ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.029
Ngày np bài: 22/05/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 10/06/2025; Ngày duyệt đăng: 18/06/2025
58
CÁC NHÂN T ẢNH HƯỞNG ĐẾN S PHÁT TRIN DU LCH SINH
THÁI TI CÙ LAO THỚI SƠN, TỈNH TIN GIANG
Factors Influencing the Development of Ecotourism in Thoi Son Islet, Tien
Giang Province
Văn Thị Vàng1
1Trường Đại hc Tin Giang, Tin Giang, Vit Nam
kimvangtgu@gmail.com
Tóm tt Bài viết này phân tích các yếu t ảnh hưởng đến s phát trin du lch sinh thái ti Cù lao
Thới Sơn, tỉnh Tin Giang, thông qua vic kết hp c d liu th cp và cấp (thu thp t kho sát
thực địa phng vn bng hi) nhằm xác định các nhóm nhân t chính ảnh hưởng đến du lch sinh
thái. Kết qu cho thy 8 nhân t ch yếu: Tài nguyên du lịch, sở h tng vt cht k thut,
Ngun nhân lc, m thực địa phương, Giá cả dch v, An ninh trt t - an toàn , Công tác qung -
xúc tiến du lch và Nhn thc v bo v môi trường. Trên sở đó, bài viết đề xut các gii pháp thiết
thc nhm ci thin chất lượng tính bn vng ca hoạt động du lch sinh thái ti lao Thới Sơn.
Kết qu nghiên cu th h tr chính quyền địa phương, cộng đồng dân, doanh nghiệp n
hoạch đnh chính sách trong vic xây dng chiến lược phát trin du lch phù hp với điều kin thc tin
của địa phương.
Abstract This study analyzes the factors influencing the development of ecotourism in Thoi Son
Islet, Tien Giang Province, through a combination of secondary and primary data (collected via field
surveys and structured questionnaire interviews). The research aims to identify the key factor groups
affecting ecotourism development in the area. The findings reveal eight main influencing factors:
tourism resources, infrastructure and technical facilities, human resources, local cuisine, service pricing,
safety and security, tourism promotion and marketing, and environmental awareness. Based on these
results, the paper proposes practical solutions to improve the quality and sustainability of ecotourism
activities in Thoi Son Islet. The outcomes of the study are expected to assist local authorities,
communities, businesses, and policymakers in formulating appropriate tourism development strategies
tailored to the local context.
T khóa Cù lao Thới Sơn; du lịch sinh thái; nhân t ảnh hưởng; Tin Giang.
1. Đặt vấn đề
Du lịch sinh thái ngày càng đưc quan tâm
phát triển như một xu hướng tt yếu trong bi
cnh phát trin du lch bn vng. Vi mc tiêu
bo tn tài nguyên thiên nhiên, bo v môi trường
gn kết li ích cộng đồng, du lịch sinh thái đã
đang trở thành mt trong nhng loi hình du
lịch được nhiều địa phương ưu tiên phát triển. Ti
Vit Nam, các khu vực sông nước Nam B s
hu nhiều điều kin thun lợi để phát trin du lch
sinh thái, trong đó lao Thới Sơn (thuộc thành
ph M Tho, tnh Tin Giang) mt d đin
hình.
lao Thới Sơn nổi bt vi cnh quan thiên
nhiên đặc trưng vùng sông nước, h sinh thái mit
ờn trù phú văn hóa bản địa phong phú.
Trong những năm qua, khu vực này đã thu hút
ng lớn du khách trong ngoài c nh các
hoạt động tri nghiệm như đi xuồng ba lá, tham
quan vườn cây ăn trái, thưởng thức đờn ca tài t
m thực địa phương. Theo thng ca tnh
Tiền Giang, trong năm 2024, toàn tỉnh đón 1.65
triệu lượt khách du lch, tăng 17.8% so vi cùng
k, vi doanh thu t hoạt động du lch đạt 1,250
t đồng, tăng 28.8% so với năm trước. Lao
Thới Sơn một trong nhng địa điểm du lch
sinh thái tiêu biu ca tnh Tin Giang, thu hút
hơn 700,000 lượt du khách mỗi năm, trong đó
khong 45% khách quc tế. Nơi đây đưc xem
mt trong những điểm đến miệt vườn đặc sc
nht ca khu vực, thường xuyên được la chn
trong hành trình khám phá sông nước min Tây.
Tuy nhiên, vic phát trin du lch tại đây đang đối
mt vi nhiu thách thức như cạnh tranh v giá,
chất lượng dch v không đồng đều, thiếu định
hướng chiến lược và nhn din hình ảnh điểm đến.
Mc trong thi gian qua đã một s công
trình nghiên cứu đáng chú ý liên quan đến phát
trin du lch sinh thái tại các địa phương như
Phong Điền (TP. Cần Thơ), Lao An Bình
(Vĩnh Long) hay rừng U Minh H ( Mau),...
song vn còn thiếu các công trình nghiên cu v
lao Thi Sơn một điểm đến tiêu biu ca
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
59
tnh Tiền Giang. Đây chính khoảng trng cn
được lấp đầy nhm b sung sở d liu thc
tin phc v công tác quy hoch và phát trin bn
vng.
Nghiên cứu này được thc hin vi mc tiêu
mang li mt s điểm mi giá tr ni bt. Th
nht, nghiên cứu đã xây dng b thang đo gồm
các biến quan sát đa chiều, phn ánh toàn din
các nhân t ảnh hưởng đến s phát trin du lch
sinh thái tại địa phương; đồng thi các biến này
được kiểm định bằng phương pháp phân tích định
ợng đảm bảo độ tin cy tính khoa hc ca
nghiên cu. Th hai, nhóm nghiên cứu đã thực
hin kho sát trc tiếp trên 150 du khách ti
lao Thới Sơn - mt quy mu phù hp cho
nghiên cu khám phá cho phép phn ánh sinh
động đặc điểm nhân khu hc, hành vi và k
vng thc tế ca du khách. Th ba, trên cơ sở kết
qu phân tích, nghiên cứu đã đề xut mt h
thng gii pháp mang tính thc tin kh thi,
bám t tng nhóm yếu t then cht nhm thúc
đẩy s phát trin du lịch sinh thái theo hướng bn
vng ti Cù lao Thới Sơn.
Vi những đóng p nêu trên, nghiên cu
không ch làm các yếu t tác động đến phát
trin du lch sinh thái ti Cù lao Thới Sơn mà còn
k vng s tr thành tài liu tham kho hu ích
cho các nhà hoạch định chính sách, quan quản
nhà nước, doanh nghip du lch cng đồng
dân trong việc xây dng chiến lược phát trin
du lịch địa phương một cách hiu qu, bn vng
và có tm nhìn dài hạn, cũng như tăng cường kh
năng thu hút và giữ chân du khách trong tương lai.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thc hin thông qua vic
kết hợp các phương pháp định tính và định lượng,
nhằm đảm bo tính toàn din trong thu thp
phân tích d liu.
Trước hết, phương pháp phân tích dữ liu
th cấp được s dụng để tng hp thông tin t
nhiu nguồn khác nhau như: Sách, báo, tp chí
khoa học, văn bản chính sách, ngh quyết, báo
cáo ngành, s liu thng các tài liu liên
quan đến du lch sinh thái ti khu vc nghiên cu.
Các tài liệu này được x lý bng k thut so sánh,
đánh giá tổng hp nhằm đảm bo tính khách
quan, giá tr kế tha mức độ phù hp vi mc
tiêu nghiên cu.
Bên cạnh đó, tác giả đã tiến hành kho sát
thực địa ti Lao Thới Sơn để quan sát, ghi
nhn hình nh, phng vn thu thp các d liu
liên quan đến nghiên cu.
Phương pháp phỏng vn bng hỏi được trin
khai để thu thp d liệu cp t du khách đang
tham quan ti Cù Lao Thới Sơn. Việc xác định c
mẫu được tham kho theo khuyến ngh ca
Sirakaya et al. [7], theo đó, kích thước mu ti
thiu nên nm trong khong t 100 đến 200 để
đảm bảo độ tin cy cho phân tích nhân t. Trên
s đó, nghiên cứu đã thu thập được tng cng
150 bng hi hp l t du khách trong ngoài
nước.
D liu sau khảo sát được xvà phân tích
bng phn mm SPSS 22. Các phương pháp phân
tích bao gm: thng t để phác họa đặc
điểm mu kho sát, kiểm định độ tin cậy thang đo
thông qua h s Cronbach’s Alpha phân tích
nhân t khám phá (EFA) nhm xác định các
nhóm nhân t tim n ảnh hưởng đến s phát
trin du lch sinh thái tại địa phương. Kết qu
phân tích EFA sở để nhn din các tiêu chí
có tác động ln, t đó đề xut nhng gii pháp c
th nhm nâng cao hiu qu phát trin du lch
sinh thái ti Cù Lao Thới Sơn.
3. Kết qu nghiên cu và tho lun
3.1. Mô t mu kho sát
D liệu được tiến hành thu thp bng bng
câu hi và kho sát thc tế tại địa bàn cù lao Thi
Sơn. Phỏng vn bng bng câu hỏi được thc
hin thông qua 150 quan t những khách đã
tng tham quan du lch hiện đang trực tiếp
tham quan du lch tại địa điểm nghiên cu. Bng
câu hỏi đo lường các nhân t ảnh hưởng đến s
phát trin du lch sinh thái miệt vườn ti lao
Thới Sơn với 8 nhân t 43 biến quan sát. Các
tiêu chí đo lường theo thang đo Likert 5 mức độ:
(1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đng ý,
(3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5) Hoàn toàn đồng ý.
Kết qu thu thp mu cho thy:
Phân theo gii tính: 47.3% nam 52.7%
n. T l này th hin s phân b tương đối
cân bng gia hai gii, giúp phản ánh quan điểm
của đa dạng đối tưng kho sát.
Phân theo độ tui: Nhóm tui t 18 đến 30
chiếm t l 68%, t 31 đến 45 tui chiếm 20.7%,
t 46 đến 60 tui 8% trên 60 tui 3.3%.
Cơ cấu này cho thy du khách tr và trung niên là
đối tượng chính tham gia du lch sinh thái ti khu
vc này.
Phân theo trình độ hc vn: 58.7% người
kho sát trình độ đại hc, 15.3% trình độ
sau đại hc, 12.7% học cao đẳng hoc trung cp
ngh 13.3% trình độ trung hc ph thông
hoc thấp hơn. Điều này th hin s đa dạng
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
60
trong tng lp hc vấn, trong đó nhóm có trình độ
hc vn cao chiếm ưu thế.
Phân theo ngh nghiệp: Nhóm người lao
động trong lĩnh vực dch v - du lch chiếm 34%,
sinh viên chiếm 28.7%, nhân viên văn phòng
cán b - công chc chiếm 20%, còn li tiu
thương, nội trợ, người v hưu nhóm ngành
ngh khác chiếm 17.3%.
Phân theo loi hình cư trú: Người dân đến t
khu vc thành th chiếm 59.3%, trong khi dân
t vùng nông thôn chiếm 40.7%. S phân b này
phù hp với xu hướng người dân đô thị tìm đến
những điểm đến sinh thái để thư giãn và phc hi
sc khe tinh thn.
Kênh thông tin biết đến điểm đến: 55.3%
khách biết đến lao Thới Sơn thông qua bn
bè/người thân, 47.3% qua Internet và mng xã hi,
11.3% qua các chương trình truyền hình hoc
qung ca công ty du lịch. Các kênh khác như
báo chí hoc tài liu qung bá chiếm dưới 5%.
Hình thc du lch: 74.0% khách tham gia
theo hình thc t túc, 15.3% đặt tour trn gói, 6.7%
đi theo nhóm t chức (cơ quan, đoàn thể) 4%
tri nghim tour thiết kế theo yêu cu cá nhân.
Mục đích chuyến đi: Giải tchiếm t l cao
nht (66.7%), tiếp theo khám phá tri nghim
(58.7%), ngh ng (26%), hc tp nghiên cu
(107%) và công vic, kinh doanh (4.7%).
Sc hp dn của điểm đến: Nhng yếu t thu
hút chính là cnh quan t nhiên đẹp (68.7%), h
sinh thái vườn cây ăn trái (63.3%), không k
trong lành (52%) s thân thin của người dân
địa phương (46.7%).
Hoạt động ph biến: Các hoạt động được la
chn nhiu gm: Tham quan vườn trái cây (78%),
thưởng thc m thực địa phương (53.3%), chp
nh check in (49.3%), tri nghiệm đi xuồng
chèo tay (37.3%) và mua sm sn vật địa phương
(14.7%).
Nhng d liu kho sát này góp phn cung
cấp cái nhìn định lượng quan trng v đặc điểm
du khách đến vi lao Thới Sơn, t đó làm
s cho việc đánh giá các yếu t ảnh hưởng đến du
lch sinh thái mt cách chính xác và sát thc tế.
3.2. Phân tích các nhân t ảnh hưởng đến
s phát trin du lch sinh thái lao Thi
Sơn
Để xác định nhóm các yếu t tác động tác
động đến s phát trin du lch sinh thái ti lao
Thới Sơn, chúng tôi đã tiến hành phân tích các
nhân t khám phá gm 8 nhân t vi 43 biến
quan sát, c th như sau: (1) Tài nguyên du lch
(6 biến quan sát); (2) sở h tng - vt chất
thut (7 biến quan sát); (3) Ngun nhân lc (5
biến quan sát); (4) m thực địa phương (5 biến
quan sát); (5) Giá c dch v (5 biến quan sát); (6)
An ninh trt t - an toàn du lch (6 biến quan sát);
(7) Công tác qung và xúc tiến du lch (4 biến
quan sát); (8) Nhn thc v môi trường (5 biến
quan sát).
Để đảm bảo độ tin cậy thang đo và biến quan
sát, tác gi s dụng phương pháp đánh giá độ tin
cậy thang đo. Các thang đo được đánh gđộ tin
cy thông qua h s Cronbach’s Alpha. Hệ s
Cronbach’s Alpha được dùng để loi các biến rác.
Các biến h s tương quan biến tng nh n
0.3 s b loi (Nunnally, 1978; Peterson, 1994;
Slater, 1995). Thang đo s đạt độ tin cy khi h
s Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6. Kết qu phân
tích cho thy không biến quan sát nào b loi
ra khi mô hình vì h s tương quan biến tng ln
hơn 0.3. Điều này chng t rng các nhóm thang
đo trong nghiên cứu có độ tin cậy cao (8 thang đo
ca nhân t độc lp vi 43 biến quan sát), phù
hợp để thc hin các phân tích tiếp theo như EFA
nhằm xác định cu trúc các nhân t ảnh hưởng
đến s phát trin du lch sinh thái tại địa phương.
Bng 1. Kết qu kim định độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Thang đo Thang đo
S biến quan sát
H s Cronbach’s Alpha
i nguyên du lch
6
0.707
Cơ sở h tng và vt cht k thut
7
0.886
Ngun nhân lc
5
0.877
m thực địa phương
5
0.914
Giá c dch v
5
0.891
An ninh trt t - an toàn du lch
6
0.910
Công tác qung bá - xúc tiến du lch
4
0.839
Nhn thc v môi trưng và bo v sinh thái
5
0.890
(Ngun: Kết qu kho sát)
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
61
Sau khi đánh giá đ tin cậy thang đo, 8
thang đo của nhân t độc lp vi 43 biến quan sát
đủ điều kin tiến hành phân tích nhân t khám
phá. Nghiên cu dùng kim định KMO (Kaiser-
Meyer-Olkin Measure of sampling adequacy)
Bartlett’s Test of Sphericity đ kim tra mức độ
thích hp ca d liu nghiên cu. Kết qu phân
tích nhân t khám phá cho thy nh nghiên
cu mức độ phù hp cao. Giá tr KMO đạt
0,871 kiểm định Bartlett ý nghĩa thống
(Sig. = 0,000), khẳng định d liệu đủ điều kiện để
tiến hành EFA. Phân tích đã trích được 8 nhân t
vi tổng phương sai trích đạt 72,3% (lớn hơn
50%), phn ánh mức đ gii thích cao ca
hình. Các nhân t được rút trích hoàn toàn trùng
khp với các nhóm thang đo ban đầu, bao gm:
tài nguyên du lịch, sở h tng vt cht k
thut, ngun nhân lc, m thực địa phương, giá
c dch v, an ninh trt t - an toàn du lch, hot
động qung - xúc tiến du lch, nhn thc v
môi trường và bo v sinh thái.
Ma trn xoay nhân t (Rotated Component
Matrix) cho thy các biến quan sát h s ti
nhân t (factor loading) đều lớn hơn 0,5, đáp ng
yêu cu v mức độ đóng góp của tng biến vào
các nhân t. Không hiện tượng giao thoa gia
các nhân t, th hin rõ ràng cu trúc ca mô hình
đo lường. Kết qu EFA đã xác lập sở để s
dng c nhân t trích được cho các phân tích
tiếp theo như hồi quy hoc so sánh nhóm.
Tóm li, phân tích nhân t khám phá đã xác
nhn tính hp l g tr khái nim ca các
nhóm thang đo, đồng thi góp phn làm các
thành phn ct lõi ảnh hưởng đến phát trin du
lch sinh thái ti Cù lao Thới Sơn.
Bng 2. Kiểm định KMO và Bartlett
(Ngun: Kết qu kho sát)
Trong phân tích nhân t khám phá, chúng tôi
đã sử dng phép trích Pricipal Components vi
phép xoay Varimax. Nhằm đảm bo mức ý nghĩa
thiết thc ca phân tích nhân t khám phá, cn
loi nhng biến đo lường h s ti nhân t
không đạt yêu cu tng nhân t. Theo Hair
cng s [1], h s ti nhân t (facter loading) là
ch tiêu để đảm bo mức ý nghĩa thiết thc ca
phân tích nhân t khám phá. H s ti nhân t ln
hơn 0.3 được xem đạt mc ti thiu dùng cho
c mu 350, nếu c mu khong 100 thì nên chn
h s ti nhân t lớn hơn 0.55 và c mu khong
50 thì h s ti nhân t phi lớn hơn 0.75. Trong
nghiên cu này, tác gi thc hin phng vn 150
đáp viên, do đó biến đo lường khi h s ti
nhân t lớn hơn 0.55 thì được gi li.
Bng 3. Ma trận điểm s nhân t
Biến
quan sát
F1
F2
F3
F4
F5
F6
F7
F8
X30
0.233
X31
0.243
X33
0.223
X29
0.197
X32
0.193
X34
0.136
X20
0.306
X19
0.271
X21
0.291
X23
0.236
X24
0.269
X25
0.284
X28
0.323
X26
0.264
X27
0.264
X14
0.333
X16
0.292
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 42 Tháng 6/2025
62
X17
0.265
X18
0.218
X41
0.351
X40
0.320
X42
0.281
X43
0.261
X8
0.339
X9
0.322
X10
0.221
X7
0.233
X5
0.322
X2
0.305
X38
0.406
X37
0.313
X36
0.303
X13
0.360
X11
0.317
X12
0.317
X1
0.336
X3
0.321
X4
0.308
X6
0.292
X15
0.277
X22
0.264
(Ngun: Kết qu kho sát)
Theo Hoàng Trng và Chu Nguyn Mng
Ngọc [2], để tính điểm s nhân t cho tng
trưng hp biến quan sát theo phương trình như
sau:
Fi = Wi1X1 + Wi2X2 + Wi3X3 + Wi4X4
+ … + WikXk
Trong đó:
Fi ước lượng tr s ca nhân t th I;
Wi: Trng s nhân t;
k: S biến.
Da vào Bng 2 ma trận điểm s nhân t, ta
có các phương trình điểm s nhân t sau:
F1 = 0.233X30 + 0.243X31 + 0.223X33 +
0.197X29 + 0.193X32 + 0.136X34
Nhân t F1 phn ánh vai trò ca s an toàn
trt t hi trong DLST. Các biến X31
thc gi gìn trt t công cng) X30 (cm giác
an toàn) trng s cao nht, cho thy du khách
đặc biệt quan tâm đến môi trường du lch ổn định,
không gây rối, không phát sinh xung đột hoc s
c tiêu cực. Đây điều kiện bản nhưng thiết
yếu để bo đảm chất lượng tri nghim lòng
tin ca du khách.
F2 = 0.306X20 + 0.271X19 + 0.291X21 +
0.236X23 + 0.269X24 + 0.284X25 + 0.323X28 +
0.264X26
Nhân t này mt trong nhng yếu t tác
động mnh đến quyết định quay li hoc gii
thiệu điểm đến. Biến X28 (tránh hiện tượng cht
chém) và X20 (giá c hp lý) là hai yếu t ni bt
nhất. Điu này cho thy tính minh bch, công
bng trong giá ccảm giác “xứng đáng với chi
phí b ra” kỳ vng ln t phía du khách, đặc
bit trong bi cnh cnh tranh giữa các điểm đến
sinh thái tương tự.
F3 = 0.264X27 + 0.333X14 + 0.292X16 +
0.265X17 + 0.218X18
Yếu t con người được th hin qua các
biến như X14 (thái đ phc v) X16 (tâm
huyết ngh nghiệp). Đây là nhân t quan trng
ảnh hưởng đến s hài lòng ca du khách trong
sut hành trình tri nghim. Nhân lc du lch
không ch cn k năng còn phải tình yêu
ngh, s thân thin và kh năng tạo ấn tượng tích
cc cho khách.
F4 = 0.351X41 + 0.320X40 + 0.281X42 +
0.261X43
Biến X41 (nhn thc cộng đồng) X40
thc phân loi rác) chiếm trng s ln, khng
định rng s bn vng ca du lch sinh thái không
th tách ri khi s đồng thuận hành động c
th ca cộng đồng địa phương. Việc phát trin du
lch cn gn cht vi các gtr bo tn sinh thái,
đồng thi truyn cm hng cho du khách tham
gia vào hành vi có trách nhim với môi trường.