnh hải của nước ta. Là công dân Việt Nam, Em hãy liên hệ trách nhiệm công dân của mình đối với việc Trung Quốc cho máy bay ra đảo Đá Chữ Thập của nước ta trên Biển Đông. Câu II: ( 3 điểm ) Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA
Năm
2005
2007
2010
2012
Tổng diện tích ( nghìn ha )
2496
2668
2809
2953
- Cây công nghiệp hằng năm
862
846
798
730
- Cây công nghiệp lâu năm
1634
1822
2011
2223
Giá trị sản xuất (nghìn tỉ đồng)
79
91
105
116
(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thống kê, 2014) 1. Vẽ biểu đồ kết hợp (giữa cột chồng và đường) thể hiện diện tích và giá trị
sản xuất của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta trong giai đoạn 2005 - 2012. 2. Nhận xét tình hình phát triển của ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta.
Câu III ( 2 điểm ) Việc đánh bắt hải sản của ngư dân ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có y nghĩa như thế nào về an ninh, quốc phòng?
Câu IV ( 3 điểm ) Dựa vào atlat Địa Lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy Chứng minh: về tự nhiên, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh để phát triển công nghiệp. Kể tên các tỉnh giáp với Trung Quốc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
*** Hết ***
Lưu ý: Học sinh được sử dụng Atlat Địa Lý
Đáp án
Câu I ( 2 điểm ) a.Trình bày về phạm vi lãnh thổ vùng nội thủy và lãnh hải của nước ta. -Vùng nội thủy: +Vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở. +Vùng nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền. -Lãnh hải: +Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí (1 hải lí = 1852m) +Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển. b. Liên hệ trách nhiệm công dân của mình đối với việc Trung Quốc cho máy bay ra đảo Đá Chữ Thập của nước ta trên Biển Đông. *Đây là câu hỏi mở: HS cần nêu được các nội dung sau: -Tích cực học tập, LĐ sản xuất để góp phần tăng trưởng nhanh kinh tế tạo ra sức mạnh về KT, từ đó củng cố sức mạnh về quốc phòng. -Bằng kiến thức đã học được, tích cực tuyên truyền cho nhân dân, gia đình, bạn bè quốc tế về chủ quyền biển, đảo Việt Nam. Câu II : ( 3 điểm ) 1. Vẽ biểu đồ :
- Nhìn chung ngành trồng cây công nghiệp luôn phát triển từ 2005 – 2012. - Tổng diện tích từ 2005 – 2012 tăng 457 nghìn ha - Cây công nghiệp hàng năm 2005 – 2007 diện tích tăng, từ năm 2010, 2012
2. Nhận xét: diện tích giảm, từ năm 2005 – 2012 diện tích giảm 132 nghìn ha
- Cây công nghiệp lâu năm từ 2005 – 2012 diện tích tăng 589 nghìn ha.
- Tốc độ tăng trưởng của diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây
- Giá trị sản xuất từ 2005 – 2015 tăng 37 nghìn tỉ đồng
công nghiệp hàng năm. Câu III ( 2 diểm ) Việc đánh bắt hải sản của ngư dân ở ngư trường quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có y nghĩa về an ninh, quốc phòng: -Khẳng định chủ quyền của nước ta đối với hai quần đảo và vùng biển,thềm lục địa xung quanh. -Góp phần bảo vệ an ninh, quốc phòng vùng biển nước ta. Câu IV ( 3 điểm ) Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp. -Khoáng sản phong phú(than, sắt, apatit, thiếc, đá vôi...để phát triển nhiều ngành công nghiệp. -Tiềm năng thủy điện lớn như hệ thống sông Hồng (11 triệu kw), riêng sông Đà chiếm gần 6 triệu kw, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp năng lượng. -Đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng, nguồn lợi sinh vật biển phong phú thuận lợi cho công nghiệp chế biến thực phẩm. -Tài nguyên rừng để phát triển công nghiệp chế biến lâm sản. Kể tên các tỉnh giáp với Trung Quốc của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai,Lai Châu, Điện Biên.
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP 12
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2 MÔN: ĐỊA LÍ, NĂM HỌC 2015-2016
Ma trận đề
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
điểm
Hãy phân tích Trung du
khả năng về tự nhiên và miền núi Bắc Bộ
trạng hiện phát triển cây
công nghiệp và cây đặc sản của vùng
trung du miền núi Bắc Bộ?
Số câu: 1 1
Số điể̉m: Tỉ lệ: (%) 3,5 35 3,5 35
Nêu định những hướng Sự chuyển dịch cơ cấu Đồng bằng Sông Hồng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế kinh tế theo ở ngành
ngành ĐBSH ĐBSH diễn ra như thế nào? theo của
tương
trong lai?
½ 1,5 ½ 2.0 Số câu: Số điể̉m: 1,0 3,5
15 20 Tỉ lệ: (%) 35
Vẽ biểu cột Nhận xét diện tích Kĩ năng
rừng bị chặt phá của các vùng.
ghép so sánh diện tích rừng bị chặt phá phân theo các
vùng ở nước ta giai đoạn
1995-2009.
Số câu: ½ ½ 1
Số điể̉m: Tỉ lệ: (%) 2,0 20 1,0 10 3,0 30
Tổng: Số câu: ½ 1,5 ½ ½ 3
Số điểm: Tỉ lệ: 2,0 20 5,0 50 2,0 20 1,0 10 10 100
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP 12
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2
MÔN: ĐỊA LÍ, NĂM HỌC 2015-2016 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề (Đề thi gồm: 1 trang)
Câu 1: (3,5 điểm)
Hãy phân tích khả năng về tự nhiên và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và cây
đặc sản của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng Sông Hồng diễn ra như thế
Câu 2: (3,5 điểm) nào? Nêu những định hướng trong tương lai?
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Diện tích rừng bị chặt phá phân theo các vùng giai đoạn 1995 - 2009 (Đơn vị: ha)
Vùng 1995 2009
Đồng bằng Sông Hồng 1150 85
Tây Nguyên 101340 7148
Đồng Bằng Sông Cửu Long 25920 180
a) Vẽ biểu cột ghép so sánh diện tích rừng bị chặt phá phân theo các vùng ở nước ta
giai đoạn 1995 - 2009.
b) Nhận xét diện tích rừng bị chặt phá của các vùng .
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:………………….; Số báo danh :..............................................
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐÁP ÁN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP 12
TRƯỜNG THPT YÊN LẠC 2
MÔN: ĐỊA LÍ, NĂM HỌC 2015-2016 (Gồm: 02 trang)
I. LƯU Ý CHUNG: - Đáp án chỉ trình bày những ý cơ bản. Khi chấm bài, học sinh có thể làm theo cách khác nhau, nếu đúng và đủ ý thì vẫn cho điểm tối đa. - Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.
II. ĐÁP ÁN:
Câu Nội dung Điểm
1. Ý Hãy phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp và 3,5
(3,5đ)
cây đặc sản của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ? * Khả năng phát triển: 0,5
- Phần lớn là đất feralít trên đá phiến, đá vôi; đất phù sa cổ ở trung du,…
- Khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh 0,5
- Thuận lợi phát triển cây có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới. 0,5
1,0
* Hiện trạng phát triển: - Chè: là vùng chuyên canh lớn nhất nước ta, chiếm 60% diện tích và sản
lượng cả nước, nổi tiếng ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái.
- Cây dược liệu: quế, tam thất, hồi, đỗ trọng,…và cây ăn quả: mận, đào, 0,5
lê…trồng ở Cao Bằng, Lạng Sơn, dãy Hoàng Liên Sơn.
- Ở Sapa trồng rau vụ đông và sản xuất hạt giống quanh năm. 0,5
2. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở ĐBSH diễn ra như thế 3,5
(3,5 đ) nào? Nêu những định hướng trong tương lai?
- Cơ cấu kinh tế đồng bằng sông Hồng đang có sự chuyển dịch theo 0,5
hướng tích cực, nhưng còn chậm.
- Giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III. 0,5
0,5
- Trước 1990, khu vực I chiếm tỷ trọng cao nhất (49,5%). Năm 2005, khu vực III chiếm tỷ trọng cao nhất (45%).
0,5
Định hướng: - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III, đảm bảo tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường.
- Chuyển dịch trong nội bộ từng ngành kinh tế: 0,5
+ Trong khu vực I: Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thuỷ sản.
+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng 0,5
điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử,…
0,5
+ Trong khu vực III: phát triển du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo,…
a Vẽ biểu đồ 3,0
3. (3,0 đ) Vẽ biểu đồ cột ghép mỗi năm ghép thành 1 nhóm (vẽ các loại biểu đồ 2,0
khác không cho điểm) Lưu ý: vẽ chính xác, có tên biểu đồ, bảng chú thích, ghi số liệu lên các
cột, đơn vị. (nếu sai, thiếu một trong các yếu tố trên trừ 0,25 điểm)
0,5 b Nhận xét :
- Từ năm 1995 - 2009 diện tích rừng bị chặt phá của các vùng ở nước ta đều giảm nhưng tốc độ giảm không đều nhau giữa các vùng
- Vùng có diện tích rừng bị chặt phá lớn nhất là Tây Nguyên (dẫn 0,25
chứng). Vùng có diện tích rừng bị chặt phá thấp nhất là Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng).
- Vùng có diện tích rừng bị chặt phá giảm nhiều nhất là Đồng bằng sông 0,25
Cửu Long (dẫn chứng). Vùng có diện tích rừng bị chặt phá giảm ít nhất là Đồng bằng sông Hồng (dẫn chứng).
…………………….Hết……………………
SỞ GD&ĐT BẾN TRE
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015 - 2016 MÔN: ĐỊA LÝ 12 Thời gian làm bài: 60 phút (không kể phát đề)
Câu 1 (2,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế, giai đoạn 2000 - 2013 (%)
Khu vực kinh tế
Năm 2000
Năm 2005
Năm 2013
46,8
65,1
57,3
Nông, lâm, ngư nghiệp
21,2
13,1
18,2
Công nghiệp, xây dựng
32,0
21,8
24,5
Dịch vụ
Hãy nhận xét sự thay đổi cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2000 - 2013.
Câu 2 (4,0 điểm)
a) Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá hiện hành phân theo 3 nhóm ngành (%)
Nhóm ngành
Năm 2005
Năm 2013
15,1
Công nghiệp khai thác
22,4
80,0
Công nghiệp chế biến
71,2
4,9
6,4
Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp nước ta theo bảng số liệu trên.
b) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày tình hình phát triển công nghiệp điện lực của nước ta. Kể tên các nhà máy điện có công suất trên 1000MW ở nước ta.
Câu 3 (4,0 điểm)
a) Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước?
b) "Từ đầu năm nay, tình trạng xâm nhập mặn và hạn hán kéo dài diễn ra tại Đồng bằng sông Cửu Long đã gây ra thiệt hại rất lớn cho sản xuất và đời sống của người dân nơi đây. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đến tháng 3 vừa qua đã có hơn 160 ngàn ha lúa bị thiệt hại; 155 ngàn hộ gia đình (800 ngàn người) thiếu nước sạch sinh hoạt. Theo dự báo, tình trạng hạn hán, xâm nhập mặn sẽ còn kéo dài tới đầu tháng 6 và mùa mưa năm nay sẽ tới muộn hơn trung bình nhiều năm".
Từ nhận đinh trên và dựa vào kiến thức đã học, hãy đưa ra những vấn đề chủ yếu cần giải quyết để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Hết -
Ghi chú: Học sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).
SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 - 2016
TRƯỜNG THPT
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 12
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
Thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (4,0 điểm)
1. Trình bày tình hình xuất nhập khẩu nước ta trong những năm gần đây.
2. Giải thích tại sao cán cân xuất nhập khẩu của nước ta thường có giá trị âm?
Câu 2: (2,0 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy:
1. Kể tên các sản phẩm chuyên môn hóa trong trồng trọt của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Kể tên các trung tâm công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 3: (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2000 - 2012
(Đơn vị %)
Nông – lâm – ngư nghiệp
Công nghiệp – xây dựng
Dịch vụ
Năm
24,5
36,7
38,8
2000
19,7
38,6
41,7
2012
1. Vẽ biểu đồ hình tròn biểu hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000, 2012.
2. Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta qua các
năm?
Câu 4: (1,0 điểm)
Giải thích tại sao công nghiêp chế biến lương thực, thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của
nước ta hiện nay?
----------------Hết---------------
Họ và tên thí sinh:………………………………..…………Số báo danh:……………Phòng thi:…..……..
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam để làm bài.
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 12
Nội dung 1. Trình bày tình hình xuất nhập khẩu nước ta
Điểm
- Thị trường được mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, nhất là khi Việt Nam
0.5
ra nhập WTO.
- Cán cân xuất nhập khẩu nước ta dần cân đối, nhưng vẫn trong tình trạng nhập siêu.
0,5
- Kim ngạch xuất khẩu:
+ Giá trị xuất khẩu liên tục tăng (dẫn chứng)
0,25
+ Cơ cấu hàng xuất khẩu (dẫn chứng)
0,5
+ Thị trường xuất khẩu chính (dẫn chứng)
Câu I
0,25
- Kim ngạch nhập khẩu:
+ Giá trị nhập khẩu liên tục tăng (dẫn chứng)
0,25
+ Cơ cấu hàng nhập khẩu (dẫn chứng)
0,5
+ Thị trường nhập khẩu chính (dẫn chứng
0,25
2. Cán cân xuất nhập khẩu của nước ta thường có giá trị âm?
Các mặt hàng xuất khẩu của nước ta (dẫn chứng) có giá trị thấp, trong khi đó các mặt
hàng nhập khẩu nước ta (dẫn chứng) có giá trị cao nên cán cân xuất nhập khẩu của nước
1,0
ta thường có giá trị âm.
1. Kể tên các sản phẩm chuyên môn hóa trong trồng trọt của vùng Trung du và
miền núi Bắc Bộ.
- Cây công nghiệp : Chè, đậu tương, thuốc lá...
0,25
- Cây dược liệu: Quế, hồi, thảo quả, đương quy, đỗ trọng...
0,25
- Cây ăn quả: Cam, quýt, đào, lê, mận...
0,25
- Rau cận nhiệt và rau giống
0,25
II
2. Kể tên trung tâm công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Hạ Long
0,25 0,25
- Cẩm Phả
0,25
- Thái Nguyên
0,25
- Việt Trì
2,0
1. Vẽ biểu đồ
Vẽ hai hình tròn, chia đúng theo cơ cấu có đầy đủ tên và chú giải (thiếu tên, chú giải...
mỗi ý trừ 0,25 điểm) vẽ biểu đồ khác không tính điểm.
2. Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét: Từ năm 2000 – 2010 cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta có sự
0,25
III
thay đổi.
+ Tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp, từ năm 2000 – 2010 có xu hướng giảm nhanh từ
0,25
24,5% xuống còn 19,7%.
+ Tỉ trọng ngành công nghiệp, xây dựng có xu hướng tăng nhanh từ 36,7% lên 38,6%, tỉ
0,25
trọng ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn, tăng từ 38,8% lên 41,7%.
- Giải thích: Nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
0,25
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của
nước ta hiện nay:
IV
- Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú
0,25
- Có thị trường tiêu thụ rộng
0,25
- Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống
0,25
- Thúc đẩy các ngành khác phát triển: Nông nghiệp, GTVT, thương mại...
0,25
KỲ THI KIỂM TRA HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2015-2016 MÔN THI: ĐỊA LÝ - KHỐI 12 Thời gian làm bài 60 phút SỞ GD&ĐT TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH ĐỀ CHÍNH THỨC
(không kể thời gian phát đề)
Câu 1:( 2,0 điểm) Cho bảng số liệu về diện tích và dân số 1 số vùng nước ta năm 2006 (Làm vào giấy thi theo mẫu sau)
Vùng
Dân số (triệu người)
Diện tích (nghìn km2) 101 15 54,7 40 12 18,2 4,9 17,4 Mật độ dân số (người/ km2)
) các vùng trên của nước ta và điền vào bảng.
Trung du miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng Tây Nguyên Đồng bằng sông Cửu Long 2 a. Tính mật độ dân số (người/km b. Nhận xét về mật độ dân số các vùng?
Câu 2: (2,0 điểm) Dựa vào Atlat và kiến thức đã học a. Trình bày vị trí địa lý của vùng Bắc Trung bộ
b. Nêu tên các tỉnh của vùng này
Câu 3: (3,0 điểm) Dựa vào Atlat (trang 21 hoặc 26) và kiến thức đã học hãy kể tên các trung tâm
công nghiệp, qui mô và cơ cấu các trung tâm công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Làm vào giấy thi theo mẫu sau)
Qui mô Cơ cấu
Tên trung tâm công nghiệp Câu 4: (3,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu về cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của Việt Nam
(Đơn vị:%)
Năm
Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp 1995 25,3 28,5 1999 31,3 36,8 2000 37,2 33,8 2001 34,9 35,7 2005 36,1 41
Hàng nông, lâm, thủy sản 46,2 31,9 29 29,4 22,9
a/ Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của Việt Nam
qua các năm b/ Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của Việt Nam
qua các năm
Học sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ K 12 HỌC KỲ 2 – 2015 – 2016
Câu 1. (2 điểm) a. Mật độ dân số (người/ km2)
1 đ
119 1213 90 435 Trung du miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng Tây Nguyên Đồng bằng sông Cửu Long
b. Nhận xét về mật độ dân số các vùng?
0,5điểm 0,5điểm - Không đều: cao nhất …, thấp nhất …. - Đồng bằng mật độ dân số cao …. Còn trung du miền núi mật độ dân số thấp …. Câu 2: (2,0 điểm) Dựa vào Atlat và kiến thức đã học
a. Trình bày vị trí địa lý của vùng Bắc Trung bộ (1 đ)
B : ĐBSH và TDMNBB (0,25) N: DHNTB (0,25) T: Lào (0,25)
Đ: Biển Đông (0,25)
b- Nêu tên các tỉnh của vùng này (1 đ)
Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế (đúng 4 tỉnh = 0,5 điểm, đủ 6 tỉnh mới được 1 điểm)
Câu 3: (3,0 điểm) Dựa vào Atlat (trang 21 hoặc 26) và kiến thức đã học hãy kể tên các trung tâm công nghiệp, qui mô và cơ cấu các trung tâm công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Làm vào giấy thi theo mẫu sau)
Tên trung tâm công nghiệp (1 đ) Qui mô (1 đ) Cơ cấu (1 đ)
Hóa chất, vật liệu xây dựng…… …………………… ………………….. ………………………… Nhỏ Nhỏ Trung bình Nhỏ
Việt Trì Thái Nguyên Hạ Long Cẩm Phả Câu 4: (3,0 điểm) a/ Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của Việt Nam qua các năm (2 đ)
- Vẽ biểu đồ dạng khác không cho điểm
- Sai, thiếu 1 yếu tố trừ 0,25 đ
b/ Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của Việt Nam qua các năm (1 đ)
- Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng của Việt Nam qua các năm có sự
chuyển dịch (0,25)
- Cơ cấu hàng công nghiệp nặng và khoáng sản tăng (0,25) - Cơ cấu hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp tăng (0,25) - Cơ cấu hàng nông, lâm, thủy sản giảm (0,25)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC: 2015-2016 MÔN: Địa lí - GDTHPT Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề có 01 trang)
1. Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta
những năm gần đây. Giải thích nguyên nhân.
2. Xác định 05 đô thị có quy mô dân số đông nhất nước ta hiện nay.
Câu I. (1,5 đ) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 15) và kiến thức đã học:
Câu II. (2,5 đ) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 19, 26) và kiến thức đã học:
1. Hãy kể tên 05 tỉnh có diện tích trồng lúa lớn nhất nước ta. Vì sao các tỉnh này có
diện tích trồng lúa lớn?
2. Cho biết qui mô và cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hạ Long. Tại sao các tỉnh miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên nước ta chủ yếu hình thành các điểm công nghiệp?
Câu III. (3,0 đ) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam (trang 4+5, 26, 28) và kiến thức đã học:
1. Cho biết Đồng bằng sông Hồng bao gồm những tỉnh (thành phố tương đương cấp tỉnh) nào? Việc tập trung dân số đông, mật độ dân số cao đã gây khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên môi trường ở Đồng bằng sông Hồng?
2. Trình bày các thế mạnh về mặt tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên
hải Nam Trung Bộ.
Câu IV. (3,0 đ) Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2013
(Đơn vị: nghìn tấn)
Chia ra
Năm
Tổng cộng
1990
890,6
Đánh bắt 728,5
Nuôi trồng 162,1
2000
2 250,5
1 660,9
589,6
2010
5 142,7
2 414,4
2 728,3
2013
6 019,7
2 803,8
3 215,9
1. Vẽ biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi về cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo đánh
bắt và nuôi trồng của nước ta trong giai đoạn 1990 - 2013.
2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó. ---------Hết--------- Ghi chú: - Học sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam. - Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên học sinh :……………………………, Số báo danh …………………………. Chữ ký của giám thị 1………………, Chữ ký của giám thị 2…………………………..
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2015-2016 MÔN ĐỊA LÍ- GDTHPT
Câu I ( 1,5)
Điểm 0, 5đ 0, 5đ 0, 5đ
II (2,5 )
0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 1,0đ
III (3,0)
Nội dung 1. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta hiện nay. Giải thích nguyên nhân. * Xu hướng: - Phần lớn lao động tập trung ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp và tỉ trọng có xu hướng giảm (dẫn chứng). - Tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm tỉ lệ thấp và có xu hướng tăng (dẫn chứng). - Cơ cấu lao động đang chuyển biến theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng chuyển biến còn chậm. * Giải thích: - Do sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành trong thời kỳ đổi mới. - Do tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, những tiến bộ của khoa học kỹ thuật. 2. Xác định 05 đô thị đông dân nhất nước ta: - TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ. 1. Các tỉnh có diện tích trồng lúa lớn nhất nước, giải thích nguyên nhân: * Tên 05 tỉnh có diện tích trồng lúa lớn nhất nước: An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng. * Các tỉnh này có diện tích trồng lúa lớn nhất vì: Điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình đồng bằng, đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi); các điều kiện kinh tế xã hội khác (kinh nghiệm, thị trường, chính sách…). 2. Qui mô, cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hạ Long. Giải thích vì sao các tỉnh miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên nước ta chủ yếu hình thành các điểm công nghiệp? * Qui mô, cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp Hạ Long. - Qui mô: từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng. - Cơ cấu: cơ khí, chế biến nông sản, khai thác than, đóng tàu. * Các tỉnh miền núi Tây Bắc, Tây Nguyên nước ta chủ yếu hình thành các điểm công nghiệp vì: - Vị trí không thuận lợi, địa hình hiểm trở. - Thiếu lao động đặc biệt là lao động có chuyên môn kỹ thuật cao. - Thị trường tiêu thụ hạn chế. - Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật còn hạn chế, nhất là giao thông vận tải. 1. Các tỉnh (thành) thuộc Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình. * Khó khăn của việc tập trung dân số đông đến việc phát triển kinh tế -xã hội của Đồng bằng sông Hồng. - Bình quân đất nông nghiệp thấp nhất nước.
0,75đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
IV ( 3,0)
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc. - Nhu cầu về việc làm, y tế, văn hóa, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn. - Một số tài nguyên bị xuống cấp, ô nhiễm môi trường. 2. Thế mạnh tự nhiên để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ: * Nghề cá: Biển giàu hải sản, có ngư trường lớn (dẫn chứng), nhiều loài có giá trị cao. Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng. * Du lịch biển: Có nhiều bãi biển đẹp, nổi tiếng: Nha Trang, Mỹ Khê, Sa Huỳnh… * Dịch vụ hàng hải: Có nhiều vũng vịnh sâu, kín gió thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu. * Khai thác khoáng sản: có mỏ dầu khí ở phía đông quần đảo Phú Quý, tiềm năng sản xuất muối lớn. 1. Vẽ biểu đồ: - Xử lí số liệu: %
Chia ra
Năm
Tổng cộng
1990 2000
100 100
Đánh bắt 81,8 73,8
Nuôi trồng 18,2 26,2
2010 2013
100 100
46,9 46,6
53,1 53,4
0,5đ 1,5đ 0,5đ 0,5đ
- Vẽ biểu đồ miền: Đảm bảo chính xác, có ghi số liệu, chú giải, tên biểu đồ, khoảng cách năm. ( thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 đ) 2. Nhận xét: - Tỉ trọng sản lượng đánh bắt cao nhưng ngày càng giảm (dẫn chứng). - Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thấp nhưng ngày càng tăng (dẫn chứng) - Từ năm 2010 thủy sản nuôi trồng lớn hơn tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác. * Giải thích: - Ngành nuôi trồng phát triển mạnh vì: + Phát huy mạnh mẽ lợi thế diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản. +Chính sách đầu tư của nhà nước. + Hiệu quả kinh tế cao, chủ động được nguồn cung cho thị trường, phù hợp với xu hướng sản xuất hàng hóa. - Hiện nay ngành khai thác gặp nhiều khó khăn: hạn chế về tàu thuyền, ngư cụ đánh bắt xa bờ, tranh chấp ngư trường…
* Ghi chú: Trên đây là những ý cơ bản, học sinh trình bày theo cách khác hợp lí vẫn cho điểm tối đa. Tổ chấm cần thảo luận thống nhất cách chấm.

