Câu hỏi đúng sai luật MT
1.Những thương nhân thực tế không phải là đối tượng điều chỉnh của LCT ?
Sai . Theo quy định tại Điều 2 , LCT thi nhân kinh doanh không phân biệt
đăng hay không đăng ký kinh doanh đềiu thuộc đối tượng điều chỉnh của
LCT .
2.Tổng CT Điện lực VN DN độc quyền nên không phải đối tượng áp dụng của
LCT .
Sai . Theo quy định tại Điều 2 , LCT quy định các DN hoạt động trong các
ngành , lĩnh vực thuộc độc quyền nhà nước đều thuộc đối tượng điều chỉnh của
LCT .
3.Các DN của các tổ chức chính trị - xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của LCT ?
Đúng .Theo quy định tại Điều 2 , LCT quy định các tchức không phân biệt
loại hình tổ chức chức đều thuộc đối tượng điều chỉnh của LCT . DN của các tổ chức
chính trị - xã hội là tổ chức nên cũng là đối tượng điều chỉnh của LCT .
4- Các CQHCNN là đối tượng áp dụng của LCT ?
Sai . Theo quy định tại Đ.2 , LCT thì ch quy định tchức , nhân kinh
doanh ; các DN hoạt động trong các ngành , lĩnh vực độc quyền của Nnước ; c
DN nước ngoài hoạt động tại VN ; hiệp hội ngành nghề hoạt động tại VN đối
tượng điều chỉnh của LCT . CQHCNN không phải là đối tượng điều chỉnh của LCT
5. Những bí mật kinh doanh được đăng ký mới được xem là bí mật kinh doanh ?
Sai .Theo quy định tại điểm c, k.10 , Đ.3 LCT tnhững mật kinh doanh
được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết
lộ không dễ dàng tiếp cận được được xem mật kinh doanh không phải
đăng ký .
6- Tất cả các trường hợp bán hàng đa cấp đều bị cấm ?
Sai . Theo quy định tại Điều 48 LCT thì c trường hợp bán hàng đa cấp bất
chính mới bị cấm .
7- Tất cả các hành vi vi phạm về bán hàng đa cấp thì đều bán hàng đa cấp bất
chính?
Sai . Theo quy định tại Điều 48 LCT tbán hàng đa cấp bất chính là có hành
vi vi phạm một trong bốn yếu t được quy định tại điều này hoặc bán hàng. Vi
phạm khác không phi bán hàng đa cấp bất chính như : nhân viên bán hàng
không mang bảng tên .
8- Tất cả các hành vi bán phá giá đều vi phạm luật cạnh tranh ?
Sai . Theo quy định tại Điều 23 , Nghị định 116/2005/NĐ-CP thì trong một s
trường hợp vẫn có thbán hàng dưới giá vốn như : hạ giá bán hàng tươi sống , hàng
tồn kho , hạ giá để khuyến mại nhưng phải theo quy định của pháp luật .
9- Thị phần là căn cứ duy nhất xác định sức mạnh của DN ?
Sai .Theo quy định tại Điều 22 , Nghị định 116/2005/NĐ-CP tsức mạnh của
DN còn được xác định bởi các yếu tkhác như : năng lực tài chính , năng lực công
nghệ , quyền sở hữu , quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp .
10- Mọi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh chỉ bị cấm khi thị phần kết hợp của các DN
tham gia trên thị trường liên quan từ 30 % trở lên ?
Sai . Theo quy định tại khoản 1 , Điều 9 LCT thì một s trường hợp mọi
thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối không liên quan đến thphần kết
hợp của các DN như : thỏa thuận ngăn cản , kìm hãm không cho DN khác tham gia
thị trường ; loại bỏ khỏi thị trường những DN không phải là các bên thỏa thuận . . .
7- CT B sản xuất phần mềm kế toán tốt , CT A mua lại phần mềm này nhưng không
đưa ra sử dụng vẫn sử dụng sản phẩm của mình . Hành vi này phải thỏa
thuận hạn chế phát triển kỹ thuật công nghệ không ? tại sao ?
- Hành vi này không phải thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật công
nghệ .
- Căn cứ vào khoản 1 , Điều 17 , Nghị định 116/2005/NĐ-CP thì chỉ khi A thỏa
thuận với CT C nào đó mua lại phần mềm kế toán của B không sử dụng thì mới
bị xem là thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật công nghệ . Trong trường hợp này
là HĐMB thông thông thường giữa CT A và CT B nên không vi phạm .
8- CT A và CT B có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan là 32%. Hai CT này làm
thủ tục sáp nhập tại quan đăng kinh doanh không thực hiện tập trung kinh
tế ?
- Hai CT này đã vi phạm LCT .
- Theo quy định tại Điều 20 LCT (khoản 1 )
9- HĐCT ra quyết định hủy quyết định xvụ việc cạnh tranh của thủ trưởng cơ
quan quản lý cạnh tranh ?
- Hành vi của HĐCT là sai .
- HĐCT không phải là cấp trên ca cơ quan quản lý cạnh tranh nên không có
quyền hủy quyết định của quan này . HĐCT chỉ có quyền hủy quyết định xử
vụ việc cạnh tranh của HĐ xử lý cạnh tranh ( khoản 3 , Điều 112 LCT ) .
10- DN A sản xuất và phân phối nước giải khát có gas , thị phần chiếm 20 %
thị trường liên quan . DN A mua hương liệu để sản xuất nước giải khát với CT
B trong đó điều khoản CT B không được cung cấp các hương liệu đã thỏa thuận
cho 01 DN bất kỳ tại VN ?