ĐỖ VIẾT MINH Các biện pháp làm khô cỏ ...
1
CÁC BIỆN PHÁP LÀM KHÔ CỎ, NÂNG CAO GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỎ KHÔ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ ĐÓNG BÁNH CỎ KHÔ (HỌ ĐẬU).
Đỗ Viết Minh*1, Nguyn Thị Mùi1 Lê Th Hồng Thảo1, Lê Văn Huyên1,
Lại Thị Nhài1, Nguyn Văn Quang1 Phạm Văn Thức2
1Viện chăn nuôi; 2 Tri thỏ giống Ninh Bình
*Tác giả liên hệ: Đỗ Viết Minh . Phòng khoa học Kế hoạch và Hợp tác Quốc tế,
Viện Chăn nuôi - Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Ni
Tel: (04) 38.389.770 / 0912.020.070; Fax: (04) 38.389.775; E-mail: minhdoviet@yahoo.com
ABSTRACT
Hay making methods, nutritive value improvement of (graminaceous) hay and mechanical technology
applying for baling legume hay
Two xperiments were carried out to diterime the Stylo legume hay making methods, nutritive value improvement
of graminaceous hay and applying mechanical technology for baling legume hay. First experiment was diterimed
the hay making methods by sun-dried methods with and without cover in summer and dry season. The results
indicated that die matter (DM) content of hay was 87% (moisture content was under 15%), after drying 48 hours
(two days) without cover by sun-dried method, however, it tock 72 hours and 96 hours with nylon and canvas
cover, respectively, .in summer season and 96 hours (4 days) in dry season without cover. The DM loss of
legume hay was significantly higher for rainy season (9%) compared to the dry season (3%) after storing for
90days, especially, total sugar content was loosed 29% in rainy and 12% in dry season, respectively., by storing
for 90days. Second experiment was carried out to determine methods to improve nutritive value of graminaceous
(ginner) hay and to bale legume (style) hay with high pressure machine. The result shown that nutritive value of
graminaceous hay was improved and can be stored after 6 months without molds by using 1.5-2.5% urea, 0.5%
calcium oxide (CaO) and 0.5 salt treatments. Stylo hay can be baled at 20% moisture content with high pressure
machine, the DM content of stylo hay was loosed 5-7% after storing 6 months.
Key words: hay making method, legum hay, graminaceous hay, baling method, rainy season, dry season.
ĐẶT VẤN Đ
C khô và thức ăn (TĂ) thô xanh các nước nhiệt đới cũng như nước ta thường giàu
(269-372 g/kg vật chất khô (VCK) ), t lệ tiêu hoá thp hơn 10-15 % so với cùng loại c
trồng ôn đới (Buxton and Fales, 1994), và nghèo chất dinh dưỡng, nhất là dinh dưỡng
protêin, khoáng, vitamin k cng lượng. Trong các loại cỏ thu hoạch muộn, hoặc cỏ
khô hoà thảo hàm lượng bột đường và xơ dtiêu thấp, đường dễ tiêu hao hụt bởi quá trình
hấp trong khi phơi bảo quản (Nguyễn Xuân Trạch, 2003). Mặt khác, nếu cỏ h đậu
hàm lượng protêin cao dgây biến nh protein nếu bảo quản không tốt độ ẩm cao,
phơi ngoài trời nhiệt đ cao thsinh ra phn ứng giữa đường và axit amin to ra sản
phẩm Maillard làm giảm khả năng tiêu hoá (Colin, 1995, Guerrero, 2006). Tuy nhiên, chất
lượng ckhô phụ thuộc nhiều vào độ ẩm của nguyên liu, nhiều nghiên cứu trong và
ngoài nước cho biết nếu đẩm nhỏ hơn 15% thì mất mát dinh dưỡng là rất thấp (không
đáng kể), nếu độ ẩm từ 15-20% thì VCK hao ht 5 -15%, giảm t lệ tiêu hoá và năng lượng
giảm nhỏ hơn 5%, độ m cao hơn 20% thì hao ht VCK trên 15% giảm đáng kt lệ
tiêu hoá. Bởi vậy, việc NC các gii pháp làm khô ít hao tổn dinh ỡng c biện pháp
nâng cao gtrị dinh dưỡng cỏ khô (hòa thảo) là cần thiết.
n nữa, txanh (hđậu và hoà thảo) nước ta thường sản xuất theo mùa, di dào
tronga mưa, nhưng lại khan hiếm trong mùa khô min Nam và mùa đông miền Bắc
(Nguyễn ThMùi cs, 2005). Giá thành vn chuyn TĂ c ta rất cao, bởi vì g
nhiên liệu cao (xăng, dầu, điện...) các vùng có tiềm năng chăn nuôi lại không có tiềm năng
sản xuất (SX) thô xanh, bởi vy việc NC đóng bánh, đóng kiện để tăng thời gian bảo
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn ni - S 18-Tháng 6-2009
2
qun h giá thành vn chuyn ng góp phần đem lại hiệu qukinh tế cao hơn các
phương pháp bảo quản truyn thống. Nhiều NC trong và nước ngoài đã tiến hành xác định
độ ẩm tối ưu để chế biến cỏ khô là dưới 15%.
Tuy nhiên, để đóng kiện-đóng bánh nhiều NC chỉ ra độ ẩm phù hợp là 18-22% (Jimy và cs,
2007). Chất lượng cỏ khô ảnh hưởng bởi (i) đm ca nguyên liu khi đóng bánh, thời
điểm thu hoặch cỏ (ii), điều kiện và thời gian bảo quản (iii) và (iv) chủng loại cỏ. Nhiều
NC đã khẳng định cỏ thu hoặch trước lúc ra hoa là tốt để chế biến cỏ khô, tuy nhiên, đ ẩm
ảnh hưởng đến qtrình sinh nhiệt, thi gian bảo quản. Việt Nam cỏ khô thường được
bảo quản bằng phương pp truyền thng đánh đng ngoài trời mái che, hoc đ
trong nhà kho bảo quản vì thế shao hụt chất dinh dưỡng do nấm mốc và chất lượng cỏ
thay đổi do điều kin nóng ẩm là đáng kể. Mặt khác, c thường để rối nên công vận chuyn
lớn và chọ đậu là loại khan hiếm Việt Nam, thường phải nhập khẩu với gthành cao
(Vũ Chí Cương cs, 2004) như cỏ Alfalfa được nhập vtM (giá 300-400 USD/tấn tại
cảng). Bi vậy, đgiảm chi phí vận chuyển, giảm giá thành c họ đậu thì NC đóng bánh-
kiện cỏ kở Việt Nam là cần thiết, đặc biệt với điều kiện nóng ẩm ở nước ta.
Mục tiêu đề tài nhm: Đưa ra được các gii pháp làm khô c (họ đậu, hòa thảo) đảm bo ít
hao hụt và nâng cao giá trdinh dưỡng cỏ khô (hòa thảo) làm tăng giá trị dinh dưỡng cỏ
khô, tăng hiệu quả sử dụng TĂ cho gia súc nhai lại, đặc biệt trong mùa khô a đông.
Đưa ra quy trình thnghim SX c khô (họ đậu) bằng ứng dụng công nghệ khí để đóng
bánh-kiện nhằm tăng thời gian bảo quản và giảm giá thành vận chuyn cỏ khô.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vt liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Vật liêu: C kh đậu và ckhô hòa thảo
Thi gian: Thí nghiệm tiến hành 2 đợt, đợt 1 từ tháng 4/2006 đến tháng 4/2007 và đợt 2 từ
tháng 6/2007 đến 12/2007
Địa điểm: phòng thí nghiệm Vin Chăn nuôi và Tri Thỏ giống - Nho Quan - Ninh Bình.
Thí nghiệm 1. Nghiên cứu các biện pháp phơi kvà c định hao hụt dinh dưỡng
của cỏ khô qua các mùa vụ khác nhau
Phương pháp làm khung nhà phơi khô di động
y dựng 100 m2 nhà di động với chiều dài 20m, chiều rộng 5m, cao 3,5m có mái che bằng
nilon bạt dứa đngăn ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, và để che khi có trời mưa, khung
nhà bằng kẽm thể to rời đvn chuyển sang các cánh đồng khác nhau đphơi cỏ. Bên
trong nhà c giá phơi cỏ chiều dài 20m, chiều rộng 1,2m, cách nhau 0,7m. Đ tiện cho
việc đảo cỏ trong quá trình phơi, trên mỗi giá pi 3 dàn, mỗi dàn cách nhau 0,5m làm
bằng tre, nứa và bạch đàn, th tháo rời đ vận chuyển. Như vy, ta diện tích phơi ng
được 250m2 tkhung dàn phơi (tăng diện tích 2,5 lần so sân phơi ngoài trời). Sân phơi đối
chứng: sân xi măng để phơi cỏ trực tiếp vi diện tích tương đương nhà phơi di động (250m2).
C thí nghiệm 3 biện pháp làm khô (mái che ni ng, mái che bạt, sân phơi ngoài trời).
C phơi rải ngoài trời (i) (trên sân nn), phơi trên giá (ii) mái che bằng ni lông kết hợp với
lật đảo 4 lần/ngày (iii) phơi có mái che bằng bạt đảo lật (4 lần/ngày) để tránh mưa
giảm thiểu mất mát chất dinh dưỡng, đc biệt là hàm lượng đường và caroten.
ĐỖ VIẾT MINH Các biện pháp làm khô cỏ ...
3
Tham khảo số liệu khí tượng vùng Ninh nh ng đồng bằng ng Hồng của Trung
tâm nghiên cứu Khí tượng thuvăn Quốc gia tại Trạm khí tượng thy văn ng, Hà Ni,
để theo dõi nhiệt đvà ẩm độ không khí và theo dõi khả năng mất hơi nước sau khi phơi 0,
1, 2, 3 4 ngày (0, 24, 48, 72, 96 giờ), hiệu quả làm khô và mc đhao hụt các chất dinh
dưỡng trong quá trình chế biến theo mùa v (mùa mưa vàa khô).
Mỗi mùa ly mẫu phân tích theo lứa, thu cắt 2 lần/mùa, mùa mưa thu cắt 2 lần vào (tháng 6
và 8) mùa khô (tháng 10 12) và lặp lại 3 lần theo sơ đồ Bảng 1
Bảng 1. Sơ đồ bố tThí nghim 1
Mùa v Mùa mưa Mùa khô
Biện pháp làm khô Mái
nilông Mái bạt
Ngoài
tri Mái
nilông Mái bạt
Ngoài
trời
Số lượng cỏ 300 300 300 300 300 300
Số lần lặp lại 3 3 3 3 3 3
Số lứa cắt (lứa) 2 2 2 2 2 2
Tổng số cỏ tưoi (kg) 1800 1800 1800 1800 1800 1800
Ly mẫu phân tích giá trị dinh dưỡng và nh hao ht VCK trong các lứa thu cắt thư nhất
và sau khi làm khô đạt ẩm độ <15%, ly mẫu 3 lần lặp lại trong a mưa (tháng 6, 7 và 8)
và 3 lần lặp lại trong mùa khô (tháng 10, 11, 12). Phân tích thành phần hoá học và tính hao
hụt chất dinh dưỡng của cỏ khô sau thời gian bảo quản (0, 1, 2 3 tháng) với các ch tiêu
VCK, protein thô, thô, NDF, ADF, khoáng tổng số, can xi và pht pho tại Phòng pn
tích Vin Chăn nuôi. Nấm mốc được theo dõi bằng phương pháp đánh giá cảm quan.
Thí nghiệm được btrí theo mùa, mỗi mùa thu cắt 5400 kg cỏ h đậu (stylo) được chia
thành 3 lô theo phương pháp chia lô so sánh với 3 lần lặp lại (300 kg/lặp lại)
Lô 1: Cỏ (stylo) thu cắt đem phơi trên giá có mái che ci tiến bằng nilông
Lô 2: Cỏ (stylo) thu cắt đem phơi trên giá có mái che ci tiến bằng bạt dứa
Lô 3: Cỏ (stylo) thu cắt đem phơi ngoài trời (sân phơi)
c chỉ tiêu theo dõi
Thời gian làm khô, chất lượng và hao hụt dinh dưỡng (cảm quan, VCK, protein...) ca các
biện pháp làm khô khác nhau, theo các thi gian phơi khác nhau (0, 24, 48, 72 96 giờ)
trong 2 a khác nhau. T lệ thu hồi vật chất kgiữa các trong từng đợt phơi (theo
a vụ) và giá trị dinh dưỡng hao hụt theo mùa v và theo thời gian bảo quản.
Xlý s liệu
Số liệu được sử lý bằng phân tich ANOVA trên MINITAB 14.0. Theo mô hình thng kê sau:
Yijk = M + Ai + Bj + (AB)ij + eij
M = Giá tr trung bình ; Ai = Ảnhởng ca p pháp làm khô (mái che và ngoài tri)
Bj = nh hưởng của mùa v (mùa mưa và mùa khô) ;
(AB)ij = Tương c phương phápm khô mùa v ;e ij = Sai số ngẫu nhiên
Thí nghiệm 2. Nâng cao giá trdinh ỡng protein, khoáng của cỏ hòa thảo và ứng
dụng công nghệ cơ khí đóng bánh cỏ khô (họ đậu) thương mại.
Bảo quản và ng cao giá trị dinh dưỡng protêin, khoáng của cỏ khô hoà thảo bằng cách
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn ni - S 18-Tháng 6-2009
4
kết hợp bsung urê với t lệ khác nhau và vôi (CaO), mui. Thí nghiệm y được triển
khai tại Trạm thực nghiệm đồng cỏ và phòng thí nghiệm Viện Chăn nuôi .
Phương pháp tiến hành: CGhinê thu cắt tại đng c Viện Chăn nuôi phơi và chế biến
các độ m khác nhau theo phương pháp của Jimy và cs (2006), cphơi thu sau 2 - 3 ngày
dưới ánh nắng mặt trời lật đảo 4 lần/ngày để đạt ẩm độ khác nhau, sau đó bổ sung hoá
cht và các cht dinh dưỡng theo công thức sau (Bảng 2)
Bảng 2. Công thức thử nghiệm xử lý cỏ khô bằng urê, vôi và mui ăn để bảo quản cỏ khô
ở các độ ẩm khác nhau.
Ẩm độ (%) Ẩm độ <15
Ẩm độ >15
Nguyên liệu UR0 UR1,5 UR2,5 UR0 UR1,5 UR2,5
Urê (%),(UR)CO(NH2)2 0 1,5 2,5 0 1,5 2,5
Vôi bột, (CaO) (%) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Muối ăn (NaCl) (%) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
Với Ucác mức khác nhau 0, 1,5 và 2,5% được thử nghiệm trước đó quy nhỏ
với các công thức urê khác nhau, tiếp cận phương pháp đó sử dụng mức urê cao hơn với
mc tiêu nâng t lệ protein tca cỏ khô. Tiếp cận phương pháp chế biến rơm bằng urê
và vôi của Bùi Văn Chính và cs (1995).
Theo i cảm quan nấm mốc (có và không urê) theo các thi gian khác nhau (0, 30,
60,90 180 ngày). Đánh giá giá trị dinh ỡng cỏ khô sau khi chế biến. Đóng bánh-kiện
c khô (họ đậu) bằngng dụngkhí trên máy nén thu lực. Tuy nhiên, để hạn chế sự mất
mát dinh dưỡng, tăng thời gian bảo quản và giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu.
Chúng i thnghim một số phương pp đóng nh khác nhau: Đóng kiện vuông cỏ họ
đậu độ ẩm (15% ), bảo quản tự nhiên và s dụng bao gói. Đóng kiện vuông cỏ họ đậu ở
độ ẩm (20 %) bảo quản tự nhiên có bao gói.
Quy trình (1): C(họ đậu) -- phơi nắng (3 ngày) -- ẩm độ <15 % - ép nén thu lực--
truyền thống và có bao gói
Quy trình (2): C(họ đậu) --- phơi nắng (2 ngày) --- ẩm độ > 15 % - ép nén thu lực---
truyền thống và có bao gói
c chỉ tiêu theo dõi
Chất lượng cảm quan và hao hụt VCK theo thời gian bảo quản khác nhau (0, 30, 90 và 180
ngày) và hạch toán giá thành sản phẩm.
Xlý s liệu
Sliệu được sử lý bằng phân tích phương sai ANOVA trong MINITAB 14.0. Theo hình
thống kê sau: Yijk = M + Ai + Bj + (AB)ij + eij
Trong đó : M =G trị trung bình ; Ai = nhởng của ẩm đ nguyên liệu ; Bj = Ảnh hưởng của phương pháp chế
biến, bảo quản ; (AB)ij = Tươngc của ẩm độ và phương pháp chế biến, bảo quản;e i =Sai số ngẫu nhiên
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm 1. Nghiên cứu các biện pháp làm khô và xác định hao hụt dinh dưỡng của
c mùa vụ khác nhau
Số liệu theo dõi cho biết, nhiệt độ và ẩm độ trung bình của mùa mưa (tháng 5 và tháng 8) cao
ĐỖ VIẾT MINH Các biện pháp làm khô cỏ ...
5
hơn so với mùa khô (tháng 10 và 12) năm 2007, khi thí nghiệm được tiến hành, nhiệt độ trung
bình 30,5oC ẩm độ là 77% trong a mưa ơng ng là 21,1oC ẩm đ71% trong
a khô. Kết quả thu hồi vật chất khô cỏ h stylo bằng các phương pp và mùa v khác
khác nhau thể hiệnBảng 3.
Bảng 3. Ảnh hưởng của phương pháp làm khô và mùa vụ đến thu hồi vật chất khô
cỏ họ đậu stylo
Mùa v
Mùa mưa (hè) Mùa k (đông) SEM
P/pháp làm
khô Mái
nilông Mái bạt Ngoài
tri
Mái
nilông
Mái bạt
Ngoài
trời
Sai khác
VCK 0 gi 21,90 21,34 22,41 21,41 19,93 22,81 0,75 NS
VCK 24 gi 53,71a 42,86b 63,06c 27,50ab 25,09ab 43,71cb 2,19 **
VCK 48 gi 72,53a 64,54b 86,70c 44,90ab 38,64bc 65,27cd 1,61 **
VCK 72 gi 86,70a 75,98b 92,40c 64,28ab 44,27bc 71,14cd 0,64 *
VCK 96 gi 92,10a 87,50b 92,80a
71,13 ab
55,17bc 85,13 b 0,51 *
a, b, c,,d của giá trTB trong cùng một hàng khác nhau sai khác có ý nghĩa(P<0,05) ** tương ứng sai khác P< 0.05, 0.01
Kết quả Bảng 3 cho biết, t lệ thu hồi VCK ở 2 mùa và 3 biện pháp làm khô là khác nhau có ý
nghĩa thống (P<0,05). Làm khô trong mùa phơi ngoài trời không i che sau 48
gi(2 ngày) đã thu hồi VCK 87%, (ẩm độ<15%), mùa khô phải sau 96gi, và nếu mái
che nilông trong mùa hè phải sau 72giờ, và mái bạt sau 96giờ.
Kết qủa còn cho biết, trong mùa khô để đạt ẩm độ nguyên liệu <15% phải làm khô ngoài tri
không có mái che. Kết quả các tác gi trong c cho biết, phơi cỏ 3 ngày dưới ánh nắng mt
trời có lật đảo 4-5lần/ngày sẽ đạt ẩm độ <15% (Bùi Đức Lũng, 2005). Tuy nhiên, hao hụt cht
dinh dưỡng và hao hụt VCK còn phụ thuộc thời gian và mùa v bảo quản. Kết quả ảnh hưởng
ca mùa vvà thi gian bảo quản đến hao ht VCK và gtrdinh dưỡng cỏ họ đậu stylo tại
Nho Quan- Ninhnh được trình bày ở Bảng 4.
Bảng 4. Ảnh hưởng ca mùa vvà thời gian bảo quản đến hao hụt dinh dưỡng (VCK),
m lượng đường và các chất dinh dưỡng khác của cỏ stylo (độ ẩm < 15%).
a, b, c, của giá trị trung bình trong cùng một hàng khác nhau là sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05).
*, ** tương ứng sai khác ở mức 0.05, 0.01
Kết quả Bảng 4 cho biết, hao hụt VCK và giá trdinh dưỡng của cỏ stylo, đặc biệt theo thời
gian bảo quản, lượng đường protein ssai khác rõ rệt (P<0,05). Hàm lượng VCK hao
Mùa v Mùa mưa Mùa khô SEM
Thi gian b/quản 30ngày 60ngày
90ngày 30ngày 60ngày 90ngày Sai
khác
VCK (%) 86,69a 84,28b 77,90c 87,50 a 86,17 a 83,56b 0.68 **
Protêin thô(%) 16,71a 16,03a 15,23b 16,26a 16,05a 15,64b 0,27 *
Đường (%) 6,71a 6,41a 4,76c 5,75b 5,30b 5,02b 0,27 **
Xơ thô (%) 34,74a 38,53b 41,13c 39,31b 36,45a 37,56b 0,75 *
NDF (%) 59,60a 62,59a 64,15b 58,33a 61,63a 65,32b 1,69 *
ADF (%) 39,90a 47,89b 48,27b 39,70a 44,14b 46,15b 1,18 *
Mỡ (%) 1,26a 1,01b 0,96b 1,06b 0.99b 0.94b 0,05 **
Khoáng TS(%) 6,02 6,77 6,57 6,06 6,01 6,04 0,25 *
Ca (%) 1,80 1,90 1,88 1,67 1,89 1,87 0,15 *
P (%) 0,51a 0,35b 0,22c 0,46a 0,34b 0,25c 0,02 *