Các hc thuyết lãnh đạo, qun tr
T nhng năm 1800, cùng vi s phát trin ngày càng mnh m ca nn công nghip và
các hot động sn xut, các trường phái, hc thuyết v lãnh đạo, qun tr cũng đã dn
được hình thành. Dưới ánh sáng ca các hc thuyết này, các yếu t tác động đến quá trình
sn xut, t s phân công, chuyên môn hóa lao động đến các hành vi, tâm lý, tác phong
ca người lao động, các mô hình qun tr,… đã dn được soi ri, phân tích mt cách tng
th và hoàn thin hơn, giúp các nhà lãnh đạo, qun tr tng bước nâng cao cht lượng và
hiu qu qun lý t chc, doanh nghip. APEX xin trân trng gii thiu cùng bn đọc các
hc thuyết căn bn v lãnh đạo và qun tr trên thế gii.
1. Lý thuyết lãnh đạo, qun tr c đin
a - Lý thuyết lãnh đạo, qun tr khoa hc
Đại din tiêu biu cho trường phái này bao gm: Frederich Taylor (1856 - 1915), Herny
L. Gantt, Frank B (1868 - 1924) và Liliant M. Gibreth (1878 -1972). Các phương pháp
thuc trường phái này đã có nhng đóng góp giá tr cho s phát trin ca tư tưởng lãnh
đạo, qun tr, phát trin k năng lãnh đạo, qun tr qua phân công, chuyên môn hóa quá
trình lao động. Các tác gi trên là nhng người đầu tiên nêu lên tm quan trng ca vic
tuyn chn và hun luyn nhân viên, dùng đãi ng để tăng năng sut lao động. Tuy nhiên,
các phương pháp lãnh đạo, qun tr này mang tính khoa hc hóa mt cách thun túy như
"máy móc hóa con người", gn cht con người vào mt dây chuyn công ngh để lãnh
đạo, qun tr và tăng năng sut lao động nên khó tránh khi nhng hn chế.
b - Lý thuyết lãnh đạo, qun tr hành chính
Trường phái lãnh đạo, qun tr hành chính đã phát trin nhng nguyên tc lãnh đạo, qun
tr chung cho c t chc, tiêu biu cho trường phái này có các tác gi sau: Henry Fayol
(1841 - 1925), Max Weber (1864 - 1920), Chester Barnard (1886 - 1961). Trường phái
lãnh đạo, qun tr hành chính ch trương rng năng sut lao động s đạt cao trong mt t
chc được sp đặt hp lý. Trường phái này đã có nhng đóng góp khá quan trng trong
lý lun cũng như trong thc hành lãnh đạo, qun tr như: các nguyên tc lãnh đạo, qun
tr, các hình thc t chc, quyn lc và s y quyn....
2. Nhóm lý thuyết hành vi - tâm lý xã hi
Nhóm lý thuyết hành vi - tâm lý xã hi nhn mnh vai trò con người trong t chc vi
quan đim năng sut lao động không ch do yếu t vt cht quyết định mà còn do nhu cu
tâm lý xã hi ca con người. "Vn đề t chc là vn đề con người" và h ch ra rng
trường phái c đin có nhiu hn chếđã b qua yếu t con người trong quá trình làm
vic. Tác gi tiêu biu ca nhóm này là Mary Parker Pollet (1868 - 1933) vi lý thuyết v
các quan h con người trong t chc. N tác gi này cho rng hiu qu lãnh đạo, qun tr
ph thuc vào vic gii quyết các mi quan h này.
* Nhng quan đim v hành vi con người: các tác gi trong trường phái này cho rng
hot động ca con người ph thuc nhiu vào các yếu t tâm lý xã hi. Chính các yếu t
này to nên các quan h tt đẹp trong quá trình lao động, t đó có th nâng cao hiu qu
làm vic.
Ðin hình trong quan đim này là các nghiên cu v các tác động tâm lý vào quá trình lao
động ti Western Electric’s Hawthorne Plant. Các tác gi đã s dng các bin pháp to
cho công nhân cm giác tâm lý là h đang được các nhà lãnh đạo, qun tr chú ý đến như:
thay đổi chế độ sáng, thay đổi v tin lương, thay đổi thi gian làm vic. S thay đổi này
đã dn đến các tác động tâm lý làm tăng năng sut lao động.
Abraham Moslow (1908 - 1970) - nhà tâm lý hc, tác gi đã xây dng lý thuyết v nhu
cu ca con người, bao gm 5 cp độ được xếp t thp đến cao (nhu cu thiết yếu, nhu
cu an toàn, nhu cu được hoà nhp, nhu cu được nhn biết và tôn trng, nhu cu t
hoàn thin). Ông cho rng mun lãnh đạo, qun tr hu hiu phi chú ý đáp ng nhu cu
ca con người.
Doughlas Mc Gregor (1906 - 1964) đã phát trin lý thuyết tác phong trong lãnh đạo, qun
tr. Thuyết Y mà ông đưa ra cho rng con người s thích thú vi công vic nếu có được
nhng thun li và h có th đóng góp nhiu hơn cho t chc. Mc Gregor nhn mnh
thay vì cơ chế kim tra, nhà lãnh đạo, qun tr nên quan tâm nhiu hơn đến s phi hp
hot động.
Chris Argyris nghiên cu tư cách con người và các yếu t đời sng t chc đã ch ra rng,
s nhn mnh thái quá ca nhà lãnh đạo, qun tr đối vi vic kim soát nhân viên s dn
ti nhân viên có thái độ th động, l thuc và né tránh trách nhim. Argyris cho rng bn
cht con người luôn mun độc lp trong hành động, s đa dng trong mi quan tâm
kh năng t ch. Nhà lãnh đạo, qun tr hu hiu là người biết to điu kin cho nhân
viên ng x như nhng người trưởng thành và điu đó s có li cho t chc.
Tư tưởng ca trường phái tác phong nhn mnh nhu cu xã hi, được quý trng và t th
hin mình ca người lao động. Lý thuyết này b sung cho lý thuyết lãnh đạo, qun tr c
đin khi cho rng năng sut không ch thun túy là vn đề k thut, xác nhn mi liên h
gia năng sut và tác phong hot động. Lý thuyết tác phong có s đóng góp ln trong lý
thuyết và thc hành lãnh đạo, qun tr, giúp các nhà lãnh đạo, qun tr hiu rõ hơn v s
động viên con người, v nh hưởng ca tp th đối vi tác phong cũng như các vn đề
tâm lý lãnh đạo, qun tr.
T nhng hc thuyết mang tính “m đường” ca các tác gi thuc trường phái c
đin hay trường phái lý thuyết hành vi - tâm lý xã hi cui thế k XIX, đầu thế k
XX, đến nay, các hc thuyết v lãnh đạo và qun tr đã tiến nhng bước dài vi s
xut hin ca các lý thuyết, trào lưu mi. Các lý thuyết mi này giúp các nhà lãnh
đạo, qun tr có th gii quyết thu đáo các vn đề phc tp mi ny sinh trong
quá trình điu hành các t chc quy mô ln và hin đại ngày nay.
3. Lý thuyết định lượng trong lãnh đạo, qun tr
Trường phái này ra đời vào thi k đầu ca Ði chiến thế gii II, xut phát t nhu
cu gii quyết các vn đề phc tp trong lãnh đạo, qun tr ca thi k chiến tranh.
Các nhà toán hc, vt lý hc và các nhà khoa hc khác đã tp trung vào trong mt
nhóm cùng nghiên cu và đề xut các phương pháp lãnh đạo, qun tr, dùng các
mô hình toán hc, các thut toán kết hp vi s dng máy tính vào lãnh đạo, qun
trđiu hành các hot động kinh doanh trong các DN.
Trường phái này tiếp cn trên 3 áp dng cơ bn là qun tr khoa hc, qun tr tác
nghip và qun tr h thng thông tin.
* Qun tr khoa hc: dùng nhng phân tích toán hc trong quyết định, s dng các
công c thng kê, các mô hình toán kinh tế để gii quyết các vn đề trong sn xut
kinh doanh.
* Qun tr tác nghip: áp dng phương pháp định lượng vào công tác t chc và
kim soát hot động như d đoán, kim tra hàng tn kho, lp trình tuyến tính, lý
thuyết h qu, lý thuyết h thng,….
* Qun tr h thng thông tin: là nhng chương trình tích hp thu thp và x
thông tin giúp cho các nhà lãnh đạo, qun tr ra quyết định.
Trường phái định lượng thâm nhp vào hu hết mi t chc hin đại vi nhng k
thut phc tp. Trường phái này rt quan trng cho các nhà lãnh đạo, qun tr các
t chc ln và hin đại ngày nay. Các k thut ca trường phái này đã đóng góp
rt ln vào vic nâng cao trình độ hoch định và kim tra hot động ca t chc.
4. Lý thuyết lãnh đạo, qun tr hin đại
a. Trường phái tiếp cn theo h thng
Trường phái lý thuyết này quan nim rng mt t chc được coi như mt h thng
trc tiếp thng nht ca các b phn có quan h hu cơ vi nhau. Các b phn tác
động qua li ln nhau trong hot động s to ra sc mnh chung, mang li hiu qu
cao hơn nhiu so vi các b phn hot động độc lp.
b. Kho hướng ngu nhiên
Theo lý lun này, cách thc để đạt được các mc tiêu ca mt t chc có th rt
khác nhau, tùy thuc vào tng điu kin và hoàn cnh c th. Do đó, trong tng
môi trường khác nhau, các phương pháp và k thut lãnh đạo, qun tr khác nhau,
không th có lý thuyết chung áp dng trong mi điu kin, hoàn cnh, bi vì mi
vn đề là riêng bit, độc đáo.
c. Kho hướng quá trình
Quy mô, tính cht và tc độ ca môi trường kinh doanh đang thay đổi hết sc
nhanh chóng đòi hi các nhà lãnh đạo phi đổi mi tư duy. Trong lãnh đạo, qun
tr cn vn dng linh hot các lý thuyết cn thiết vào tng tình hung c th
lãnh đạo, qun tr phi luôn luôn gn vi các yếu t :
- Các yếu t môi trường kinh doanh.
- Ðo đức và trách nhim xã hi trong kinh doanh.
- Vn đề toàn cu hóa và lãnh đạo, qun tr.
- Sáng to trong kinh doanh.
- S khác bit v văn hóa trong lãnh đạo, qun tr.
- Lãnh đạo, qun tr và trách nhim v đồng b.
d. Mô hình năng lc
Hin nay trên thế gii, các doanh nghip, nht là các doanh nghip ti các nước
công nghip phát trin, đều đang s dng ph biến mô hình qun lý gi là "mô
hình năng lc" và được đánh giá là rt có hiu qu. "Mô hình năng lc" xem xét