intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Chương 3 - Thuế giá trị gia tăng

Chia sẻ: Lanh Nguyen | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
76
lượt xem
14
download

Chương 3 - Thuế giá trị gia tăng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

2. Khái niệm “giá trị gia tăng”: Đánh vào từng khâu của sản xuất 1920 135 nước áp  dụng, trừ   Thụy Sĩ và  Hoa Kỳ Chỉ đánh vào khâu cuối cùng của sản xuất  1936 Đánh vào giá trị gia tăng qua các khâu của sản xuất 1948 1954 Áp dụng chính thức thuế GTGT đối với ngành sản xuất và thương  nghiệp bán buôn Áp dụng thuế GTGT cho cả lĩnh vực bán lẻ hàng hóa và cung cấp dịch vụ 1968 - Là giá trị tăng thêm đối với một sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất, chế biến, buôn bán tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hóa mua vào, làm cho giá trị của chúng tăng lên; lên; - Là số chênh lệch giữa “giá đầu ra” và “giá đầu vào” do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sả...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Chương 3 - Thuế giá trị gia tăng

  1. 8/24/2012 I. Khái niệm GTGT và thuế GTGT CHƯƠNG 3: THUẾ GTGT I Khái niệm GTGT và thuế GTGT 3 1 Sự ra đời của thuế giá trị gia tăng II Phạm vi áp dụng 2 Khái niệm “giá trị gia tăng”:  III Phương pháp xác đị h th ế Ph há á định thuế IV Ưu đãi và hoàn thuế 3 Thuế giá trị gia tăng V Kê khai, nộp và quyết toán  Click to add Title VI Khiếu nại, xử lý vi phạm 1. Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển của thuế GTGT 2. Khái niệm “giá trị gia tăng”: 135 nước áp  1920 dụng, trừ   Đánh vào từng khâu của sản xuất Thụy Sĩ và  Hoa Kỳ - Là giá trị tăng thêm đối với một sản 1936 Chỉ đánh vào khâu cuối cùng của sản xuất  phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất, chế biến, buôn bán tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hóa Đánh vào giá trị gia tăng qua các khâu của sản xuất 1948 mua vào, làm cho giá trị của chúng tăng lên; lên; Áp dụng chính thức thuế GTGT đối với ngành sản xuất và thương  1954 - Là số chênh lệch giữa “giá đầu ra” nghiệp bán buôn và “giá đầu vào” do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất, kinh 1968 Áp dụng thuế GTGT cho cả lĩnh vực bán lẻ hàng hóa và cung cấp dịch vụ doanh dịch vụ 2. Khái niệm “giá trị gia tăng”: 3. Khái niệm thuế giá trị gia tăng: Cách tính GTGT - Thuế giá trị gia tăng là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng Phương pháp cộng: Lương Phương pháp trừ: hoá và dịch vụ phát sinh trong quá Giá trị đầu ra  trình sản xuất, lưu thông đến tiêu + Lợi nhuận ‐ Giá trị đầu vào ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ dùng ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ Giá trị gia tăng Giá trị gia tăng  1
  2. 8/24/2012 So sánh thuế GTGT và thuế doanh thu Ví dụ về thuế GTGT A B C D  Giá bán hàng chưa có thuế GTGT  GTGT • Ví dụ tổng quát về cơ chế vận hành thuế GTGT: Giả sử   Thuế GTGT phát sinh  Giá bán đã có thuế GTGT một sản phẩm hàng hóa từ khâu sản xuất đầu tiên đến   Thuế GTGT phải nộp  Tổng tiền thuế GTGT khâu cuối cùng phải trải qua 4 nhà sản xuất kinh doanh  A, B, C, D. Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm là 10%.  • So sánh thuế GTGT và thuế doanh thu: A B C D • Hãy điền các giá trị vào bảng sau Hãy điền các giá trị vào bảng sau   Giá bán hàng chưa có thuế dthu g Thuế DT phát sinh A B C D  Giá bán đã có thuế DT NSX PP BL NTD  Thuế DT phải nộp  Tổng tiền thuế DT • Giá bán hàng chưa có thuế GTGT $100 $120 $150 • Giá trị gia tăng của hàng hóa ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ • Khi áp dụng thuế doanh thu, khoản thuế “$10” bị • • Thuế GTGT phát sinh Giá bán đã có thuế GTGT ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ lặp đi lặp lại ở tất cả các khâu khiến cho giá thành • Thuế GTGT đơn vị phải nộp ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ ‐‐‐ sản phẩm bị đội lên. • Tổng tiền thuế GTGT nộp cho NSNN ‐‐‐ 3. Khái niệm thuế giá trị gia tăng: 3. Khái niệm thuế giá trị gia tăng: • Kết luận: Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu, còn các tổ chức A, B, C đều cộng thuế GTGT vào giá bán. Tại mỗi khâu Thuế gián thu chỉ phải nộp thuế GTGT chênh lệch dương vào NSNN. Đặc điểm  Tính lũy thoái Tính trung lập thuế VAT Không trùng lắp 4. Ưu điểm và nhược điểm của thuế GTGT 3. Khái niệm thuế giá trị gia tăng: 4.1 Ưu điểm a) Khắc phục được hạn chế thuế đánh chồng lên thuế b) Phạm vi áp dụng lớn • Giống với thuế doanh thu: đều áp dụng đối với tất cả các hàng hóa, dịch vụ. c) Dễ được chấp nhận, không gây áp lực cho người chịu thuế Điều tiết gián tiếp thu nhập • Gánh nặng thuế được chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế Khoản thu quan trọng trong NSNN Vai trò của • Người chịu thuế không cảm nhận gánh nặng thuế một cách thuế GTGT trực tiếp trong nền Khuyến khích sản xuất, xuất khẩu d) Góp phần khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu kinh tế • Thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu Minh bạch hóa chế độ hóa đơn, chứng từ • Thu thuế GTGT khi nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ 2
  3. 8/24/2012 4. Ưu điểm và nhược điểm của thuế GTGT  4.2 Nhược điểm I Khái niệm GTGT và thuế GTGT a) Chi phí hành thu lớn: do phạm vi áp dụng lớn b) Quản lý và yêu cầu về hạch toán phức tạp • Yêu cầu phải có hóa đơn, chứng từ trong hàng hóa II Phạm vi áp dụng • Theo dõi thuế đầu ra, đầu vào để khấu trừ thuế c) Trốn lậu thuế phát sinh III Phương pháp xác đị h th ế Ph há á định thuế • Trốn lậu thuế ở khâu nhập khẩu khi không kê khai đúng giá trị hải quan IV Kê khai, nộp và quyết toán • Làm giả bộ chứng từ để được hoàn thuế GTGT d) Tính công bằng chưa cao • Việc đánh thuế không phụ thuộc vào thu nhập của người chịu thuế V Ưu đãi và hoàn thuế • Người thu thấp cũng như người có thu nhập cao đều phải chịu thuế VI Khiếu nại, xử lý vi phạm như nhau khi tiêu dùng sản phẩm. Quá trình áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam Văn bản pháp lý • Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 áp dụng từ ngày 01/01/2009 • Nghị định số 123/2008/NĐ‐CP ngày 08/12/2008 • Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2008/NĐ-CP (ngày 27/12/2011) 1971 1993 1997 1999 Nay • Thông tư số 06/2012/TT‐BTC ngày 11/1/2012 • Thô t 94/2010/TT BTC của Bộ Tài chính h ớ dẫ Thông tư 94/2010/TT-BTC ủ hí h hướng dẫn thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá xuất khẩu • Thông tư 28/2011/TT‐BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện luật quản lý thuế • TT 60/2012/TT‐BTC ngày 12/4/2012 về thuế với tổ chức/cá nhân kinh doanh nước ngoài tại VN 1. Đối tượng nộp thuế 2. Đối tượng chịu thuế • Tổ chức, cá nhân, sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu)  • Hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh là người nộp thuế GTGT. Cụ thể: doanh và tiêu dùng ở Việt nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại điều 5 luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 5, 13/2008/QH12. 3
  4. 8/24/2012 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế • Luật 1999: 26 nhóm mặt hàng • Hàng hoá, dịch vụ mang tính chất thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng, không mang tính chất kinh doanh • Luật 2004: 28 nhóm mặt hàng • Hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục • Luật 2008: 26 nhóm mặt hàng tiêu xã hội, nhân đạo • Hàng hoá dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích phát hoá, dịch triển ‐>Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thường • Hàng hoá nhập khẩu nhưng thực chất không phục vụ cho hoạt là những nhóm hàng nào? động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam Phân biệt Câu hỏi? Đối tượng hưởng thuế • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện suất 0% cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện Giống ở nước ngoài (môi giới hàng hóa xúc tiến (môi giới hàng hóa, xúc tiến  hay y Đối tượng khác? khác? bán hàng, quảng cáo…) thì có phải chịu thuế  miễn thuế GTGT? Đối tượng không chịu thuế Đối tượng không chịu thuế Đối tượng miễn thuế • Nằm ngoài quy định của luật, không chịu sự • Nằm trong quy định của luật, chịu sự chi phối chi phối của luật. của các điều khoản, quy định của luật. • Công thức, phương pháp tính không dành cho • Các điều khoản, quy định của luật sẽ áp dụng các đối tượng không chịu thuế thuế. cho các đối tượng thuộc diện miễn thuế thuế. • Số thuế không xác định được nên có kết quả là • Công thức, phương pháp tính thuế vẫn dành không phải nộp thuế. cho các đối tượng thuộc diện miễn thuế. 4
  5. 8/24/2012 Đối tượng hưởng thuế suất 0% I Khái niệm GTGT và thuế GTGT • Nằm trong quy định của luật, chịu sự chi phối của của  luật. II Phạm vi áp dụng • Các điều khoản, quy định của luật sẽ áp dụng cho các  đối tượng thuộc diện chịu thuế suất 0%. • Công thức phương pháp tính thuế vẫn dành cho các Công thức, phương pháp tính thuế vẫn dành cho các  III Phương pháp xác định thuế Phương pháp xác định thuế đối tượng chịu thuế suất 0%. Ưu đãi và hoàn thuế • Có công thức và phương pháp tính thuế nhưng mức  IV thuế suất 0% nên số thuế phải nộp là 0 đồng. V Kê khai, nộp và quyết toán • Số thuế phải nộp là 0 đồng nên kết quả là không phải  nộp thuế do không có đồng tiền mệnh giá 0 đồng. VI Khiếu nại, xử lý vi phạm III.Phương pháp xác định thuế 1. Các nguyên tắc tính thuế 1.1 Về đối tượng chịu thuế: 3 1 Các nguyên tắc tính thuế • Đối tượng chịu thuế GTGT phải bao quát hầu hết các hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản 2 Căn cứ tính thuế GTGT xuất, lưu thông đến tiêu dùng. • Lý do: mục tiêu chủ yếu của thuế GTGT là tạo  3 Phương pháp tính thuế GTGT nguồn thu cho NSNN. • Cụ thể: Click to add Title – Phạm vi điều tiết rộng. – Hạn chế các trường hợp không thuộc diện chịu thuế GTGT. 1. Các nguyên tắc tính thuế 1. Các nguyên tắc tính thuế • Phương pháp 1: cộng trực tiếp 1.2 Về cơ sở tính thuế • Cơ sở tính thuế GTGT chỉ là phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua mỗi • Phương pháp 2: cộng gián tiếp khâu luân chuyển • Phương pháp 3: trừ trực tiếp/tính trực tiếp trên GTGT • Lý do: đảm bảo không đánh trùng • Phương pháp 4: trừ gián tiếp/khấu trừ thuế • Cụ thể: thường áp dụng phương pháp khấu trừ (phương pháp trừ gián tiếp) Tại sao thường áp dụng PP trừ gián tiếp? 5
  6. 8/24/2012 1. Các nguyên tắc tính thuế 1. Các nguyên tắc tính thuế 1.3. Về tính liên hoàn • 1.4. Về thuế suất thuế GTGT • Tính liên hoàn của thuế GTGT: Thuế • Thuế suất phải áp dụng thống nhất cho từng  GTGT đầu ra của giai đoạn trước là thuế mặt hàng ở mọi khâu GTGT đầu vào được khấu trừ ở giai đoạn • Số l Số lượng các mức thuế suất: á ứ h ế ấ sau. – Cơ chế một mức thuế suất ‐> Ưu/nhược điểm? • Tại sao phải đảm bảo tính liên hoàn: để – Cơ chế đa thuế suất ‐> Ưu/nhược điểm? phương pháp khấu trừ có thể thực hiện được. 1. Các nguyên tắc tính thuế 2. Căn cứ tính thuế GTGT • 1.5. Về nguyên tắc điểm đến 2.1 Giá tính thuế GTGT ‐ Là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hoá đơn bán hàng của người bán • Nguyên tắc điểm đến là gì? hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu • Đưa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp ‐ Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT là thời điểm cơ sở kinh doanh đã dụng thuế suất 0%. d th ế ất 0% chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá, dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền • Hàng được tiêu dùng trong lãnh thổ Việt Nam là đối tượng chịu thuế, không kể a‐ Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở SX, KD bán ra hoặc cung ứng cho đối tượng khác: là giá bán chưa có thuế GTGT. hàng nhập khẩu hay hàng sản xuất trong b‐ Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB: là giá bán đã có thuế TTĐB nước. nhưng chưa có thuế GTGT. 2. Căn cứ tính thuế GTGT c‐ Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa NK: là giá NK tại cửa khẩu cộng (+)  2. Căn cứ tính thuế GTGT với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng (+) thuế TTĐB (nếu có).  Hàng nhập khẩu không chịu thuế TTĐB c‐ Đối với hàng hóa NK: Ví dụ: Một doanh nghiệp nhập khẩu một chiếc ô tô 4 chỗ ngồi, giá nhập khẩu Giá CIF Thuế NK theo giá CIF là 100 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 40%, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt là 50%. Thuế suất thuế GTGT là 5%. Giá tính thuế GTGT Thuế GTGT Giá thành Giá thành • T ườ Trường hợ đượ miễn giảm th ế nhập hợp: được iễ iả thuế hậ Hàng nhập khẩu & chịu thuế TTĐB khẩu? Hàng nhập khẩu bị tổn thất? Giá CIF Thuế NK Giá tính thuế TTĐB Thuế TTĐB Giá tính thuế GTGT Thuế GTGT Giá thành 6
  7. 8/24/2012 Giá tính thuế của một số trường  hợp Giá tính thuế một số trường hợp • Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng  • Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm: giá hoặc để trả thay lương: giá tính thuế GTGT được xác định theo giá  tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương  hoá đó (không bao gồm lãi trả góp, trả chậm) đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này • Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu  dùng không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất,  kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính  thuế GTGT đầu ra. Giá tính thuế tính theo giá bán của sản phẩm,  hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm  phát sinh. • Đối với dịch vụ hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng: giá tính thuế  GTGT là tiền công, tiền hoa hồng được hưởng  chưa có thuế GTGT. Giá tính thuế của một số trường  Giá tính thuế của một số trường  hợp hợp • Đối với gia công hàng hóa: giá tính thuế là giá gia • Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp, giá tính thuế GTGT là giá công chưa có thuế GTGT, bao gồm: tiền công, tiền cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT. nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và các chi phí – Ví dụ: Công ty XNK A thuê công ty vận tải B chuyển container sang Hồng kông. Hàng được đóng cont tại Bình Dương. khác để gia công do bên nhận gia công phải chịu. – Chi phí với mỗi container như sau: Ví dụ: Cơ sở B nhận gia công lô hàng may mặc với tổng chi phí bao – Từ Bình Dương đến cảng Cát Lái bằng ôtô: 1.200.000 đ gồm: – Từ Cát Lái sang HK bằng tàu biển: ằ ể 2.250.000đ • Nhân công : 150 triệu đồng • Điện, nước :   15 triệu đồng • Xăng dầu :   25 triệu đồng • Vật liệu phụ :     5 triệu đồng • Tổng cộng : 195 triệu đồng • Vậy giá tính thuế trong trường hợp này là Giá tính thuế của một số trường  Giá tính thuế của một số trường hợp • Đối với hoạt động vận tải, bốc xếp, giá tính thuế GTGT là giá hợp cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế GTGT. – Ví dụ 1: Công ty XNK A thuê công ty vận tải B chuyển container • Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng  sang Hồng kông. Hàng được đóng cont tại Bình Dương. các chứng từ như tem bưu chính, vé cước vận  • Chi phí với mỗi container như sau: • Từ Bình Dương đến cảng Cát Lái bằng ôtô: 1.200.000 đ tải, vé xổ số kiến thiết... ghi giá thanh toán là  • Từ Cát Lái sang HK bằng tàu biển: 2.250.000đ giá đã có thuế GTGT: giá tính thuế là giá chưa  giá đã có thuế GTGT: giá tính thuế là giá chưa – Ví dụ 2: CSKD thuê vận chuyển bốc xếp mặt hàng muối để kinh  doanh và có hoá đơn GTGT, trị giá là: 10.000.000 đồng, thuế  có thuế GTGT. GTGT là: 500.000 đồng, tổng giá thanh toán là: 10.500.000  đồng. Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem...) Giá chưa có thuế GTGT   =    ‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐ 1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó. 7
  8. 8/24/2012 2. Căn cứ tính thuế Lưu ý: 2.2 Thuế suất • Năm 1999: Luật thuế gồm 4 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%, 20% • Năm 2004: Bỏ mức thuế suất 20% • Bán hàng hóa dịch vụ:  • Nay: 3 Mức thuế suất – Ghi thuế suất cao hơn thuế suất qui định: + 0%: Hàng xuất khẩu; vận tải quốc tế + 5%: HHDV là đầu vào của sản xuất nông nghiệp; những mặt hàng thiết yếu (15 nhóm trong luật 2008) g y ( g ậ ) – Ghi thuế suất thấp hơn thuế suất qui định: p q ị + 10%: Thuế suất phổ dụng • Lưu ý: Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hoá dịch vụ chịu các mức thuế suất khác nhau thì phải tổ chức • Mua hàng hóa, dịch vụ: hạch toán riêng doanh thu từng loại hàng hoá, dịch vụ kinh – Ghi thuế suất cao hơn qui định: doanh theo từng mức thuế suất quy định đối với mỗi loại hàng hoá dịch vụ. Nếu không hạch toán được như vậy thì doanh nghiệp phải tính thuế GTGT theo mức thuế cao nhất – Ghi thuế suất thấp hơn thuế suất qui định: 3. Phương pháp tính thuế 3. Phương pháp tính thuế 3.1. Phương pháp khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất a. Đối tượng áp dụng: Trường hợp dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế thì thuế GTGT đầu ra = Giá thanh toán – Giá tính • Là đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thuế thành lập theo Luật DNNN, Luật doanh Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: nghiệp, nghiệp Luật hợp tác xã doanh nghiệp có xã, + Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị tổ chức hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, kinh doanh khác. dịch vụ chịu thuế GTGT (bao gồm cả TSCĐ). b. Xác định thuế GTGT phải nộp: + Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập  • Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - khẩu. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ + Chứng từ nộp thay thuế GTGT cho bên nước ngoài \ + Khấu trừ khác. c.Nguyên tắc khi khấu trừ c.Nguyên tắc khi khấu trừ • Nguyên tắc 1: Chỉ được khấu trừ thuế GTGT • Nguyên tắc 2: Thuế GTGT đầu vào của đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh để tạo ra hàng hoá, dịch vụ hàng hoá, dịch vụ được khấu trừ phát sinh bán ra thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi VD: Trong tháng N/ 09, công ty may mặc A 09 xác định số thuế phải nộp của tháng đóđó, sử dụng hết 3000 KW điện, trong đó 2500 không phân biệt đã xuất dùng hay còn để KW điện dùng vào SX, 500 KW dùng cho câu lạc bộ của Công ty. Giá bán điện bình quân: trong kho. 3.000đ/ KW, thuế suất thuế GTGT 10%. Ví dụ: Trong tháng M/ 09, doanh nghiệp X mua về 50 chiếc xe máy nguyên chiếc với giá mua vào chưa có thuế GTGT là 20 triệu Xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu đồng/ chiếc, đã tiêu thụ được 10 chiếc với giá chưa thuế GTGT trừ trong tháng là 21 triệu đồng/ chiếc. Thuế suất thuế GTGT 10%. 8
  9. 8/24/2012 c.Nguyên tắc khi khấu trừ d. Điều kiện để được khấu trừ: • Có hóa đơn GTGT đầu vào hợp pháp • Nguyên tắc 3: Trường hợp cơ sở kinh • Thanh toán qua ngân hàng với các giao dịch trên 20 triệu đồng doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào • Ngoại lệ:  khi kê khai, khấu trừ còn sót hóa đơn hoặc – Dưới 20 triệu đồng/lần thì được khấu trừ nếu có đủ các điều  chứng từ nộp thuế chưa kê khai khấu trừ khai, kiện sau: kiện sau: thì được kê khai, khấu trừ bổ sung. Thời • Mua của một nhà cung cấp gian tối đa là 6 tháng, kể từ tháng phát • Nhiều lần trong ngày sinh hóa đơn, chứng từ bị bỏ sót. • Tổng giá trị trên 20 triệu Hóa đơn GTGT hợp lệ Hóa đơn bán hàng • Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 • Phân loại: tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định 1. Hóa đơn GTGT ‐> đơn vị hạch toán theo phương  pháp khấu trừ về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch 2. Hóa đơn bán hàng (trực tiếp) ‐> đơn vị hạch toán  vụ theo phương pháp trực tiếp theo phương pháp trực tiếp • Thông tư 153/2010/TT‐BTC hướng dẫn thực 3. Hóa đơn xuất khẩu (Commercial Invoice) hiện nghị định 51/2010/NĐ‐CP 4. Hóa đơn khác: vé, tem, phiếu thu tiền bảo hiểm… 5. Chứng từ có hình thức và nội dung được lập theo • Thông tư 13/2011/TT‐BTC hướng dẫn thực thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật hiện nghị định 51/2010/NĐ‐CP có liên quan: chứng từ giao dịch ngân hàng, chứng  từ thu cước phí vận tải quốc tế… Hóa đơn bán hàng Hóa đơn bán hàng • Nội dung bắt buộc 1. Tên hóa đơn 2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hoá đơn 3. Tên liên hóa đơn (liên 1: lưu, liên 2: giao người mua, các liên • Nội dung bắt buộc: khác ghi rõ công dụng) 10. Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. 4. Số thứ tự hoá đơn: gồm 7 chữ số Nếu ghi thêm chữ nước ngoài thì đặt bên 5. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới 6. Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng 7. Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá Việt. hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.  Nếu là hóa đơn GTGT, phải ghi rõ thuế suất, tiền thuế GTGT và Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự tổng số tiền thanh toán. nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; 8. Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán 1.000.000 đ(Một triệu đồng) (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hoá đơn. 9. Tên tổ chức nhận in hoá đơn 5,6 kg ( Năm phảy sáu kg) 9
  10. 8/24/2012 Hóa đơn bán hàng Tình huống 1 • Công ty kinh doanh hàng may mặc, khi • Đồng tiền ghi trên hoá đơn khách hàng không lấy hóa đơn khi mua Đồng tiền ghi trên hoá đơn là đồng Việt Nam. hàng có giá trị đến 300.000 đồng, trong Trường hợp người bán được bán hàng thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật, tổng số tiền thanh trường hợp này Công ty phải lập hóa đơn toán được ghi bằng nguyên tệ, phần chữ ghi bằng ợ g g g y ệ p g g không? Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế g , ị , tiếng Việt. ế của người bán” trên hóa đơn được ghi như Ví dụ: 10.000 USD - Mười nghìn đô la Mỹ. Người bán đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại thế nào? tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình • Trả lời: quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập hoá đơn. e. Điều kiện để khấu trừ/ hoàn thuế  Tình huống 2 với hàng xuất khẩu: • Một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu được bán • Hợp đồng bán hàng, gia công hàng hoá, hàng thu ngoại tệ “USD” theo quy định của pháp cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước luật. Giả sử công ty xuất một lô hàng trị giá 10.000 ngoài. USD, tỷ giá giao dịch trên TTNTLNH do NHNN công • Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác bố tại thời điểm lập hóa đơn là 20.132 VND/USD, ạ ập , nhận của cơ quan hải quan quan. xin hỏi đồng tiền ghi trên hóa đơn như thế nào? • Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc • Trả lời: xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, cho DN chế xuất. • Thanh toán qua Ngân hàng hoặc các hình thức khác được coi như thanh toán qua Ngân hàng. Bài tập: Tổng doanh thu của HHDV bán ra: Thuế suất Thuế Nội dung Doanh số bán ra GTGT Trong tháng X/2011, Công ty TNHH thương mại  Tổng số 1.200.000.000 - Thực phẩm chế biến 10% A có số liệu kê khai về thuế GTGT như sau: 1.050.000.000 chịu thuế GTGT Thuế suất Doanh số mua Thuế • Tổng doanh số mua vào:  đvt: VNĐ Nội dung vào GTGT - Mặt hàng muối Không chịu khôngg chịu ị thuế thuế 150.000.000 Tổng ố Tổ số 1.010.000.000 1 010 000 000 GTGT - Thực phẩm chế biến chịu thuế 10% 850.000.000 • Các giao dịch có trên 20 triệu đồng đều được thực hiện  GTGT - Mặt hàng muối Không chịu chuyển khoản qua ngân hàng và có hóa đơn chứng từ đầy đủ,  100.000.000 đơn vị kê khai theo phương pháp khấu trừ. thuế - Chi phí vận chuyển muối 5% 10.000.000 • Yêu cầu: Xác định số thuế GTGT đơn vị phải nộp trong kỳ tính  - Chi họat động quản lý kinh thuế và điền vào mẫu 01/GTGT, phụ lục 1/GTGT, 2/GTGT và 01  doanh: tiếp khách, tiền điện, tiền – 4A/GTGT 10% 50.000.000 điện thọai, văn phòng phẩm, quảng cáo ... • 10
  11. 8/24/2012 3. Phương pháp tính thuế 3. Phương pháp tính thuế 3.2 Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá  • b. Cách xác định thuế GTGT phải nộp: trị gia tăng a. Đối tượng áp dụng: GTGT của Thuế suất Số thuế thuế GTGT  • Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam: là đối tượng sản  GTGT = hàng hóa,  dịch vụ chịu x của hàng xuất kinh doanh nhỏ, chưa đáp ứng được đầy đủ chế độ kế toán,  phải nộp hóa, dịch vụ thuế hóa đơn chứng từ. đó • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không thuộc  các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư tại Việt Nam chưa thực hiện  đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ  tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế. • Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.  3. Phương pháp tính thuế • Các cách xác định GTGT: – Đối với cơ sở kinh doanh đã thực hiện đầy đủ hoá  – Đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ việc ghi chép sổ sách kế  đơn, chứng từ bán ra nhưng không có đủ hoá đơn  toán (cả đầu ra và đầu vào):  GTGT của Doanh số của mua vào: Giá vốn của hàng GTGT của hàng Tỷ lệ (%) GTGT hàng hoá, dịch = hàng hoá, dịch - = Doanh số  hoá, dịch bán h á dị h vụ bá ra hoá, hoá dịch vụ tính trên doanh số vụ bán ra vụ bán ra • Trường hợp cơ sở kinh doanh không hạch toán được doanh số vật  – Đối với cá nhân (hộ) kinh doanh chưa thực hiện  tư, hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh đối  hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ kế toán: GTGT GTGT của hàng Doanh số do cơ Tỷ lệ (%) với số hàng hoá và dịch vụ bán ra thì giá vốn của hàng hoá, dịch vụ  bán ra xác định như‐ sau =  Giá vốn Doanh số tồn Doanh số mua Doanh số tồn hoá, dịch vụ quan thuế ấn định tính trên doanh số = + - hàng bán ra đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ IV. Ưu đãi và hoàn thuế I Khái niệm GTGT và thuế GTGT 1. Chế độ miễn giảm thuế GTGT II Phạm vi áp dụng  Trong luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn, không đề cập đến chế độ miễn giảm thuế GTGT III Phương pháp xác định thuế IV Ưu đãi và hoàn thuế V Kê khai, nộp và quyết toán VI Khiếu nại, xử lý vi phạm 11
  12. 8/24/2012 IV. Ưu đãi và hoàn thuế I Khái niệm GTGT và thuế GTGT 2.Hoàn thuế GTGT  Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu: Đối tượng nộp thuế, chịu thuế và không II • Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được chịu thuế GTGT khấu trừ hết. • Có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT III Căn cứ tính thuế của hàng hóa dịch vụ mua vào sử dụng cho đâu tư mà chưa được hóa, khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên. • Khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sát nhập, hợp IV Ưu đãi và hoàn thuế nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. Kê khai, nộp và quyết toán  Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ XK nếu có số V thuê GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng. VI Khiếu nại, xử lý vi phạm IV.Kê khai, nộp và quyết toán  IV.Kê khai, nộp và quyết toán  1. Kê khai thuế GTGT 2. Nộp thuế • - Cơ sở nộp thuế theo phương pháp khấu trừ • Cơ sở kinh doanh phải lập và gửi tờ sau khi nộp tờ khai cho cơ quan thuế phải khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong nộp thuế GTGT vào NSNN chậm nhất không vòng 20 ngày đầu tháng tiếp theo theo. quá ngày 20 của tháng tiếp theo theo. • - Cơ sở nộp thuế theo phương pháp trực tiếp • Trường hợp không phát sinh doanh số thực hiện nộp thuế theo thông báo thuế của bán hàng hóa, dịch vụ, thuế đầu vào, thuế cơ quan thuế, chậm nhất không quá ngày 20 đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai của tháng tiếp theo. và nộp tờ khai cho cơ quan thuế. • - Cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu phải nộp thuế GTGT theo từng lần nhập khẩu Bài tập 1: IV.Kê khai, nộp và quyết toán  Công ty TNHH kinh doanh máy vi nh và phần mềm máy vi nh. Tình hình kinh doanh trong tháng 8/2011 của Công ty như sau: a. Tổng doanh số bán ra trong tháng: • Máy vi nh: Giá chưa có thuế GTGT là: 450.000.000 đồng (t=5%) • Máy Fax: Giá chưa có thuế GTGT là: 200.000.000 đồng (t=5%) 3. Quyết toán thuế GTGT • Phần mềm máy vi nh bán trong nước  là: 50.000.000 đồng, không chịu thuế GTGT • Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính  • Phần mềm xuất khẩu ra nước ngoài là: 100.000.000 đồng, t= 0% b. Tổng doanh số mua vào trong tháng: thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng. • Mua TSCĐ, giá chưa có thuế GTGT là: 50.000.000 đồng , t=10% • Máy nh mua để bán giá chưa thuế GTGT: 300.000.000 đ , t=5% đê gia thuê t 5% • Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, chấm dứt  h hiệ hấ dứ h độ hấ dứ • Đĩa CD in phần mềm máy nh để bán trong nước Giá chưa có thuế GTGT là: 20.000.000 đồng , t=10% hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc  • Trả ền thuê nhà: 10.000.000đồng (hoá đơn bán hàng thông thường) • Chi ếp khách: 5.000.000 đồng (chưa thuế, t=10%) tổ chức lại doanh nghiệp. Thời hạn nộp hồ sơ  • Tiền điện, điện thoại: 6.000.000 đồng (chưa thuế, t=10%) • Mua văn phòng phẩm: 2.000.000 đồng (chưa thuế, t=10%) quyết toán chậm nhất là ngày thứ bốn mươi  c. Nhập khẩu hàng hóa: lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó. • Giá nhập khẩu + thuế nhập khẩu là: 100.000.000 đồng (t=5%) 12
  13. 8/24/2012 Bài tập 2: Một CS kinh doanh vàng bạc, trong tháng 04/2012 bán được  1.350 chỉ vàng, tổng doanh số bán: 2.700 triệu đồng, – Giá trị vàng bạc mua ngoài trong tháng (có đầy đủ hóa đơn chứng • Hãy xác định số thuế GTGT được khấu trừ, số  từ) là: 3 tỷ đồng.  thuế GTGT phải nộp trong tháng? – Mua 1 tài sản cố định trị giá: 200 triệu • Trên cơ sở đó, hãy điền các thông tin phù  – Giá trị vàng bạc tồn đầu tháng là: 1.500 triệu. – Giá trị vàng bạc tồn cuối tháng là: 2.000 triệu. ị g ạ g ệ hợp vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT,  hợp vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT – Thuế suất thuế GTGT là: 10%. phụ lục 1/GTGT, 2/GTGT, 4ª/GTGT. Yêu cầu: Microsoft Office el 97-2003 Worksh • Cơ sở kinh doanh nói trên thực hiện phương pháp tính thuế GTGT nào theo quy định hiện hành ở VN? • Tính số thuế GTGT mà cơ sở kinh doanh phải nộp hoặc được hoàn trong tháng 4/2012 và điền mẫu 03/GTGT 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản