Các y u t nh h ng đ n vi c phát tri n th ng hi u c a các ngân hàng th ng m iế ưở ế ươ ươ
Vi t Nam
Trong b i c nh h i nh p ngày càng sâu r ng vào n n kinh t th gi i hi n nay, doanh ế ế
nghi p mu n t n t i, đ ng v ng t o l p ni m tin đ i v i ng i tiêu dùng thì ườ
th ng hi u đ c coi y u t đóng vai trò trung tâm trong vi c giành, gi v nươ ượ ế ươ
lên trên th tr ng ngày càng c nh tranh sôi đ ng. Các ngân hàng th ng m i (NHTM) ườ ươ
Vi t Nam cũng đang nh ng chuy n mình nh m nâng cao v trí c a mình tr c ướ
nh ng đ i th c nh tranh ngày càng m nh. Ho t đ ng xây d ng phát tri n th ng ươ
hi u c a các NHTM Vi t Nam cũng đã đ c quan tâm thích đáng, song cũng còn nhi u ượ
v n đ c n đ c quan tâm gi i quy t th u đáo, trong đó có vi c nhìn nh n nh ng y u ượ ế ế
t nh h ng đ n vi c phát tri n th ng hi u c a các NHTM Vi t Nam. ưở ế ươ
1. Các y u t kinh t – xã h iế ế
1.1. Quan đi m c a Đ ng và Nhà n c v xây d ng và phát tri n th tr ng nn hàng ướ ườ
V n đ xây d ng, v n hành th tr ng ngân hàng phát tri n an toàn lành m nh luôn ườ
đ c Đ ng Nhà n c ta quan tâm nh m t o l p c ch , chính sách, pháp lu t phùượ ướ ơ ế
h p, t o đi u ki n thu n l i cho các NHTM ho t đ ng kinh doanh đ t o l p v th ế
c a mình trên th tr ng. Báo cáo c a Ban ch p hành Trung ng Đ ng khoá IX v ườ ươ
ph ng h nươ ướ g, nhi m v kinh t xã h i 5 năm (2006-2010) xác đ nh đ nh h ng chính ế ướ
sách ti n t tín d ng là: “…phát tri n h th ng ngân hàng th ng m i Vi t Nam đa ươ
d ng v s h u lo i hình t ch c, áp d ng đ y đ các thi t ch chu n m c ế ế
qu c t v qu n tr ngân hàng. Đ y nhanh ti n đ c ph n hoá các ngân hàng th ng ế ế ươ
m i nhà n c. Nâng cao ch t l ng tín d ng, kh năng sinh l i, x lý nhanh n đ ng, ướ ượ
gi m t l n x u xu ng m c an toàn; tăng v n t c a các ngân hàng th ng m i ươ
đ t chu n m c qu c t . T o đi u ki n thu n l i cho dân c và doanh nghi p ti p c n ế ư ế
v i các s n ph m ti n ích ngân hàng” “… Th c hi n m c a th tr ng d ch v ườ
ngân hàng theo l trình h i nh p qu c t , b o đ m quy n kinh doanh c a các ngân ế
hàng và t ch c tài chính n c ngoài trong lĩnh v c ngân hàng phù h p v i các cam k t ướ ế
qu c t c a n c ta. ế ướ
Hình thành môi tr ng pháp lu t v ti n t , tín d ng minh b ch và công khai. Lo i bườ
các hình th c b o h , bao c p, u đãi phân bi t đ i x gi a các t ch c tín d ng. ư
Nâng cao hi u l c thi hành pháp lu t ngăn ch n vi c hình s hoá các quan h dân
s , kinh t trong lĩnh v c nn hàng”. ế
Trong đ án phát tri n ngành Ngân hàng Vi t Nam đ n năm 2010 đ nh h ng đ n ế ướ ế
năm 2020 đ c ban hành kèm theo Quy t đ nh s 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/05/2006ượ ế
c a Th t ng Chính ph đã xác đ nh m c tiêu phát tri n các t ch c tín d ng ướ
(TCTD) đ n năm 2010 đ nh h ng chi n l c đ n năm 2020: C i cách căn b n,ế ướ ế ượ ế
tri t đ và phát tri n toàn di n h th ng các TCTD theo h ng hi n đ i, ho t đ ng đa ướ
năng đ đ t trình đ phát tri n trung bình tiên ti n trong khu v c ASEAN v i c u trúc ế
đa d ng v s h u, v lo i hình TCTD, quy ho t đ ng l n h n, tài chính lành ơ
m nh, đ ng th i, t o n n t ng đ n sau năm 2010 xây d ng đ c h th ng các TCTD ế ượ
hi n đ i, đ t trình đ tiên ti n trong khu v c ế châu Á, đáp ng đ y đ các chu n m c
qu c t v ho t đ ng ngân hàng, kh năng c nh tranh v i các nn hàng trong khu ế
v c trên th gi i. B o đ m các TCTD, k c các TCTD nhà n c ho t đ ng kinh ế ướ
doanh theo nguyên t c th tr ng m c tiêu ch y u l i nhu n. Phát tri n h ườ ế
th ng TCTD ho t đ ng an toàn hi u qu v ng ch c d a trên c s công ngh ơ
trình đ qu n tiên ti n, áp d ng thông l , chu n m c qu c t v ho t đ ng ngân ế ế
hàng th ng m i. Phát tri n các TCTD phi nn hàng đ góp ph n phát tri n h th ngươ
tài chính đa d ng cân b ng h n. Phát tri n đa d ng hóa các s n ph m, d ch v ơ
ngân hàng, đ c bi t huy đ ng v n, c p tín d ng, thanh toán v i ch t l ng cao ượ
m ng l i phân ph i phát tri n h p lý nh m cung ng đ y đ , k p th i, thu n ti n các ướ
d ch v , ti n ích ngân hàng cho n n kinh t trong th i kỳ đ y m nh công nghi p hóa, ế
hi n đ i hóa. Hình thành th tr ng d ch v ngân hàng, đ c bi t th tr ng tín d ng ườ ườ
c nh tranh lành m nh, bình đ ng gi a các lo i hình TCTD, t o c h i cho m i t ơ
ch c, cá nhân có nhu c u h p pháp, đ kh năng và đi u ki n đ c ti p c n m t cách ượ ế
thu n l i các d ch v ngân hàng. Ngăn ch n h n ch m i tiêu c c trong ho t đ ng ế
tín d ng.
Nh ng đ nh h ng này, m t m t, gi i quy t v c b n các c ch , chính sách, t o ướ ế ơ ơ ế
đ ng l c cho các NHTM phát tri n toàn di n theo h ng nâng cao năng l c c nh tranh ướ
c a t ng NHTM. T đây, các NHTM đ c ch đ ng t i đa trong ho t đ ng. Đ ng ượ
nghĩa v i vi c t do ho t đ ng thì m c đ c nh tranh trên th tr ng cũng ngày càng ườ
gay g t h n, đ thành công trong cu c c nh tranh này, các NHTM ph i ngay l p t c ơ
xây d ng th c hi n chi n l c phát tri n th ng hi u c a mình. Nh v y, th ế ượ ươ ư
coi, các quan đi m c a Đ ng Nhà n c v phát tri n th tr ng nn hàng n c ta ướ ườ ướ
nh ng quan đi m đ nh h ng chi n l c, n n t ng cho vi c xây d ng phát ướ ế ượ
tri n th ng hi u c a các NHTM hi n nay. ươ
1.2. Nh ng tác đ ng c a ti n trình h i nh p kinh t qu c t th c thi các cam k t ế ế ế ế
khi gia nh p t ch c th ng m i th gi i đ i v i lĩnh v c ngân hàng ươ ế
Trong quá trình đàm phán gia nh p WTO, các cam k t trong lĩnh v c tài chính ngân ế
hàng đ c xác đ nh khó khăn nh y c m nh t. B i l , nh ng cam k t này tácượ ế
đ ng tr c ti p đ n an ninh kinh t c a đ t n c. Cùng v i ti n trình đàm phán c a ế ế ế ướ ế
Nhà n c, các NHTM cũng đã ch đ ng trong vi c giành gi th tr ng hi n ướ ườ
c a mình, đ ng th i “nhìn nh n l i mình”, nh t nh n di n nh ng thách th c khi th
tr ng ngân hàng m c a. Không nh ng th , vi c áp d ng các quy đ nh v an toànườ ế
v n, d ch v ngân hàng đ c phép cung c p… cũng nh các tiêu chu n, chu n m c ượ ư
qu c t trong ho t đ ng còn khá khiêm t n. ế
Theo cam k t khi gia nh p WTO, k t ngày 01/04/2009, các TCTD n c ngoài đ cế ướ ượ
thành l p ngân hàng 100% v n n c ngoài t i Vi t Nam v i các ràng bu c v v n. ướ
Đây s s c ép r t l n đ i v i các NHTM trong n c. Cho đ n th i đi m hi n nay, ướ ế
c n c 4 NHTM nhà n c, 6 ngân hàng liên doanh, 37 NHTM c ph n, 44 chi ướ ướ
nhánh nn hàng n c ngoài t i Vi t Nam; 14 công ty tài chính; 13 công ty cho thuê tàiướ
chính; 998 qu tín d ng nhân dân c s . Riêng trong năm 2008, Ngân hàng Nhà n c ơ ướ
đã c p phép thành l p m i 05 nn hàng 100% v n n c ngoài t i Vi t Nam, 03 ướ
NHTM c ph n NHTM c ph n Tiên Phong, NHTM c ph n Liên Vi t NHTM
c ph n B o Vi t. Nh v y, v i m t th tr ng tài chính còn non tr ch a kinh ư ườ ư
nghi m thích ng, x v i nh ng bi n đ ng c a kinh t th tr ng ch a nhi u ế ế ườ ư
nh ng l iquá nhi u ch th cung ng d ch v ngân hàng thì vi c b o đ m cho cácư
NHTM trong n c v trí x ng đáng trên th tr ng qu công vi c khó khăn, nh tướ ườ
ti m l c tài chính kinh nghi m kinh doanh. Th i gian qua, các NHTM trong n c ướ
cũng đã t p trung m i ngu n l c đ nâng cao năng l c tài chính m r ng quy mô.
Đây là nh ng b c chuy n bi n r t l nlàm thay đ i c b n t ng quan l c l ng ướ ế ơ ươ ượ
trên th tr ng. ườ
Th c thi các cam k t qu c t , các NHTM trong n c bu c ph i thay đ i cho phù h p ế ế ướ
v i vi c th c thi các cam k t qu c t , nh t là s hi n di n c a các NHTM n c ngoài ế ế ướ
t i Vi t Nam. Đ làm đ c đi u này, các NHTM trong n c c n nh ng b c đi ượ ướ ướ
thích h p đ t o l p ni m tin c a khách hàng đ i v i các d ch v do ngân hàng mình
cung c p, tr thành đ a ch tin c y cho các ho t đ ng thanh toán cũng nh các d ch v ư
ngân hàng hi n đ i khác.
1.3. N n kinh t th tr ng đ nh h ng xã h i ch nghĩa c a Vi t Nam đang trong giai ế ườ ướ
đo n chuy n đ i, nhi u thi t ch c a th tr ng m i đang trong quá trình v n hành và ế ế ườ
hoàn thi n, trong đó có th tr ng ngân hàng. Đi u này có tác đ ng to l n đ n vi c xây ườ ế
d ng qu ng th ng hi u c a các doanh nghi p trên th tr ng nói chung các ươ ườ
NHTM nói riêng.
Theo đi u tra c a D án h tr doanh nghi p v năng l c xây d ng qu ng
th ng hi u, v i m u 500 doanh nghi p trên toàn qu c thì đ n 20% doanh nghi pươ ế
không h đ u t cho vi c xây d ng th ng hi u, trên 70% doanh nghi p có đ u t ư ươ ư
th ng hi u nh ng ch m c đ u t d i 5%. Theo m t kh o sát m i đây c a Bươ ư ư ướ
Th ng m i (nay B Công th ng), t i 95% trong s h n 100 doanh nghi pươ ươ ơ
đ c h i tr l i r ng c n thi t ph i xây d ng và phát tri n th ng hi u. H u h t cácượ ế ươ ế
doanh nghi p đ u cho r ng, th ng hi u đóng vai trò quan tr ng trong chi n l c phát ươ ế ượ
tri n kinh doanh, tài s n hình giá tr l n nh t c a doanh nghi p… Tuy nhiên,
m i ch 20% doanh nghi p hi u đ c r ng xây d ng th ng hi u c n b t đ u t ượ ươ
đâu, s n l i đ u r t lúng túng khi đ a ra m t k ho ch phát tri n th ng hi u. ư ế ươ
Th m chí, doanh nghi p cho r ng xây d ng th ng hi u ch đ n thu n đăng ươ ơ
m t cái tên và làm logo.
H n 70% trong s các doanh nghi p nh v a c a chúng ta ch a đăng b o hơ ư
Logo, nhãn hi u hàng hoá c a mình t i C c S h u trí tu . Trong s này, không k
nh ng doanh nghi p ch a bi t đ n Lu t S h u trí tu thì h u h t các doanh nghi p ư ế ế ế
còn l i không quan tâm t i vi c b o h th ng hi u c a mình, m t s thì e ng i đ i ươ
v i các th t c đăng ký. Đ i v i nh ng doanh nghi p đã đ c c p Gi y ch ng nh n ượ
đăng nhãn hi u hàng hoá thì cũng ch l u gi văn b ng này nh m t bi n pháp ư ư
phòng th t xa đ i v i các vi ph m không nh ng hành đ ng ti p theo nh m ế
phát tri n th ng hi u c a mình. Th m chí, nhi u doanh nghi p còn quên không xin ươ
gia h n khi Gi y ch ng nh n đăng nhãn hi u hàng hoá h t hi u l c h u qu ế
h đã t t b quy n s h u nhãn hi u c a mình không hay bi t. Đi u này th ế
đ c gi i thích b i do h u h t ch các doanh nghi p nh v a Vi t Nam hi nượ ế
nay v n chung thu v i t duy kinh doanh ch c n phát tri n doanh nghi p theo ư
h ng t o ra nhi u l i nhu n. Đây đi m y u c a c a các doanh nghi p hi n nay,ướ ế
nó b t ngu n t nhi u nguyên nhân, nh ng tr c h t do h n ch v ti m l c tài chính ư ướ ế ế
trên 90% các doanh nghi p Vi t Nam doanh nghi p nh v a ho t đ ng ch
y u d a vào ngu n v n vay. Vì v y, h r t ng i t n kém chi phí khi ph i b ra s ti nế
không ph inh còn g p nhi u khó khăn trong vi c đăng b o h th ng hi u, ươ
đ c bi t là th tr ng n c ngoài. H n n a, các doanh nghi p Vi t Nam còn y u v ườ ướ ơ ế
nh n th c lu t pháp, phong cách kinh doanh mang đ m t c a m t qu c gia nông
nghi p. Thêm vào đó, trong th c ti n ho t đ ng, các NHTM nhà n c v n ph i th c ướ
hi n vi c cho vay theo ch đ nh c a Chính ph . Đây y u t tác đ ng r t l n đ n ế ế
vi c t p trung m i ngu n l c vào vi c xây d ng phát tri n th ng hi u c a các ươ
NHTM.
1.4. Nh n th c c a dân chúng
Th ng hi u giúp doanh nghi p duy trì l ng khách hàng truy n th ng, đ ng th i, thuươ ượ
hút thêm các khách hàng m i, các khách hàng ti m năng. Th c t cho th y, ng i tiêu ế ườ
dùng th ng b lôi kéo, chinh ph c b i nh ng hàng hoá th ng hi u n i ti ng, aườ ươ ế ư
chu ng và n đ nh. Nh ng doanh nghi p có th ng hi u n i ti ng lâu đ i s t o ra ươ ế
c ng c đ c lòng trung thành c a m t l ng l n khách hàng truy n th ng, đ ng th i ượ ượ
doanh nghi p c h i thu hút thêm nh ng khách hàng hi n th i ch a s d ng s n ơ ư
ph m c a doanh nghi p, th m chí c nh ng khách hàng c a các doanh nghi p đ i
th c nh tranh.
Tr c đây, các NHTM nhà n c ch th cung ng d ch v ngân hàng ch y u nênướ ướ ế
v trí, vai trò m ng l i c a các NHTM nhà n c r t l n. Đây u th n i tr i ướ ướ ư ế
c a các NHTM nhà n c trong xây d ng th ng hi u, song l i thách th c đ i v i ướ ươ
các NHTM c ph n và các NHTM n c ngoài đang ho t đ ng t i Vi t Nam. Bên c nh ướ
đó, quan ni m g i ti n ho c đi vay t i các NHTM nhà n c v n an toàn h n, do v y, ướ ơ
l ng khách hàng ti m năng c a các NHTM nhà n c v n r t l n.ượ ướ
Tuy nhiên, theo m t cu c đi u tra c a t ch c phát tri n Liên h p qu c (UNDP) năm
2005 t ng k t: 45% khách hàng đ c h i, k c doanh nghi p nhân đ u tr l i ế ượ
s chuy n sang vay v n ngân hàng n c ngoài ch không vay v n c a các ngân hàng ướ
trong n c; 50% ng i đ c h i s l a ch n d ch v nn hàng n c ngoài thay th ;ướ ườ ượ ướ ế
50% còn l i l a ch n nn hàng n c ngoài đ g i ti n, đ c bi t ngo i t . S phát ướ
tri n ngày càng cao nhu c u c a khách hàng trong n c đòi h i các NHTM trong n c ướ ướ
không ng ng c i thi n ch t l ng d ch v ngân hàng cung ng đ l y l i hình nh, v ượ
trí vai trò c a mình đ i v i khách hàng. M t trong nh ng quy t thành công trong ế
vi c xây d ng phát tri n th ng hi u duy trì đ c l ng khách hàng th ng ươ ượ ượ ườ
xuyên, trung thành v i s n ph m, d ch v do doanh nghi p mình cung ng, chính
v y, s thay đ i gi m th ph n c a các NHTM trong n c cũng v n đ c n ướ
đ c quan tâm trong quá trình xây d ng và phát tri n th ng hi u hi n nay.ượ ươ
2. Các y u t bên trong ngân hàng th ng m iế ươ
2.1. Các NHTM đang trong quá trình c c u l i toàn di n nh t tăng c ng năng l cơ ườ
th ch (c c u l i t ch c ho t đ ng), tăng c ng năng l c tài chính (c c u l i ế ơ ườ ơ
tài chính) và đ i m i căn b n c ch qu n lý đ i v i các NHTMNN và các TCTD khác ơ ế
nh s p x p l i t ch c b máy c a các NHTM t trung ng đ n chi nhánh, đ i m iư ế ươ ế
t ch c b máy qu n lý, kinh doanh h i s chính phù h p v i thông l qu c t . ế
Phân bi t ràng ch c năng, nhi m v quy n h n c a h i đ ng qu n tr ban
đi u hành. B ph n giúp vi c H i đ ng qu n tr ít nh t g m Ban Ki m soát/Ki m
toán, H i đ ng/ y ban qu n r i ro. M r ng quan h đ i lý, h p tác kinh doanh,
phát tri n s n ph m, ng d ng chuy n giao công ngh v i các t ch c tài chính
n c ngoài. Xúc ti n hi n di n th ng m i c a các NHTM Vi t Nam t i các thướ ế ươ
tr ng tài chính khu v c qu c t . Tăng v n t c a các NHTM b ng l i nhu nườ ế
đ l i; phát hành c phi u, trái phi u; sáp nh p; h p nh t; mua l i. Kiên quy t x ế ế ế
các NHTM c ph n y u kém kh năng gây r i ro l n cho h th ng ngân hàng, ế
bao g m c các bi n pháp gi i th , phá s n các NHTM c ph n theo quy đ nh pháp
lu t, song đ m b o không gây tác đ ng l n v m t kinh t h i. T o đi u ki n ế
cho các NHTM mua, bán, h p nh t, sáp nh p đ tăng kh năng c nh tranh quy
ho t đ ng. B o đ m duy trì m c v n t có c a các NHTM phù h p v i quy mô tài s n
có trên c s th c hi n t l an toàn v n t i thi u 8% trong trung h n và 10% trong dàiơ
h n. Xoá b c ch đ i di n ch s h u c a NHNN đ i v i các NHTM nhà n c. ơ ế ướ
NHNN đóng vai trò ch y u trong vi c t o l p môi tr ng thu n l i cho ho t đ ng ế ườ
ti n t , nn hàng thông qua vi c ban hành các quy đ nh, chính sách, đi u ti t th ế
tr ng ti n t t ch c th c hi n giám sát an toàn cũng nh vi c ch p hành các quyườ ư
đ nh pháp lu t trong ho t đ ng ti n t , ngân hàng… K t qu c a quá trình tái c c u ế ơ
h th ng các NHTM là c s thay đ i trong ph m vi ho t đ ng, k năng qu n tr , đi u ơ
hành các NHTM trong tình hình m i. Nh ng b c c i cách đó đã góp ph n quan tr ng ướ
vào vi c t o l p v trí c a t ng NHTM trên th tr ng. nh v y, NHTM nào c ườ ư ơ
c u t ch c h p lý, tinh g n thì ho t đ ng càng hi u qu h n. ơ
2.2. Nh n th c v v trí, vai trò c a th ng hi u trong ho t đ ng kinh doanh ngân hàng ươ
th kh ng đ nh h u qu lâu dài c a c ch k ho ch t p trung bao c p trong lĩnh ơ ế ế
v c nn hàng còn in đ m trong t duy th ng nh t c a h u h t NHTM khách ư ườ ế
hàng. Các NHTM nhà n c th ng ph i th c hi n tín d ng chính sách theo yêu c uướ ườ
c a Chính ph , các NHTM nhà n c th ng xuyên đ c nhà n c c p b sung thêm ướ ườ ượ ướ
v n, vi c ti p c n v n vay c a khách hàng, doanh nghi p nh “ban phát các ngu n ế ư
l cnên n ng v c ch xin cho, ngay c th i đi m kích c u kinh t hi n nay chúng ơ ế ế
ta cũng th y không ít nh ng l i phàn nàn khó ti p c n v n ngân hàng c a các doanh ế
nghi p trên các ph ng ti n thông tin đ i chúng… thì vi c nh n th c v v trí, vai trò ươ
c a th ng hi u trong ho t đ ng kinh doanh ngân hàng ch a đ c các NHTM trong ươ ư ượ
n c quan tâm thích đáng cũng là đi u d hi u.ướ
Chính vi c ch a nh n th c đ y đ v th ng hi u và vai trò th ng hi u đã d n đ n ư ươ ươ ế
khó khăn trong vi c xây d ng, gi gìn uy tín hình nh th ng hi u cũng nh phát ươ ư
tri n th ng hi u, thi u chi n l c, thi u s đ u t chuyên sâu cũng nh thi u tính ươ ế ế ượ ế ư ư ế
chuyên nghi p trong công tác marketingi chung xây d ng uyn th ng hi u nói ươ
riêng. R t ít NHTM quan tâm nh n ra các đ c đi m tiêu dùng, nhu c u, th hi u… c a ế
đ i t ng khách hàng m c tiêu, do đó không có đ nh h ng rõ ràng cho vi c phát tri n ượ ướ
danh m c s n ph m d ch v ngân hàng xây d ng th ng hi u nh m tìm ch đ ng ươ
cho th ng hi u c a mình trên th tr ng, ch ng h n nh vi c m tài kho n ATM,ươ ườ ư
th t c vay v n r m gây khó khăn cho khách hàng, nh t các doanh nghi p… Do ườ
v y, h n lúc nào h t, các NHTM c n có nh n th c đúng đ y đ v th ng hi u ơ ế ươ
trong toàn th cán b lãnh đ o nhân viên trong doanh nghi p đ th đ ra
th c thi đ c m t chi n l c th ng hi u trên các m t: xây d ng, b o v , qu ng ượ ế ượ ươ
và phát tri n th ng hi u. ươ
Th c t đã ch ng minh là, v i m t th ng hi u m nh, ng i tiêu dùng s có ni m tin ế ươ ườ
v i s n ph m c a doanh nghi p, s yên tâm t hào khi s d ng s n ph m, trung
thành v i s n ph m v y tính n đ nh v l ng khách hàng hi n t i r t cao. ượ
H n n a, th ng hi u m nh cũng có s c hút r t l n v i th tr ng m i, t o thu n l iơ ươ ườ
cho doanh nghi p trong vi c m r ng th tr ng thu hút khách hàng ti m năng, ườ
th m chí còn thu hút c khách hàng c a các doanh nghi p đ i th c nh tranh. Đi u
này đ c bi t l i cho các doanh nghi p nh v a, th ng hi u giúp các doanh ươ
nghi p này gi i đ c bài toán khó khăn v thâm nh p, chi m lĩnh m r ng th ượ ế
tr ng.ườ
2.3. Chi n l c phát tri n s n ph m d ch v ngân hàngế ượ
S n ph m d ch v c a doanh nghi p y u t quy t đ nh đ n tên tu i d u n c a ế ế ế
các th ng hi u hàng hoá s n ph m c n ph i đ c t n t i chi m m t v trí trongươ ượ ế
ti m th c ng i tiêu dùng. Đ đ c ng i tiêu dùng ch p nh n, tr c h t s n ph m ườ ượ ườ ướ ế