T
P CHÍ KHOA HC
T
NG ĐI HC SƯ PHM TP H CHÍ MINH
Tp 21, S 7 (2024): 1333-1342
HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF EDUCATION
JOURNAL OF SCIENCE
Vol. 21, No. 7 (2024): 1333-1342
ISSN:
2734-9918
Websit
e: https://journal.hcmue.edu.vn https://doi.org/10.54607/hcmue.js.21.7.4016(2024)
1333
Bài báo nghiên cứu1
CM XÚC LN QUAN ĐN VIC HC SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐI HC KINH T, ĐI HC ĐÀ NNG
Lê Thu Nguyt1, H Th Trúc Qunh2*
1Vin Nghiên cu và Đào to Vit Anh (VNUK), Đi hc Đà Nng, Vit Nam
2Trưng Đi hc Sư phm, Đi hc Huế, Vit Nam
*Tác gi liên h: H Th Trúc Qunh Email: httquynh@hueuni.edu.vn
Ngày nhn bài: 13-11-2023; ngày nhn bài sa: 22-02-2024; ngày duyt đăng: 24-6-2024
TÓM TT
Nghiên cu này nhm mc đích kim định độ tin cy và hiu lc của thang đo cảm xúc liên
quan đến vic hc (cm xúc thích thú và buồn chán) và điều tra thc trng cảm xúc liên quan đến
vic hc ca sinh viên Trường Đại hc Kinh tế, Đại hc Đà Nng (ĐHKT - ĐHĐN). Công cụ đo
ờng 8 item dùng để đo lường cm xúc thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc thuc phiên
bn rút gn ca Bng hi cm xúc trong hc tp (viết tt là AEQ-S). Những người tham gia nghiên
cứu là sinh viên Trường ĐHKT - ĐHĐN (n1 = 80 và n2 = 452). Kết qu nghiên cu cho thy thang
đo cảm xúc liên quan đến vic hc đ tin cy ni b và hiu lc cu trúc tt. Sinh viên có mc đ
thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc mức trung bình, trong đó cảm xúc thích thú liên
quan đến vic học cao hơn cảm xúc buồn chán liên quan đến vic hc.
T khóa: bun chán; thích thú; cảm xúc liên quan đến vic hc; sinh viên
1. Gii thiu
Cm xúc hin din khắp nơi trong môi trường hc thut, chúng ảnh hưởng sâu sc đến
s tham gia hc tp và kết qu hc tp của người hc nói chung, ca sinh viên đại hc nói
riêng. Có nhiu loi cm xúc hc tp khác nhau, theo Pekrun và cng s (2002), thut ng
cm xúc hc tp là tt c nhng tri nghim cm xúc hc thut mà sinh viên cm th qua các
tình hung hc tập trong môi trường hc thut. Cm xúc hc tp là nhng cm xúc có liên
quan trc tiếp đến các hot đng hoc cm xúc do kết qu hot đng hc tp mang li. Các
cm xúc trong hc tập được xem xét theo hai chiu kích: tích cc tiêu cc và kích hot
trit tiêu. T đó hình thành bốn nhóm cm xúc: kích hot tích cc (thích thú, hi vng, t
hào); trit tiêu tích cc (nh nhõm); kích hot tiêu cc (tc gin, lo lng, xu h); trit
tiêu tiêu cc (tuyt vng, bun chán) (Pekrun et al., 2002). Cm xúc hc tập được xem xét
Cite this article as: Le Thu Nguyet, & Ho Thi Truc Quynh (2024). Learning-related emotions among University
of Economics The University of Da Nang students. Ho Chi Minh City University of Education Journal of
Science, 21(7), 1333-1342.
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thu Nguyệt tgk
1334
trong 3 môi trường khác nhau như cảm xúc liên quan đến lp hc, cảm xúc liên quan đến
vic hc và cảm xúc liên quan đến thi c (Huynh & Mai, 2020).
Nghiên cứu này điều tra cm xúc thích thú (enjoyment) và bun chán (boredom) liên
quan đến vic học. Đây cũng chính là hai loại cm xúc mãnh liệt, thường xuyên và ph biến
trong sinh viên (Jie et al., 2022; Putwain et al., 2018). S thích thú được định nghĩa một
cm xúc kích hot d chịu, thúc đẩy vic hc tp (Putwain et al., 2018); trong khi đó, sự
buồn chán được định nghĩa là một cm xúc khó chu, là mt tr ngại thúc đẩy vic hc tp
(Jie et al., 2021; Sharp et al., 2020). Nghiên cu trưc đây đã ch ra rng, s thích thú và
buồn chán liên quan đến vic học có liên quan đến mc đ tham gia hc tp (Kang & Wu,
2022; Sharp et al., 2020), động cơ học tp (Jie et al., 2022) và thành tích hc tp ca sinh
viên (Kang & Wu, 2022; Sharp et al., 2020). Cm xúc thích thú có th kích thích sinh viên
ch động điều chnh vic hc, n lc nhiều hơn, tham gia tự hc sâu rng và áp dng các
chiến lược hc tập để h tr vic hc và kết qu hc tập được ci thin hơn. Ngược li, cm
xúc buồn chán thường dn đến kết qu hc tp thp hơn người hc buc phi tham gia
vào vic hc thông qua nhng tri nghim khó chu, bun chán, th động và miễn cưỡng.
Trong tài liu, nhiu nghiên cứu đã điều tra v cm xúc thích thú và bun chán liên
quan đến vic hc ca sinh viên (Bieleke et al., 2021; Huynh & Mai, 2020; Jie et al., 2022;
Pekrun et al., 2002). Mc đ thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc đưc tìm thy
trong các nghiên cu trước đây là không đồng nht. Trong các nghiên cứu được tìm thy,
mc đ thích thú liên quan đến vic hc mu sinh viên Vit Nam (Huynh & Mai, 2020)
cao hơn so với các mu sinh viên ti Canada (Bieleke et al., 2021; Pekrun et al., 2002). V
cm xúc buồn chán liên quan đến vic hc, mc đ bun chán ca sinh viên ti Canada
(Bieleke et al., 2021) cao n so với mt s quốc gia khác như Trung Quốc (Jie et al., 2022),
Vit Nam (Huynh & Mai, 2020). Các quốc gia đã quan tâm nhiều đến cm xúc trong hc tp
nói chung và cảm xúc liên quan đến vic hc ca sinh viên (Bieleke et al., 2021; Jie et al.,
2022; Pekrun et al., 2002). Việt Nam, hướng nghiên cu này vn còn khá mi m. Gn
đây, Hunh Mai Trang và Mai Hồng Đào (2020) đã thích nghi phiên bản đầy đủ ca Bng
hi cm xúc trong hc tp (viết tt là AEQ) và báo cáo cm xúc trong hc tp (bao gm c
cảm xúc liên quan đến vic hc) ca 651 sinh viên thuc 6 tờng đại hc khu vc min
Nam. Kết qu nghiên cu cho biết cm xúc trong hc tp của sinh viên đều mc trung bình
vi các loi cm xúc tiêu cc và mc cao vi các loi cm xúc tích cực. Sinh viên trường sư
phm có mc đ cm xúc tiêu cc đu cao hơn so với sinh viên ngoài sư phm ba bi cnh
hc tp khác nhau (cảm xúc liên quan đến lp hc, cảm xúc liên quan đến vic hc và cm
xúc liên quan đến thi c). Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào Vit Nam điu tra cm xúc
thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc sinh viên khu vc miền Trung cũng như
kim tra đ tin cy và hiu lc ca công c đo lường hai loi cm xúc này. Bng vic s
dng tám item đo ng cm xúc thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc thuc AEQ-
S, nghiên cu này nhm mục đích kiểm đnh đ tin cy ni b và hiu lc cu trúc ca thang
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S7 (2024): 1333-1342
1335
đo cảm xúc thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc và đánh giá thc trng cm xúc
thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc của sinh viên Trường ĐHKT - ĐHĐN.
2. Ni dung nghiên cu
2.1. Phương pháp nghiên cứu
Để tuyn dng những người tham gia vào nghiên cứu, chúng tôi đã sử dụng phương
pháp ly mu thun tin ti Trưng ĐHKT - ĐHĐN. Trong nghiên cứu này, chúng tôi s
dng hai mu nghiên cu khác nhau. Mu th nht (n = 80) được dùng để kim tra đ tin
cy và hiu lc của thang đo. Mẫu th hai (n = 452) được s dụng để đánh giá thực trng
cm xúc thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc của sinh viên Trường ĐHKT -
ĐHĐN.
Mu th nht đưc thu thập vào ngày 18 tháng 10 năm 2023 thông qua hình thức kho
sát trc tuyến. Những người tham gia là 80 sinh viên Trường ĐHKT - ĐHĐN. Xét theo gii
tính, mu có s tham gia ca 12 sinh viên nam (chiếm 15%) và 68 sinh viên n (chiếm 85%).
Xét theo khi lớp, có 7 sinh viên năm thứ nht (chiếm 8,8%), 15 sinh viên năm thứ 2 (chiếm
18,8%), 12 sinh viên năm thứ 3 (chiếm 15%) và 46 sinh viên năm th (chiếm 57,5%). Độ
tui ca sinh viên tham gia nghiên cứu dao động t 18 đến 22 vi tui trung bình là 20,31
lch chun là 1,074).
Mu th hai đưc thu thp vào t ngày 5 tháng 11 đến 12 tháng 11 năm 2023 thông
qua hình thc kho sát trc tuyến. Tng cộng có 452 sinh viên Trường ĐHKT - ĐHĐN tham
gia kho sát chính thc. Xét theo gii tính, mu có s tham gia ca 145 sinh viên nam (chiếm
32,1 %) và 307 sinh viên n (chiếm 67,9%). Xét theo khi lớp, có 93 sinh viên năm thứ hai
(chiếm 20,6%), 170 sinh viên năm thứ ba (chiếm 37,6%), 189 sinh viên năm thứ (chiếm
41,8%). Độ tui ca sinh viên tham gia nghiên cứu dao động t 18 đến 28 vi tui trung
bình 20,38 (độ lch chun là 0,929).
Chúng tôi s dụng 8 item đo lường cm xúc thích thú và buồn chán liên quan đến vic
hc thuc phiên bn rút gn ca Bng hi cm xúc trong hc tp (Short Version of the
Achievement Emotions Questionnaire, viết tt là AEQ-S) ca Bieleke và cng s (2021).
AEQ-S được xây dựng trên cơ sở Bng hi cm xúc trong hc tp (The Achievement
Emotions Questionnaire, viết tt là AEQ) ca Pekrun và cng s (2002).
AEQ bao gồm 24 thang đo với tng s 232 item (Pekrun et al., 2002), đo lường 3 khía
cnh (cảm xúc liên quan đến lp hc, cảm xúc liên quan đến vic hc và cm xúc liên quan
đến thi c) vi 8 loi cm xúc khác nhau (thích thú, hi vng, t hào, gin d, lo lng, xu
h, tuyt vng và bun chán/ hoc nh nhõm). AEQ-S cũng bao gồm 24 thang đo với tng
s 96 item, mỗi thang đo bao gồm 4 item (Bieleke et al., 2021). Toàn b các item ca thang
đo được thiết kế tr li dựa trên thang likert 5 điểm, t 1 (hoàn toàn không đồng ý) đến 5
(hoàn toàn đồng ý).
Trong nghiên cu này, chúng tôi ch s dng 2 thang đo v cm xúc thích thú và bun
chán liên quan đến vic hc. Đim trung bình ca mi loi cm xúc thích thú hoc bun chán
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Lê Thu Nguyệt tgk
1336
liên quan đến vic hc dao đng t 1 đến 5 vi đim s cao n cho thấy loi cm xúc tương
ng (thích thú hoc buồn chán cao hơn). Tại Vit Nam, Hunh Mai Trang và Mai Hồng Đào
(2020) đã thích nghi và báo cáo độ tin cy của AEQ, nhưng chưa có một công trình nghiên
cứu nào báo cáo độ tin cy và hiu lc v AEQ-S.
Để x lí s liu, chúng tôi dùng 2 phn mm thng kê là SPSS 20 và AMOS 20. Trong
giai đoạn đu tiên chúng tôi kim định độ tin cy và hiu lc của thang đo cảm xúc thích thú
và buồn chán liên quan đến vic hc. Trong giai đoạn này, các phép phân tích thống kê được
s dng bao gm: thng kê mô t, kim định độ tin cy Cronbach’s alpha, phân tích nhân t
khám phá và phân tích nhân t khẳng định. Giai đoạn sau, chúng tôi tiến hành phân tích thc
trng cm xúc thích thú và buồn chán liên quan đến vic hc sinh viên Trường ĐHKT -
ĐHĐN. Trong giai đoạn này, chúng tôi s dng thng kê mô t, kim định độ tin cy
Cronbach’s alpha.
2.2. Kết qu nghiên cu
2.2.1. Độ tin cy ni b và hiu lc cu trúc của thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc
Độ tin cy ni b của thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc (xem Bng 1)
Như trình bày Bng 1, h s tương quan giữa các item vi c thang đo dao động t
0,478 đến 0,740 (lớn hơn 0,30); do đó, tt c các item đều được s dụng để phân tích độ tin
cy Cronbach’s alpha. Kết qu phân tích độ tin cy cho thy, h s α ca tiểu thang đo
cm xúc bun chán là 0,855 và h s α ca tiểu thang đo cảm xúc thích thú là 0,789
(lớn hơn 0,70).
Bng 1. Độ tin cy ni b của thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc
STT Ni dung các mc H s tương quan
vi biến tng
Giá tr
Cronbach’s Alpha
1
0,694
α = 0,855
2
mình mơ giữa ban ngày 0,671
3
đến ngày mai 0,695
4
quá bun chán 0,740
5
0,478
α = 0,789
6
0,721
7
đạt được, vì vậy tôi có động lực để tiếp tc
c gng
0,680
8 Khi vic học đang thuận li, nó làm tôi cm
thy phn khích 0,534
Tạp chí Khoa học Trường ĐHSP TPHCM
Tập 21, S7 (2024): 1333-1342
1337
Độ hiu lc cu trúc của thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc
Kết qu phân tích độ tin cy cho thy tt c 8 item đ điều kiện để đưa vào phân tích
nhân t. Th nht, theo s liu Bng 2, h s KMO = 0,746 (lớn hơn 0,50); kiểm đnh
Bartlett's cho biết giá tr Chi square = 250,045 vi p < 0,001.
Bng 2. H s KMO và kim đnh Bartlett's
Giá tr KMO
0,746
Kim đnh Bartlett's
Chi square
250,045
df
28
Sig (p)
< 0,001
Th hai, s liu Bng 3 cho biết thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc nếu th chia
thành 3 nhân t thì giá tr Eigenvalue = 0,784 (nh hơn 1), nhưng khi chia thành 2 nhân tố
thì giá tr Eigenvalue = 2,469 (lớn hơn 1) và phương sai trích là 66,55% (lớn hơn 50%). Như
vậy, thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc ch có th chia thành 2 nhân t.
Bng 3. Giá tr Eigenvalues và phương sai trích
của thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc
S ng nhân t
Giá tr Eigenvalues
Phương sai trích (%)
1
2,855
30,725%
2
2,469
66,550%
3
0,784
Th ba, thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc chia thành 2 nhân t, mi nhân t 4
item. Theo Bng 4, h s ti nhân t ca bn item t 1 đến 4 (thuc nhân t 1) dao đng t
0,816 đến 0,865; h s ti nhân t ca bn item t 5 đến 8 (nhân t 2) dao đng t 0,687 đến
0,863. Do đó, chúng tôi tiến hành đặt tên cho các nhân t như sau: nhân tố 1 được đt tên là
cm xúc bun chán và nhân t th 2 được đt tên là cm xúc thích thú.
Bng 4. H s ti nhân t của các item trong thang đo cảm xúc liên quan đến vic hc
Ni dung các mc H s ti nhân t
Nhân t 1
Nhân t 2
Item 1
0,865
Item 2
0,829
Item 3
0,829
Item 4
0,816
Item 5
0,863
Item 6
0,848
Item 7
0,742
Item 8
0,687