Toång hôïp vaø bieân soaïn : Nguyeãn Vaên Sôn PHAÀN II: TURBINE TAÊNG AÙP
_______________________________________________________________________
101 http://www.biosys.com.vn
CHƯƠNG IV
TURBINE TĂNG ÁP – CÁC KHÁI NIM CƠ BN
Để tn dng ngun năng lượng khí thi nhm tăng hiu công sut và hiu
sut ca động cơ, turbine khí x được đưa vào s dng, đầu tiên ơ động cơ bn k
và sau đó được s dng cho c động cơ hai k; đặc bit loi động cơ hai k công
sut ln. Mc tăng hiu sut động cơ khi tăng áp bng turbine khí x ph thuc
nhiu vào chế độ ti ca động cơ. Đối vi động cơ lai chân vt, ti động cơ cao
đồng nghĩa vi vòng quay động cơ tăng là điu kin thun li cho turbine khí x
tăng hiu qu làm vic; lý do nm ch, không nhng công sut turbine lai ph
thuc vào công đơn v ca dòng khí x và lưu lượng dòng khí xa, mà vi turbine,
khi khai thác khu vc định mc s to điu kin phát huy cao nht hiu sut ca
chúng (hình 4.1).
Hình 4.1 :Đồ th quan h lưu lượng và áp sut, hiu sut ca h thng tăng
áp turbine khí x.
Toång hôïp vaø bieân soaïn : Nguyeãn Vaên Sôn PHAÀN II: TURBINE TAÊNG AÙP
_______________________________________________________________________
102 http://www.biosys.com.vn
Nói chung các turbine tăng áp đều thuc loi turbine xung kích có độ phn
kích nh và chúng được chia ra hai loi chính da trên cơ s tn dng năng lượng
khí x t động cơ. Đó là turbine s dng xung áp sut là chính (còn gi là turbine
biến áp vi đặc trưng áp sut trước turbine thay đổi) và turbine đẳng áp ( vi đặc
trưng áp sut không đổi trước turbine).
C hai loi trên đều có th được chế to theo kiu cho dòng khí x vào
turbine theo hướng tâm (hình 4.2) hoc dc trc (hình 4.3). B trí dòng khí x vào
turbine hướng tâm cho thường có tc độ quay nm trong khong 25000- 250.000
vòng/phút, đường kính bánh công tác t 35-220 mm, công sut t 15-750 kW. B
trí dòng khí x vào turbine theo hướng dc trc vi tc độ quay t vài ngàn
vòng/phút ti hàng chc ngàn vòng/ phút, đường kính bánh công tác t 220-1000
mm, công sut turbine t 150-100000 kW.
Hình 4.2: Turbine hướng tâm
Hình 4.3 Turbine hướng trc.
1-Li vào ca khí x
2-Li ra ca khí x
3-Li vào ca không khí
4-Bung đẩy ca khí nén
5-Trc rôto
6-B bơm du bôi trơn
7-Du bôi trơn
8-Bánh rôto turbine
9-Bánh cánh máy nén
Toång hôïp vaø bieân soaïn : Nguyeãn Vaên Sôn PHAÀN II: TURBINE TAÊNG AÙP
_______________________________________________________________________
103 http://www.biosys.com.vn
Sau đây chúng ta so sánh hai h thng s dng năng lượng thường dùng nht
là h thng xung lc và h thng đẳng áp dn ti tên ca hai loi turbine xung lc
và turbine đẳng áp.
4.1 So sánh hai loi turbine xung lc và đẳng áp
Theo mt thng kê gn đúng ca hai loi h thng ta s thy nhng đim so
sánh ni bt ca chúng như sau:
Hình 4.4 S tn dng nhit khí thi cho (a) h thng Turbine đẳng áp (b)
Xung lc
Tuy biu đồ hình 4.4 chưa đại din cho tt c các loi turbine song qua đó ta
cũng thy kh năng tn dng nhit ca turbine xung ln nhưng hiu sut turbine
xung li thp hơn loi đẳng áp. Mt trong các lý do là áp sut thay di trước turbine
nên dòng chy vào ming phun ca turbine không n định, gây nhiu tn tht; trong
khi turbine đẳng áp ti ca vào áp sut không thay đổi, dòng khí được phân b
đều trên khp các vành ming phun, do vy hiu sut cao hơn. Mt đặc đim na
ca turbine xung cn lưu ý liên quan ti áp sut thay đổi trước turbine là chính các
xung áp sut này gây nên s tăng cường rung động cánh turbine, đặc bit khi s
xylanh là bi s ca 4.
Turbine xung có đặc tính đáp ng nhanh khi tăng tc và khi động trong khi
h thng dùng turbine đẳng áp li cn h tr ca bơm ph khi khi động và khi
hot động nh ti ca động cơ.
Turbine đẳng áp to nhiu tr lc cho khí thoát t xylanh nhưng li có ưu
đim b trí gn, linh hot, không yêu cu kht khe v v trí đặt turbine; trong khí
đó, turbine xung tuy to tr lc thoát khí thp nhưng yêu cu các xylanh n liên
Toång hôïp vaø bieân soaïn : Nguyeãn Vaên Sôn PHAÀN II: TURBINE TAÊNG AÙP
_______________________________________________________________________
104 http://www.biosys.com.vn
tiếp không được b trí chung đưng ng thi để tránh nh hưởng ca các pha trong
thi k x ln nhau gia các turbine, ngoài ra v trí turbine phi b trí gn ca thoát
khí khi xylanh, đường x yêu cu càng ngn cáng tt… điu này bt tin cho b
trí.
Turbine xung thường ch gii hn áp dng trong khong áp sut tăng áp thp.
Lý do s gii hn ca turbine xung là vic s dng năng lượng xung ca dòng khí
x gn như rt kém vi áp sut tăng áp ca turbine khí x cao hơn 2,2 bar. Khong
áp dng ca turbine đẳng áp rng hơn, áp sut tăng áp cao càng có li cho vic s
dng nhit ca turbine đẳng áp.
Mt xu hướng vi tăng áp ln là s dng turbine đẳng áp. T s tăng áp cao
nht h thng đẳng áp dùng cho tăng áp động cơ diesel tàu thy hin nay là 5,5.
Khi chuyn t tăng áp xung sang tăng áp đẳng áp cho phép tăng hiu sut turbine
máy nén lên 8% ( theo s thông tin t hãng B&W. S dng turbine đẳng áp không
cn phi tăng góc m sm súppap x, làm gim công giãn n như turbine xung và
như vy tăng thi gian giãn n ca môi cht. Chính nh tăng thi gian quá trình
giãn n trong xylanh cũng như tăng mt ít áp sut cc đại ca chu trình mà áp sut
ch th ca chu trình tăng lên 11% và nh hoàn thin quá trình hoà trn cũng như
qúa trình cháy mà sut tiêu hao nhiên liu có ích gim 7,5 %).
CÂU HI THO LUN
01. GII THÍCH S LÀM VIC MT N ĐỊNH CA TURBINE MÁY NÉN
TĂNG ÁP. TRONG KHÁI THÁC ĐỘNG CƠ, HIN TƯỢNG NÀY
THƯỜNG XY RA NHƯ TH NÀO? BIN PHÁP KHC PHC.
Hình 4.5: phân b áp sut trước turbine xung lc và đẳng áp.
Toång hôïp vaø bieân soaïn : Nguyeãn Vaên Sôn PHAÀN II: TURBINE TAÊNG AÙP
_______________________________________________________________________
105 http://www.biosys.com.vn
Theo đặc tính ca TB-MN ta thy s làm vic mt n định ca TB-MN tăng áp
xy ra khi nó hot động trong
vùng mt n định (vùng gii hn)
Hình 4.6: Đặc tính phi hp
gia TBMN tăng áp và Động cơ
lai chân vt.
Đim công tác (đim A) là giao
đim gia đường đặc tính thy
động ca động cơ ( đường 1) và
đường cong quan h Áp sut-Lưu
lượng ca TB-MN (đường 1
n=
const) khi động cơ - TBMN làm
vic bình thường.
Khi có thay đổi bt thường v
phía turbine hoc máy nén
(thường là c hai) s làm cho đim
công tác chuyn dch v phía vùng
làm vic không n định (vùng
gii hn). Khi làm vic ti vùng
này thì hin tượng làm vic ca TB-MN không n định.
Trong khai thác hin tượng này xy ra biu hin các hin tượng :
-Nếu phn turbine thì gây tiếng rít rt khó chu và rung động mnh.
-Nếu máy nén ta thy tiếng " hm hp " phn áp ra ngoài lưới lc do s
chênh áp gia bu góp khí tăng áp và khí quyn kèm theo vòng quay TB-MN dao
động mnh.
Nguyên nhân hin tượng trên:
-Chế độ khai thác không hp lý, khai thác gn vùng mt n định.
-Điu kin khai thác khó khăn (sóng to gió ln) trong khi chế độ tay ga không
hp lý.
-Kh năng đáp ng ca động cơ khi có tác động ca b điu tc không hp lý
hoc kém.
-Khi vòng quay máy gim, lưng cp nhiên liu tăng cao.
-Khi đường np bn, bu làm mát khí tăng áp bn, phn áp đường x tăng
-Khi v tàu bn, mômen cn tu ln.
-Bn thân turbine b bn bi cn mui t động cơ.
Tóm li tt c các nguyên nhân gây nên thay đổi s làm vic ca turbine như
bn cánh hướng, cánh động, thay đổi hướng dng khí gây rung động cánh, gim
lưu lượng khí qua turbine hoc tăng phn áp phía máy nén như tăng sc cn hoc
tr lc sau máy nén, gim vòng quay đột ngt động cơ, bn cánh máy nén …
hoc thm chí s làm vic ca động cơ k c s làm vic đồng đều gia các
xylanh hoc trng thái hot động, chế độ hot động không tt ca nó đều có th
làm đim công tác chuyn dch v phía vùng làm vic không n định. Hin tượng