TNU Journal of Science and Technology
228(16): 231 - 235
http://jst.tnu.edu.vn 231 Email: jst@tnu.edu.vn
DETERMINANTS OF LIVELIHOOD OF THE WORKFORCE:
AN OVERVIEW OF THE EMPIRICAL LITERATURE
Mai Thi Van, Doan Vinh Thang*
An Giang University - VNU-HCM
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
06/12/2023
This study was conducted to synthesize the results of empirical
literature regarding the determinants of livelihood of the workforce in
different sectors in Vietnam. Systematic literature method was
employed to find, collect and evaluate the extant literature relating to
the research field. The results show a consistent outcome that some
factors have a positive impact on the livelihood of the workforce. Those
are quality of the labor force, total farmland area, value of production
facilities, sources of income, support of local government and social
capital. However, it seems that there lacks a consensus among scholars
regarding the role of credit, access to credit and experience of the
workforce toward livelihood of themselves. From the study’s results,
general understanding and research gaps are specified in order to
provide direction for building livelihood-related policies as well as
further research in the future.
Revised:
29/12/2023
Published:
29/12/2023
KEYWORDS
Livelihood
Workforce
Literature review
Empirical research
Vietnam
CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH K CA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
TRONG CÁC NGÀNH NGH: TNG KT CÁC NGHIÊN CU THC NGHIM
TI VIT NAM
Mai Th Vân, Đoàn Vinh Thăng*
Trường Đại hc An Giang - Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh
TÓM TT
Ngày nhn bài:
06/12/2023
Nghiên cứu này được thc hin nhm tng kết các kết qu nghiên cu
thc nghim v ảnh hưởng ca các yếu t đến sinh kế ca lực lượng lao
động m vic trong các ngành ngh khác nhau ti Việt Nam. Phương
pháp tng quan tài liu mt cách h thống được s dụng đ m kiếm,
chn lọc đánh giá các nghiên cứu liên quan đến ch đề nghiên
cu. Kết qu cho thy có s nht quán ca các kết qu nghiên cứu trưc
đây về mt s yếu t ảnh hưởng tích cực đến kết qu sinh kế ca lc
ợng lao động. C th, chất lượng lao động, diện tích đt ng nghip,
s ng giá tr c phương tiện sn xut, s ngun thu nhp, s h
tr của địa phương và vốn xã hi mi quan h đồng biến vi kết qu
sinh kế. Tuy nhiên, ờng như chưa sự đng thun gia các hc gi
v vai trò ca vn vay, kh năng tiếp cn vn vay kinh nghim ca
lực lượng lao động đến kết qu sinh kế ca bn thân h. T đó, các hiểu
biết tổng quát cũng như các khoảng trng nghiên cứu được xác định,
góp phần định hướng cho vic xây dng các chính sách v sinh kế
các nghiên cu thc nghiệm trong tương lai.
Ngày hoàn thin:
29/12/2023
Ngày đăng:
29/12/2023
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.9357
* Corresponding author. Email: dvthang@agu.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 231 - 235
http://jst.tnu.edu.vn 232 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Sinh kế bao gm các kh năng, các tài sản các hoạt động cn thiết đối vi cuc sng ca
con người [1]. Sinh kế được xem là bn vng khi th giúp con người gii quyết và/hoc
phc hi t các sc hay rủi ro, đng thời duy trì và tăng cường các kh năng cũng như các tài
sn của con người trong c hin tại tương lai không làm xói mòn các nguồn lc t nhiên
[2]. Khung sinh kế bn vng [3] là mt công c hữu ích để tìm hiu v các yếu t ảnh hưởng đến
sinh kế ca mt cá nhân hoc h gia đình.
Nhiu hc gi đã vn dng khung sinh kế bn vng nhằm c đnh các yếu t ảnh ởng đến
sinh kế ca lực lượng lao động làm việc trong các lĩnh vc ngành ngh khác nhau Việt Nam như
nông nghip [4], [5], ngư nghip [6], phi nông nghip [7], [8]. Tuy nhiên, các yếu t ảnh hưởng đến
sinh kế của con ngưi th khác nhau do những đc thù vùng min, đc thù của lĩnh vực ngành
ngh, bi cnh kinh tế xã hi hoc s nhng thành t kc [1]. Do đó, với s phong phú ca các
nghiên cu v sinh kế có th dẫn đến mt thc tế là, rất khó để có được mt cái nhìn tng quan v
các yếu t ảnh hưởng đến sinh kế ca lực lượng lao động làm vic trong mi ngành ngh khác
nhau. Chính vy, nghiên cứu này được thc hin nhm tng kết các kết qu ca các nghiên cu
thc nghim v lĩnh vc này. Kết qu ca nghn cu này cung cp nhng hiu biết tng quát v
các yếu t ảnh hưởng đến sinh kế, gp các nhà nghiên cu các nhà hoạch định chính sách xây
dng các chính sách v sinh kế bn vững cũng như những đnh hưng nghiên cứu trongơng lai.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu này da vào cách tiếp cận định tính thông qua phương pháp tng quan tài liu mt
cách có h thống để tng kết các nghiên cu thc nghim v các yếu t ảnh hưởng đến sinh kế ca
lực lượng lao động làm vic trongc ngành ngh khác nhau. Tác gi s dng t khoá “sinh kế ca
lựcợng lao đng” đm kiếm cáci báo khoa học có liên quan đến ch đề nghiên cu trong
s d liệu Google Scholar. Phương pháp phân tích nội dung được áp dụng để đánh giá và phân tích
cáci báo khoa hc tìm được. Các thông tin v tác giả, năm xuất bn, mu nghiên cu và bi cnh
nghiên cu, phương pháp nghiên cứu và tómc kết qu nghiên cu đưc trích xuất như bảng 1.
3. Kết qu nghiên cu và bàn lun
3.1. Kết qu nghiên cu
Bng 1, bng 2 và bảng 3 tóm lược kết qu ca các nghiên cu thc nghim v sinh kế ca lc
ợng lao động làm vic trong các ngành ngh ti Vit Nam. Nhìn chung, các hc gi nghiên cu
v sinh kế ca lực lượng lao động làm vic trong nhiu ngành ngh khác nhau. Trong đó, phần ln
các nghiên cu tp trung vào sinh kế của lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghip ngư
nghip đây nhóm ngành ngh d b tổn thương với c sc t t nhiên nbiến đổi khí
hu, hn mặn, lụt. c nghiên cứu cũng được thc hin nhiu vùng miền khác nhau n
min Bc (Hà Ni, Thái Nguyên), min Trung (Tha Thiên Huế, Qung Trị, Bình Định), và các
tnh khu vực đồng bng sông Cửu Long (ĐBSCL), thông qua nhiều phương pháp tiếp cn khác
nhau, t phương pháp phỏng vấn sâu hay phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia đến các
phương pháp ước lượng thống kê như mô hình hồi quy đa biến, hi quy tobit và thng kê mô t.
V ni dung nghiên cu, ba ka cạnh đưc các hc gi tp trung gii quyết bao gm (1) Các
hoạt động sinh kế chiến lược sinh kế ca lực ợng lao động [6] - [10], (2) Các yếu t nh
hưởng đến tính tổn thương sinh kế ca lực lượng lao động [11], [12], (3) Các yếu t nh
hưởng đến kết qu sinh kế ca lực lượng lao động [4], [5], [13].
V các hoạt động sinh kế chiến lược sinh kế, các nghiên cu bng 1 cho thy nông
nghip vn là hot động sinh kế ph biến nht ca các h dân khu vc nông thôn. Bên cạnh đó,
nhiu chiến lược sinh kế được các h gia đình áp dụng để ng phó vi các rủi ro như đa dạng hoá
sinh kế hoc chuyển đổi sinh kế theo hướng phi nông nghiệp, di ra thành thị hoặc di ra
nước ngoài [6]-[9]. Ngoài ra, khi đối mt vi nhng cú sc bt ng, chng hạn đại dch Covid-19,
ct gim chi tiêu hoặc di cư ngược (t thành th v nông thôn) là nhng chiến lược sinh kế mà lc
ợng lao động có th la chn [10].
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 231 - 235
http://jst.tnu.edu.vn 233 Email: jst@tnu.edu.vn
Bng 1. Tóm tt các kết qu nghiên cu v hoạt động sinh kế và chiến lược sinh kế
Tác gi
Lĩnh vực
nnh ngh
Mu/bi cnh
nghiên cu
Phương
pháp
Kết qu nghiên cu
Phạm Văn
Quyết
cs. [10]
Lao động
t do
Lao động nhập cư
vào Hà Ni trong
dch Covid-19
Phng
vn sâu
Chiến lược sinh kế:
- Ct gim chi tiêu
- Tr v quê tránh dch
- Tìm ngun thu nhp khác và chp nhn ri ro dch bnh
- Tìm kiếm h tr t xã hi/chính ph
Lành Ngc
Tú và Đặng
Th Bích
Hu [7]
Đa ngành
ngh
180 h gia đình ở
huyện Định Hoá,
tnh Thái Nguyên
Thng
kê mô t
Hoạt động sinh kế:
- Nông nghip (trng trọt, chăn nuôi)
- Phi nông nghip (làm công nhân, kinh doanh, lao
động t do,…)
Lê Đăng
Bo Châu
và cs. [9]
Nông
nghip và
ngư nghiệp
200 h gia đình ở
nông thôn có
người di cư thuc
2 tnh Tha Thiên
Huế và Qung Tr
Thng
kê mô t
Chiến lược sinh kế:
- Di cư, bao gồm di ra c ngoài (xut khu lao
động) và di trong nước (ra thành th hoặc đến các
tnh khác)
- Đa dạng hoá sinh kế theo hướng phi nông nghip
H Kit
cs.. [14]
Đa ngành
ngh
146 h b thu hi
đất tại Bình Định
Thng
kê mô t
Kết qu sinh kế:
- Vn t nhiên b thu hp
- S dng vn tài chính thiếu định hướng
- Luân chuyn vn tài chính sang vn vt chất nhưng
đa s pơng tiện sinh hot, ít phương tiện sn xut
Bùi Văn
Tun [8]
Nông
nghip và
phi nông
nghip
500 h gia đình ở
ven đô Hà Nội
Chiến lược sinh kế:
- Chuyển đổi cấu ngh nghip t nông nghip
sang tiu thng nghip, ngh truyn thng, thương
mi và dch v
Nguyn
Xuân Mai
và Nguyn
Duy Thng
[6]
Ngư nghiệp
180 h ngư dân
ven bin
Thng
kê mô t
Chiến lược sinh kế:
- Đa dạng phương thức đánh bt (ven b, xa b)
- hình đng qun lý (3-5 h góp c phần để đóng
tàu lớn hơn)
- Hoán cải tàu đánh bắt sang tàu làm dch v vn ti
- Di cư
(Ngun: Tng hp ca các tác gi)
Đối vi các yếu t ảnh hưởng đến tính tổn thương sinh kế ca lực lượng lao động, các nghiên
cu thc nghim bng 2 ch ra rng, tính tổn thương sinh kế ca nông h cao do mt s yếu t
như số người ph thuc cao, trình độ hc vn thp, ít được đào to ngh, việc làm trong mùa lũ ít,
ít đt sn xut, thiếu phương tiện phc v sn xuất vào mùa (ghe/xuồng, câu/lưới) hay vn
hi thp [11], [12].
Bng 2. Tóm tt các kết qu nghiên cu v tính tổn thương sinh kế ca lực lượng lao động
Tác gi
Lĩnh vực
ngành ngh
Mu/bi cnh
nghiên cu
Phương
pháp
Kết qu nghiên cu
Võ Hng Tú
và Nguyn
Thu Trang
[12]
Nông
nghip
185 lao động di
cư từ nông thôn
ra thành th khu
vực ĐBSCL
Phương pháp
đánh giá
nông thôn có
s tham gia
Tính d tổn thương sinh kế:
- Hc vn/vốn con người (-)
- Diện tích đất/vn t nhiên (-)
- Đào tạo ngh (-)
- S tham gia các t chc/vn xã hi (-)
Võ Hng Tú
và cs. [11]
Nông
nghip
244 nông h b
ảnh hưởng bởi lũ
lt An Giang
Phương pháp
đánh giá
nông thôn có
s tham gia
Tính tn thương sinh kế nông h cao do: S
người ph thuộc cao, trình độ hc vn thp, vic
làm trong mùa ít, ít đt sn xut, thiếu
phương tiện phc v sn xuất vào mùa
(ghe/xuồng, câu/lưới).
Ghi chú: (-) mi quan h ngưc chiu; (+) mi quan h cùng chiu
(Ngun: Tng hp ca các tác gi)
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 231 - 235
http://jst.tnu.edu.vn 234 Email: jst@tnu.edu.vn
V các yếu t ảnh ởng đến kết qu sinh kế, kết qu tng hp bng 3 cho thy có s nht
quán ca các kết qu nghiên cứu trước đây về mt s yếu tảnh hưởng tích cực đến kết qu sinh
kế ca lực lượng lao động. C th, cht lượng lao động, diện tích đất nông nghip, s ng và giá
tr c phương tiện sn xut, s ngun thu nhp, s h tr ca địa phương và vốn xã hi mi
quan h đồng biến vi kết qu sinh kế [4], [5], [13]. Trong khi đó, các hiểm ho t nhiên hoc các
ri ro t th trường có mi quan h nghch biến vi kết qu sinh kế ca lực lượng lao động [13].
Tuy nhiên, dường như chưa có sự đồng thun gia các hc gi v vai trò ca vn vay, kh năng
tiếp cn vn vay kinh nghim ca lực lượng lao động đến kết qu sinh kế ca bn thân h. C
th, trong khi Nguyn Tiến Dũng và Phan Thuận [5] và Nguyn Duy Cn và Võ Hng Tú [4] cho
thy vn vay có mi quan h nghch biến đến kết qu sinh kế, Võ Văn Tuấn [13] li báo cáo rng
kh năng tiếp cn vn vay mi quan h đồng biến vi kết qu sinh kế ca lực lượng lao động.
Tương tự như vậy, trong khi Nguyn Duy Cn và Võ Hng Tú [4] cho rng kinh nghim sn xut
ảnh ng tiêu cực đến kết qu sinh kế ca lực lượng lao động, Nguyn Tiến Dũng Phan
Thun [5] Văn Tuấn [13] li cung cp bng chng thc nghim v mi quan h đồng biến
gia hai biến s trên. Chính vì thế, các nhà hoạch định chính sách v sinh kế ng cần đánh giá
mt cách cn trng vai trò ca vốn vay đối vi kết qu sinh kế ca lực lượng lao động trong các
ngành ngh khác nhau để có th xây dng các chính sách v tiếp cn tín dng phù hp.
Bng 3. Tóm tt các kết qu nghiên cu v ảnh hưởng ca các yếu t đến kết qu sinh kế
Tác gi
Lĩnh vực
ngành ngh
Mu/bi cnh
nghiên cu
Phương pháp
Kết qu nghiên cu
Nguyn
Tiến Dũng
và Phan
Thun [5]
Nông nghip
300 nông h
vùng hn mn
khu vực ĐBSCL
Hồi quy đa biến
Các yếu t ảnh hưởng đến kết qu sinh kế:
- Vn vay (-)
- Đất sn xut nông nghip (+)
- S ngun thu nhp (+)
- Kinh nghim (+)
- H tr của địa phương (+)
- S phương tiện sn xut (+)
Nguyn Duy
Cn và Võ
Hng Tú [4]
Nông nghip
298 nông h
vùng b xâm
nhp mn khu
vực ĐBSCL
Hồi quy đa biến
Các yếu t ảnh hưởng đến kết qu sinh kế:
- Vn vay (-)
- Kinh nghim sn xut (-)
- Din tích đất (+)
- Đầu tư sản xut (+)
- Giá tr phương tiện sn xut (+)
Võ Văn
Tun [13]
Nông nghip
409 nông h
khu vực ĐBSCL
Hi quy Tobit
Các yếu t ảnh hưởng đến kết qu sinh kế:
- Tiếp cn vn vay (+)
- Vn xã hi, tham gia hội đoàn (+)
- Vn vt cht (+)
- Chất lượng lao động (+)
- Đa dạng hoá sinh kế phi nông nghip (+)
- Him ho t nhiên (-)
- Gim giá nông sn (-)
Ghi chú: (-) mi quan h ngưc chiu; (+) mi quan h cùng chiu
(Ngun: Tng hp ca các tác gi)
3.2. Đánh giá chung
Nhìn chung, các nghiên cu thc nghim hin ti Vit Nam v sinh kế của người lao động
được thc hin nhiu vùng miền khác nhau. Trong đó, hầu hết các hc gi quan tâm đến sinh
kế ca lực lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và ngư nghiệp vì đây được xem là lĩnh vực
người lao động thường phi chu nhiu tổn thương do biến đổi k hu, ô nhiễm môi trường
hay thiên tai. Tuy nhiên, nhng sc khác, chng hạn đại dch Covid-19 hay suy thoái kinh tế,
cũng tác động tiêu cực đến sinh kế của người lao động nhiu ngành ngh khác, d ngành
du lch. Rt hiếm nghiên cứu trước đây tại Vit Nam nghiên cu v sinh kế của người lao đng
TNU Journal of Science and Technology
228(16): 231 - 235
http://jst.tnu.edu.vn 235 Email: jst@tnu.edu.vn
làm việc trong lĩnh vực du lch giai đoạn cao điểm của đại dch Covid-19 hay giai đoạn hu
Covid-19, khi các hoạt động kinh tế tr li trạng thái bình thường mới. Đây một khong
trng mà các nghiên cứu tương lai có thể xem xét.
Bên cạnh đó, mặc dù c kết qu nghiên cu cho thy mt s nht quán v mt s yếu t nh
hưởng tích cc hoc tiêu cực đến kết qu sinh kế của người lao động, có v như các học gi chưa
s đồng thun v vai trò ca vn vay, kh năng tiếp cn vn vay và kinh nghiệm đối vi kết
qu sinh kế của người lao đng. vậy, đây cũng là một ka cnh các nghiên cứu tương lai
cần lưu ý.
4. Kết lun
Bài viết này đã tổng kết các kết qu nghiên cu thc nghim vc yếu t ảnh hưởng đến sinh
kế ca lực lượng lao động làm vic trong các ngành ngh khác nhau ti Vit Nam. Nhìn chung,
các yếu t ảnh hưởng đến sinh kế ca lực lượng lao động có th khác nhau gia các ngành ngh,
vùng miền mà người lao động sinh sng và làm việc cũng như đặc thù ca các cú sc hay ri ro.
T đó, các hiểu biết tổng quát cũng như các khoảng trng nghiên cứu được xác định, góp phn
định hướng cho vic xây dng các chính sách v sinh kế các nghiên cu thc nghim trong
tương lai.
Lời cám ơn
Nghiên cứu được tài tr bởi Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh (ĐHQG-HCM), trong
khuôn kh Đ tài mã s C2023-16-19.
TÀI LIU THAM KHO/ REFERENCES
[1] IRP, UNDP-India. Guidance note on recovery: Livelihood. Japan: International Recovery Platform
Secretariat, 2015.
[2] R. Chambers and G. Conway, Sustainable rural livelihoods: practical concepts for the 21st century.
Institute of Development Studies, UK, 1992.
[3] DFID, Sustainable livelihoods guidance sheets, Section 2, Framework, 2000.
[4] D. C. Nguyen and H. T Vo, The status and strategies of using livelihood assets for adapting to salinity
intrusion of households living in the coastal regions of the Mekong Delta,” CTU Journal of Science,
vol. 55, no. 6, pp. 109-118, 2019.
[5] T. D. Nguyen and T. Phan, “Factors affecting local residents’ livelihood in the drought and saltwater
intrusion in the Mekong Delta,” CTU Journal of Science, vol. 57, no. 1, pp. 210-216, 2021.
[6] X. M. Nguyen and D. T. Nguyen, Livelihoods of coastal fishing communities: current situation and
solutions,” Sociology, vol. 4, no. 116, pp. 54-66, 2011.
[7] N. T. Lanh and T. B. H. Dang, Main livelihood activities of households in Dinh Hoa district, Thai
Nguyen province,” TNU Journal of Science and Technology, vol. 225, no. 10, pp. 103-112, 2020.
[8] V. T. Bui, Reality and Solutions to Ensure Sustainable Livelihoods for Hanoi Suburban Communities
during the Urbanization Process,” VNU Journal of Science, vol. 31, no. 5, pp. 96-108, 2015.
[9] D. B. C. Le, D. M. P. Le, and H. A. Nguyen, Labor migration - a livelihood strategy of rural
households in the coastal area of Quang Tri and Thua Thien Hue provinces,” Review of Regional
Sustainable Development, vol. 9, no. 3, pp. 99-109, 2019.
[10] V. Q. Pham, V. H. Pham, and Q. H. Dinh, Livelihoods of migrant workers in Hanoi city during the
Covid 19 pandemic,” Vietnam Journal of Social Sciences & Humanities, vol. 8, no. 1, pp. 95-109 2022.
[11] H. T. Vo, D. C. Nguyen, and T. T. Nguyen, “Livelihood vulnerability of households affected by flooding
in An Giang province and adaptation solutions,” CTU Journal of Science, vol. 22b, pp. 294-303, 2012.
[12] H. T. Vo and T. T. Nguyen, Livelihood vulnerability of rural out-migrants in the Mekong Delta,”
CTU Journal of Science, vol. 32, pp. 117-124, 2014.
[13] V. T. Vo, Driving factors affecting livelihood outcomes of farm households in the Mekong Delta,”
CTU Journal of Science, vol. 38, pp. 120-129, 2015.
[14] K. Ho, V. H. Tran, and N. L. Ho, “Effects of clearance on people’s livelihood after land acquisition at
Nhon Hoi economic zone, Binh Dinh province,” Hue University Journal of Science, vol. 126, no. 3C,
pp. 195-205, 2017.