!
15
THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỚC NGƯỠNG CỬA
HỘI NHẬP AEC 2015
TS. Nguyn Vân Hà
Hc vin Ngân hàng
Tóm tt
Cng đồng kinh tế ASEAN (AEC) d kiến thành lp vào cui năm 2015 mt
bước ngot quan trng đánh du s hòa nhp toàn din ca các nn kinh tế Đông
Nam Á. Tác gi đã đưa ra các khái nim đặc trưng cơ bn vth trường lao
động”, gii thiu v nhng mc lch s quan trng, mc đích hot động ca cng đồng
kinh tế ASEAN (AEC). Trong bi cnh được coi thi đim vàng đối vi dân s, liu
ngun nhân lc Vit Nam đã sn sàng khi hòa nhp AEC 2015 hay chưa? Nhng yếu
t nào đã ngăn cn, thm chí làm gim đi mc độ sn sàng này? Không ch tr li
nhng câu hi đó, bài viết tp trung phân tích cơ hi thách thc đối vi lao động
Vit Nam trước bi cnh hi nhp ca đất nước. T đó, đề bt khuyến ngh gii
pháp nhm to lp s phát trin bn vng cho th trường lao động trong thi gian ti.
T khóa: th trường lao động, AEC, cht lượng ngun nhân lc, rào cn ngôn ng.
Abstract:
Establishing ASEAN Economic Community (AEC) by the end of 2015 marks an
important milestone on comprehensive integration of the South East Asia economy.
The author gives the definition and basic characteristics of the "labour market",
introduce significant periods and objectives of this community. In the golden time for
population in Vietnam, whether human resources are ready to integrate into AEC in
2015 or not? What are the main factors to prevent even reduce this standard of
readiness? The paper does not only answer these questions but also focuse on
analyzing opportunities and challenges for Vietnam labour in the context of national
integration. Therefore, the author gives recommendations and solutions to institute
sustainable development for labour market in the future.
Key words: labour market, AEC, quality of human resources, language barrier.
!
16!
M đầu:
Cùng vi Cng đồng An ninh ASEAN Cng đồng Văn hóa - hi ASEAN,
AEC mt trong ba tr ct quan trng ca Cng đồng ASEAN nhm thc hin các
mc tiêu đề ra trong tm nhìn ASEAN 2020. AEC s to nên mt th trường đơn nht
vi thuế sut được ct gim dn v 0% gn như vi tt c các mt hàng. AEC cũng
nhm khai thác ti đa các ưu đãi thương mi t các đối tác ký kết Hip định thương
mi t do (FTA) vi ASEAN và vi mi nước thành viên như Trung Quc, Nht Bn,
Hàn Quc, Úc, New Zealand... Mc tiêu ràng ca kế hoch này chính bo đảm
ASEAN mang tính cnh tranh cao, đủ kh năng tích hp vào nn kinh tế toàn cu
hp dn đầu tư trc tiếp nước ngoài. Đây va cơ hi va thách thc ln đối vi
lao động Vit Nam cũng như công tác đào to ngh hin nay. Bài viết s phân tích
nhng tác động ca vic hi nhp AEC 2015 ti th trường lao động Vit Nam.
1. Khái nim và đặc trưng hot động ca th trường lao động
1.1 Khái nim “th trường lao động”
Hin nay, khái nim v th trường lao động rt đa dng, mi th trường lao động
li được định nghĩa bng nhiu cách khác nhau.
Theo Adam Smith, th trường lao động không gian trao đổi dch v lao động
(hàng hóa sc lao động) gia mt bên người mua sc lao động (ch s dng lao
động) và người bán sc lao động (người lao động).
Theo T chc lao động quc tế (ILO) : “Th trường lao động th trường trong
đó các dch v lao động được mua bán thông qua quá trình để xác định mc độ
vic làm ca lao động,cũng như mc độ tin công”. Khái nim này nhn mnh đến
các dch v lao động được xác định thông qua vic làm được tr công.
Theo Tìm hiu mt s khái nim trong văn kin Đại hi IX ca Đảng, th trường
lao động là: "Th trường mua bán các dch v ca người lao động, v thc cht mua
bán sc lao động, trong mt phm vi nht định. nước ta, hàng hóa sc lao động được
s dng trong các doanh nghip tư bn tư nhân, các doanh nghip tư bn nhà nước, các
doanh nghip tiu ch, và trong các h gia đình neo đơn thuê mướn, người làm dch v
trong nhà. Trong các trường hp đó người đi thuê, người làm thuê, giá c sc
lao động dưới hình thc tin lương, tin công"
Khái nim th trường lao động mà nhà khoa hc kinh tế Nga Kostin Leonit
Alecxeevich đưa ra tương đối đầy đủ chính xác: “Th trường lao động - đó là mt
cơ chế hot động tương h gia người s dng lao động người lao động trong
mt không gian kinh tế xác định, th hin nhng quan h kinh tế pháp lý gia
h vi nhau”. Hay nói chi tiết hơn, th trường lao động tp hp nhng quan h kinh
tế, pháp lý, xut hin gia người s hu sc lao động (người lao động) người s
!
17
dng (người thuê lao động) v vn đề ch làm vic c th, nơi hàng hóa dch
v s được làm ra.
1.2 Đặc trưng hot động ca th trường lao động
Hot động ca th trường lao động nhiu đặc bit, gn vi tính cht nhng
đặc thù ca quá trình tái sn xut sc lao động.
- Không tách ri quyn s hu hàng hóa - sc lao động khi ch s hu. Trên th
trường lao động, người mua ch quyn s dng làm ch tng phn kh năng lao
động - sc lao động, mà hot động trong mt khong thi gian nht định.
- trách nhim phi hp hành động tương đối dài gia người bán người
mua nếu so sánh vi th trường hàng hóa, lương thc thc phm. Người lao động,
như mt th, th t kim soát cht lượng công vic ca mình vi nhng n lc
khác nhau, th hin mc độ trung thc khác nhau vi công ty đã thuê h. Người thuê
phi tính đến nhng yếu t đó để qun lý sn xut, nghĩa phi xây dng mt cơ chế
đãi ng, kích thích, to động lc đối vi người lao động mt cách phù hp như: điu
kin làm vic, tin lương, tin thưởng và các phúc li xã hi khác.
- Tn ti s ln cu trúc th chế loi đặc bit (h thng pháp lut phân nhánh,
nhng chương trình kinh tế - hi, dch v vic làm các t chc công đoàn, liên hip
hi các nhà doanh nghip,...) sinh ra đặc thù quan h gia các ch th ca th trường
lao động.
- Cht lượng lao động tng người lao động khác nhau theo gii tính, tui
tác, th lc, trí tu, trình độ chuyên môn, nghip v công tác, động lc làm vic.
- Nhiu đim độc đáo trong trao đổi sc lao động so vi trao đổi hàng hóa vt
cht. Vic trao đổi hàng hóa vt cht được bt đầu và kết thúc trong lĩnh vc lưu thông
hàng hóa vt cht. T đặc đim nói trên đưa đến 2 kết qu: th nht, th trường lao
động liên kết xung quanh mình các th trường khác nhau; th hai, tin công lao động
thc tế được thc hin tương ng vi kết qu cui cùng, nghĩa vi giá sn phm
lao động đó làm ra. Đim này đặt cu sc lao động ph thuc vào cu hàng hóa
dch v cui cùng.
- Đối vi người lao động, vn đề quan trng không ch là tin công tin
lương, còn ni dung điu kin lao động, bo đảm duy trì ch làm vic, tương
lai công vic trin vng thăng tiến trong ngh nghip, bu không khí làm vic trong
tp th và quan h gia người lao động vi người thuê lao động ….
2. Cng đồng kinh tế ASEAN ( AEC )
Hip hi các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lp t năm 1967, bao
gm 10 nước: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines,
Singapore, Thái Lan Vit Nam, hot động da trên 03 tr ct chính: an ninh chính
tr; kinh tế văn hóa hi. Kinh nghim thc tế t cuc khng hong tài chính
!
18!
Đông Á t năm 1997-1998, cng thêm s ni lên ca các nn kinh tế Trung Quc
n Độ đã khiến các nước ASEAN quyết tâm to ra mt cng đồng hp tác kinh tế
mnh m, gn kết hơn.
Năm 2003, Hi ngh thượng đỉnh ASEAN Bali đã quyết định đẩy nhanh quá
trình hình thành cng đồng kinh tế ASEAN (Asean Economic Community - AEC),
thay thi hn 2020, các nước quyết định hình thành AEC vào cui năm 2015. Năm
2007 thông qua Kế hoch AEC 2007 đặt ra các thi hn ràng c th cho các nước
thành viên ASEAN thc hin để hình thành AEC, vi mc đích hp nht các quc gia
thành viên thành mt cng đồng kinh tế chung vào ngày 31/12/2015. Cng đồng kinh
tế xu hướng liên kết khu vc hin nay ca các nhóm nước nhiu khu vc trên thế
gii, như Cng đồng châu Âu, Cng đồng các quc gia độc lp… Cng đồng Kinh tế
ASEAN được thành lp nhm to dng mt th trường thng nht cho các quc gia
thành viên, thúc đẩy dòng chu chuyn t do ca hàng hóa, dch v, đầu tư, lao động
tay ngh trong ASEAN.
Cng đồng Kinh tế ASEAN được k vng cng đồng năng động, nh
hưởng ln đến nn kinh tế toàn cu vi GDP bình quân hng năm ước đạt 2.000 t
USD s tăng trưởng mnh m trong nhng năm ti. Cng đồng Kinh tế ASEAN
bao gm 10 quc gia vi dân s hơn 620 triu người, trong đó 300 triu người tham
gia lc lượng lao động. Ba quc gia s lao động chiếm t trng hơn 70%
Indonesia (40%), Philippines (16%) Vit Nam (15%). Lc lượng lao động này khi
được “gii phóng”, được t do di chuyn trong th trường chung s nhân t cơ bn
để thúc đẩy s phát trin kinh tế - hi ca các nước thành viên Cng đồng Kinh tế
ASEAN. Trước mt, trong năm 2015 8 ngành ngh lao động trong các nước
ASEAN được t do di chuyn thông qua các tha thun công nhn tay ngh tương
đương, gm kế toán, kiến trúc sư, nha sĩ, bác sĩ, k sư, y tá, vn chuyn nhân viên
ngành du lch. Ngoài ra, nhân lc cht lượng cao (các chuyên gia, th lành ngh), trong
đó nhân lc được đào to chuyên môn hoc trình độ t đại hc tr lên, thông
tho ngoi ng, đặc bit là tiếng Anh, được di chuyn t do hơn.
3. Mc độ sn sàng ca ngun nhân lc Vit Nam khi tham gia AEC 2015
Hin nay, Vit Nam đang trong giai đon cơ cu dân s vàng vi s dân đạt
mc 90 triu vào năm 2013 gn 70% dân s bước vào tui lao động mi năm.
th nói, đây thi đim tt nht để ngun nhân lc Vit Nam th tham gia vào th
trường lao động AEC. Hin nay, Vit Nam đang xut khu nhiu lao động sang các
nước ASEAN, đặc bit sang Malaysia vi hàng ngàn ch tiêu mi năm, thu nhp trung
bình 150-200USD/tháng vi nhiu loi ngành ngh khác nhau, t đơn gin như giúp
vic gia đình đến làm ngh xây dng. Bên cnh đó, nhiu ngân hàng, doanh nghip
(Vietcombank, Agribank, Sacombank, Tp đoàn Hoàng Anh Gialai…) Vit Nam đã
!
19
m chi nhánh hot động khá hiu qu ti Lào, Campuchia cũng cho thy kh năng
hi nhp nhanh chóng ca lao động Vit Nam trong ASEAN gn vi dòng di chuyn
thương mi, vn đầu tư, dch v.
Thc tin cho thy, thương mi Vit Nam vi các nước ASEAN chiếm t trng
đáng k vi khong 20% tng thương mi ca tt c các đối tác. Nhiu đối tác đầu tư
trc tiếp quan trng ti Vit Nam các nước ASEAN (như Singapore luôn mt
trong ba nhà đầu tư dn đầu ti Vit Nam). Mt s lượng đáng k người Vit Nam di
chuyn sang các nước ASEAN bng con đường du lch tìm vic làm phi chính thc
cũng du hiu cho thy, kh năng tiếp cn nhanh chóng vi th trường lao động
ASEAN. Hu hết các danh mc ngành ngh ca Vit Nam so vi các nước ASEAN
tương t nhau, vy đây khía cnh không to ra s khác bit quá ln trong đào to
ngh nghip s công nhn ln nhau. Đến nay, ASEAN cũng đã Hip định v di
chuyn t nhiên nhân lc trong ASEAN tha thun công nhn ln nhau v chng
ch lành ngh ca cơ quan chính thc như: Dch v k thut, dch v điu dưỡng, dch
v kiến trúc, chng ch giám sát, nhân lc ngh y, nha khoa, kế toán, du lch. Nhng
du hiu trên cho thy, tim năng đáng k ca lao động Vit Nam trong vic sn sàng
tham gia cng đồng ASEAN.
Các yếu t cu thành thế mnh mc độ sn sàng ca lao động Vit Nam trong
tham gia AEC cũng cho thy có nhng yếu t cn tr hoc làm gim mc độ sn sàng này:
Th nht, năng sut lao động ca Vit Nam còn thp. Theo đánh giá ca T chc
Lao động thế gii (ILO), năng sut lao động ca Vit Nam thp hơn 15 ln so vi
Singapore, bng 1/5 năng sut lao động ca Thái Lan Malaysia. Đó chưa đề cp
đến so sánh vi năng sut lao động ca Nht Bn, Hàn Quc, Úc, n Độ, New
Zealand mà nhng đối tác này đã có các hip định quan trng vi ASEAN và kh năng
m rng th trường lao động sang các nước này không tránh khi. Đây là yếu tm
gim kh năng hp dn lao động Vit Nam trước các nhà tuyn dng nước ngoài, thm
chí khía cnh để các nhà tuyn dng tăng tính kht khe trong yêu cu đối vi lao
động Vit Nam.
Th hai, trình độ chuyên môn k thut ca lao động Vit Nam chưa đồng đều,
trong đó t trng ca trình độ chuyên môn k thut còn thp dưới 50% tng s lao động
cùng vi ch s phát trin con người (HDI) khá thp so vi các nước ASEAN 6
không cao hơn đáng k so vi nhóm các nước Campuchia, Lào, Myanmar. Tính đến
năm 2013, ch s HDI ca Vit Nam xếp hng th 121/187 nước trong khi các quc
gia trong khu vc như Malaysia là 62, Thái Lan là 89, Indonesia là 108.
Th ba, s chun b kiến thc, k năng thái độ cũng như trng thái tâm lý để
sn sàng di chuyn sang làm vic ti các nước ASEAN chưa cao. Kh năng thích nghi