Chương 2
QUN TH SINH VT (PHN1)
I. Định nghĩa
Qun th là nhóm th cùng mt loài hoặc dưới loài, khác nhau v gii
tính; v tui và vkích thước, phân b trong vùng phân b ca loài, chúng kh
năng giao phối t do vi nhau (tr dng sinh sn tính) để sinh ra các thế h mi
hu th. Ví d: qun th mòi c hoa (Clupanodon thrissa L.) di cư vào sông
Hồng để sinh sn, qun th cây mua (Melastoma candidum L.) sng ở các vùng đồi
trung du.
Qun th mt t chc sinh hc mức cao, được đặc trưng bởi nhng tính
cht mà cá th không bao gicó như cấu trúc v gii tính, v tui, mc sinh sn,
mc t vong - sng sót và sdao động slượng cá th ca qun th...
Do là mt nhóm th ca loài n nhng loài nào vùng phân b hp,
điều kin i trường kđồng nhất thường hình thành mt qun thể. Đó những
li đơn hình (Monomorphis). Ngược li, nhng loài có vùng phân b rng, điều
kiện môi trường không đồng nht nhng vùng khác nhau ca vùng pn b thì
thường to nên nhiu qun th thích nghi vi các điều kin đặc thù ca tng đa
phương. Đó là loài đa hình (Polymorphis). Trong những trường hợp như thế,
nhng qun th, nht nhng qun th sng xa vi qun thban đu, nht b
cách li bic chướng ngi không gian (núi, sông, bin...) và thi gian s xut hin
nhng khác bit lớn, trưc hết là nhng khác bit v đặc tính sinh thái, sinh
lý....sau na s khác bit v di truyn, to nên các chng sinh thái, chng sinh lí,
chng di truyn. Chướng ngi trnên đáng kể, to n s ch li ca qun th v
mt di truyn tmt loài mi được hình thành. Đây một trong nhng chế
quan trng trong s phân hoá tiến hoá của các loài. Tính đa hình ng ln, loài
càng d ng thích nghi vi s biến đng có tính chu k hay bất thường ca c
yếu tmôi trường trong vùng phân b rng ca mình.
Ý nghĩa sinh học quan trng ca qun th chính là khnăng khai thác nguồn
sống, trước hết năng lượng mt cách hp nht. Chiến lược ng lượng ti ưu
là khuynh hướng ch đạo để xác lp phát trin cu trúc ca qun th. i
trường, như N.P. Naumov (1961) đã chra, trường tp trung truyền đạt thông
tin trong các mi quan h, nghĩa trường ca các tín hiu sinh hc có khnăng
to nên s hp tác ca các thành viên cu trúc nên qun th.
Đối với con người, ý nghĩa quan trọng nht ca qun th khng hình
thành sinh khi ca nó hay khnăng tạo nên cht hữu dưới dạng các thể sinh
vật mà con người th la chn cho mục đích s dng ca mình (nhng sn
phm li, không li, hi). Tt nhiên, nhp điệu, hiu suất đặc tính ca
cht hữu được to ra ph thuộc vào đặc tính ca qun thvào các điều kin
môi trường mà qun thể đó sống.
II. Cu trúc ca qun th
Các qun th sinh vt không đng nht v các thành phn s phân b ca
các th trong không gian. Đặc tính cu trúc ca qun th được th hin trên
nhiu khía cạnh khác nhau như kích thước mật độ, cu trúc tui, cu trúc gii
tính và sinh sn...
1. Kích thưc và mật độ ca qun th
1.1.ch thước
Kích thước ca qun th slượng (s cá th) hay khối lượng (g, kg, t ...)
hay ng ng (kcal hay calo) tuyệt đối ca qun th, phù hp vi ngun sng
không gian mà qun th chiếm c. Nhng qun th phân b trong không gian rng,
ngun sng di dào slượng đông hơn so với nhng qun th vùng pn b
hp và ngun sng b hn chế.
Trong điều kin ngun sng b gii hn, nhng loài kích thước cá th nh
thường tn ti trong qun thđông, nhưng sinh khối (khi lượng sinh vt hay sinh
vật lượng) li thp, d: vi khun, các vi tảo..., ngưc li nhng loài kích
thước th lớn hơn lại kích thước qun th nhnhưng sinh khối li cao, d
như thân mm, cá, chim, các loài y g.... Mi quan h thun nghch gia s
lượng qun th kích thước ca các thđược kim soát ch yếu bi ngun
nuôi dưỡng của môi trường đặc tính thích nghi ca tng loài, đặc bit kh
năng tái sn xut ca nó.
Trong mt loài, slượng cá th ca qun thcàng đông thì trường di truyn
càng ln, tr sinh thái đối vi các yếu tmôi trường càng được m rng. Do vy,
trong điều kin môi trường càng biến động mnh thì nhng qun th ln, kh
năng sống sót ca c thcao hơn quần th d ng vượt được nhng th
thách, duy trì được s tn ti ca mình so vi nhng qun thể có ch thước nh.
vùng vĩ độ thấp, điều kin môi trường khá ổn đnh, qun ththường có
ch thước nhhơn so với vùng ôn đới i điều kiện môi trường biến động mnh.
Cũng nh slượng ít, nhiu qun th sinh vt bin ca vùng vĩ độ thp d dàng
xâm nhp vào các thu vc nội đa, tham gia vào vic hình thành các khu hđộng,
thc vật nước ngt..
Kích thước ca qun th trong mt không gian mt thi gian nào đó được
din t theo công thc tng quát sau:
Nt = N0 + B - D + I - E
Trong đó: Nt : Số lượng cá th ca qun th thời điểm t
N0 : Số lượng cá th ca qun thể ban đầu, t = 0
B: Sth do qun th sinh ra trong khoãng thi gian t t0 đến t
D: S cá th ca qun th b chết trong khoãng thi gian t t0 đến t
I: S th nhập cư vào quần th trong khoãng thi gian t t0 đến t
E: Sthể di cư khỏi qun th trong khoãng thi gian t t0 đến t.
Trong ng thc trên, bn thân mi mt s hng cũng mang những thuc
tính riêng, đặc trưng cho loài biến đổi mt ch thích nghi vi s biến động ca
các yếu tmôi trường.
mt s qun th sinh vt c định như thực vt bc cao, trong qtrình
khảo sát kích thước qun thngười ta thường b qua hai thông s nhập cư và di cư.
1.2. Mật độ ca qun th
Mật độ ca qun th slượng th hay sinh khối, năng lượng ca qun
th tính trên một đơn vị din tích hay th tích mà qun thể đó sinh sống.
d, mật độ ca mt loài sâu hại a đưc d báo là 8 con/m2, mật độ dân s
Tây Nguyên là 52 người/km2, mật đ to Skeletonema costatum 96.000 tế bào/lít.
Mật độ được biu din bng slượng cá th ch ra khong cách trung bình gia các
th vi nhau, khi lượng ch ra mức độ tp trung ca cht sng; còn năng lượng
chra đặc tính nhiệt động hc ca qun thể. Như vy, tu theo mục đích nghiên
cứu mà người ta s dụng các đơn vị đo lường mật độ khác nhau.
Mật độ qun th ý nghĩa sinh học rt quan trng, như một tín hiu sinh
hc, thông tin cho qun th v trng ti s lượng ca mình nhiu hay ít để tđiều
chnh. Khi mật độ qcao, không gian sng tr nên cht hp, mc ô nhim ng;
ngun thức ăn, c ung suy gim, s cnh tranh trong ni bloài ng. Những
hiện tượng trên dẫn đến gim mc sinh sản, nhưng mức tvong ng, do đó
ch thước qun th tđiều chnh theo hướng thu hp, phù hp vi sc chịu đựng