Tp chí Khoa hc và Công ngh Giao thông Tp 5 S 4, 67-79
Tạp chí điện t
Khoa hc và Công ngh Giao thông
Trang website: https://jstt.vn/index.php/vn
JSTT 2025, 5 (4), 67-79
Published online: 08/12/2025
Article info
Type of article:
Original research paper
DOI:
https://doi.org/10.58845/jstt.utt.2
025.vn.5.4.67-79
*Corresponding author:
Email address:
nguyenvantien@vimaru.edu.vn
Received: 03/10/2025
Received in Revised Form:
23/11/2025
Accepted: 03/12/2025
Eliminating steady-state error in ship
trajectory control problem via integral sliding
mode control
Nguyen Van Tien1*, Do Khac Tiep2, Dinh Gia Huy3
1,2Faculty of Electrical – Electronics, Vietnam Maritime University, Vietnam
3AIT Research Group, Ho Chi Minh City University of Transport, Vietnam
Abstract: This paper presents the design and analysis of an Integral Sliding
Mode Control (ISMC) to address the trajectory tracking problem for a six-
degree-of-freedom (6-DOF) ship model. Traditional Sliding Mode Control
(SMC), despite its high robustness against disturbances and model
uncertainties, often suffers from steady-state errors when the system is
subjected to constant or slowly varying disturbances. By integrating an integral
component into the sliding surface, the proposed ISMC is capable of
completely eliminating these steady-state errors, ensuring superior trajectory
tracking accuracy. The stability of the system is rigorously proven based on
Lyapunov stability theory. Simulation results in MATLAB/Simulink are
presented to compare the performance of the proposed ISMC with traditional
SMC and PID controllers, thereby confirming the superiority of the proposed
method.
Keywords: Ship Control, 6-DOF ship model, Sliding mode control, Steady-
state error elimination, Robust control.
Tp chí Khoa hc và Công ngh Giao thông Tp 5 S 4, 67-79
Tạp chí điện t
Khoa hc và Công ngh Giao thông
Trang website: https://jstt.vn/index.php/vn
JSTT 2025, 5 (4), 67-79
Ngày đăng bài: 08/12/2025
Thông tin bài viết
Dng bài viết:
Bài báo nghiên cu
DOI:
https://doi.org/10.58845/jstt.utt.2
025.vn.5.4.67-79
*Tác gi liên h:
Địa ch Email:
nguyenvantien@vimaru.edu.vn
Ngày np bài: 03/10/2025
Ngày np bài sa: 23/11/2025
Ngày chp nhn: 03/12/2025
Khsai số xác lập trong bài toán điều khin
qu đạo tàu thủy bằng phương pháp điu
khiển trượt-tích phân
Nguyễn Văn Tiến1*, ĐKhắc Tiệp2, Đinh Gia Huy3
1Khoa Điện-Điện tử, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
2Khoa Điện-Điện tử, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
email: dokhactiep@vimaru.edu.vn
3Nhóm nghiên cứu AIT, Trường Đại học Giao thông vận tải TP. HCM
email: duy.dinh@ut.edu.vn
Tóm tt: Bài báo này trình bày việc thiết kế phân tích một bộ điều khiển
trượt - tích phân ISMC (Integral Sliding Mode Control) nhằm giải quyết i toán
điều khiển bám quỹ đạo cho mô hình tàu thủy sáu bậc tự do 6-DOF. Các b
điều khiển trượt SMC truyền thống, mặc dù có tính bn vững cao trước nhiễu
bất định của hình, thường tồn tại sai sxác lập khi hệ thống chịu tác
động của các nhiễu hằng hoặc biến đổi chậm. Bằng cách tích hợp một thành
phần tích phân vào trong mặt trượt, bộ điều khiển ISMC được đề xuất có khả
năng loại bỏ sai stĩnh hiệu quả, đảm bảo độ chính xác bám quỹ đạo vượt
trội. Tính ổn định của hệ thống được chứng minh chặt chẽ dựa trên thuyết
ổn định Lyapunov. Các kết quả phỏng trên phần mềm MATLAB/Simulink
được thực hiện để so sánh hiệu năng của bộ điu khiển ISMC SMC, PID
truyền thống, qua đó khẳng định tính ưu việt của phương pháp được đxut.
Từ khóa: Điều khiển tàu thủy, mô hình tàu 6 bậc tự do, điều khiển trượt, khử
sai số xác lập, điều khiển bn vng.
1. Giới thiệu
Việc đảm bảo tàu thủy di chuyển chính xác
theo một quỹ đạo định trước yêu cầu cốt lõi trong
hàng hải hiện đại, quyết định đến hiệu quả kinh tế,
an toànsự thành công của các nhiệm vụ từ vận
tải, khảo sát đến quân sự. Bài toán điều khiển quỹ
đạo cho tàu thủy, đặc biệt với hình động học
phức tạp sáu bậc tự do càng trở nên thách thức
khi phải đối mặt với các yếu tố nhiễu động liên tục
bất định từ môi trường như gió, sóng, dòng
chảy. Do đó, việc phát triển các thuật toán điều
khiển bền vững chính xác cao luôn một chủ
đề nhận được s quan tâm lớn từ cộng đồng
nghiên cứu.
Trong những năm qua, nhiều phương pháp
đã được đề xuất để giải quyết bài toán này. Các bộ
điều khiển PID kinh điển, nhờ sự đơn giản dễ
triển khai, đã được ứng dụng rộng rãi, tuy nhiên
hiệu năng của chúng suy giảm đáng kể khi hình
hệ thống tính phi tuyến cao chịu tác động của
nhiễu lớn [1, 2]. Để cải thiện, các phương pháp
điều khiển tiên tiến đã được nghiên cứu. Đáng chú
ý, phương pháp điều khiển trượt được đánh giá
cao nhờ tính bền vững vượt trội trước sự bất định
của mô hình nhiễu ngoại cảnh. Nhiều công trình
đã áp dụng thành công SMC cho bài toán điều
khiển ớng bám quỹ đạo của tàu thủy [3, 4].
Tuy nhiên, một hạn chế cố hữu của SMC truyền
JSTT 2025, 5 (4), 67-79
Nguyen & nnk
69
thống là sự tồn tại của hiện tượng rung tần số cao
(chattering) và sxuất hiện của sai số xác lập khi
hệ thống chịu tác động của các nhiễu thành
phần một chiều, chẳng hạn như dòng chảy không
đổi [5].
Để khắc phục các nhược điểm trên, nhiều
cải tiến đã được đề xuất. Các phương pháp điều
khiển thích nghi kết hợp với SMC được phát triển
để ước tính trừ các thành phần bất định, giúp
tăng độ chính xác [6, 7]. Mặc vậy, các bộ điu
khiển này thường cấu trúc phức tạp, đòi hỏi khối
ợng tính toán lớn và việc hội tụ của các tham số
thích nghi không phải lúc nào cũng được đảm bảo.
Các kỹ thuật điều khiển thông minh như mạng nơ-
ron logic mờ cũng được tích hợp vào SMC để
giảm chattering cải thiện hiệu năng [8, 9]. Tuy
nhiên, việc thiết kế các luật mờ hay huấn luyện
mạng nơ-ron đòi hỏi một lượng lớn dữ liệu và kinh
nghiệm chuyên gia, đồng thời việc phân tích n
định toán học của chúng cũng một thách thức.
Một số nghiên cứu gần đây tập trung vào các bộ
quan sát nhiễu để ước tính và bù trừ tác động của
môi trường, nhưng hiệu quả của bộ quan sát phụ
thuộc nhiều vào dải tần của nhiễu và có thể gây ra
độ trễ trong vòng điều khiển [10].
Phân tích các công trình trên cho thấy, mặc
đã nhiều nỗ lực cải tiến, việc loại bỏ hoàn
toàn sai số xác lập một cách hiệu quả trong khi vẫn
duy trì cấu trúc điều khiển đơn giản tính bn
vững vẫn một khoảng trống nghiên cứu cần
được giải quyết. Xuất phát từ thực tế đó, bài báo
này đề xuất một giải pháp trực tiếp hiệu quả:
điều khiển trượt - tích phân ISMC. Bộ điều khiển
ISMC không chỉ kế thừa toàn bộ tính bền vững vốn
có của SMC mà còn đảm bảo sai số bám quỹ đạo
sẽ hội tụ về không, ngay cả khi mặt các nhiễu
hằng.
2. Mô hình tàu thủy
hình tàu thủy dạng vector-ma trận được
Fossen hệ thống hóa và tiêu chuẩn hóa trong luận
án tiến m 1991 [1], mô hình này đã thống nhất
tiêu chuẩn hóa các hình thủy động lực học
cổ điển, thành một dạng ma trận-véc tinh gọn,
giúp đơn giản hóa cho việc thiết kế hệ thống điều
khiển.
Để dẫn dắt các phương trình động, lực học
của tàu, chúng ta thiết lập hai hệ trục tọa độ như
Hình 1. Hệ trục tọa độ cố định (Earth-fixed) gắn với
mặt đất hệ tọa độ tương đối gắn tại tâm đối xứng
(Body-fixed) của tàu.
Hình 1. Định nghĩa các hệ trục tọa độ của tàu
JSTT 2025, 5 (4), 67-79
Nguyen & nnk
70
Vector
t v trí thế (pose) ca tàu
so vi h quy chiếu gn vi c định:
η [x, y, z, , , ]=
x, y,z
: tọa độ v trí ca tâm tàu trong h ta
độ c định Trái Đất
,,
: góc lc ngang (roll), góc chúi (pitch),
góc hướng (yaw)
Vector
cha thành phn vn tc tuyến tính
và vn góc trong h quy chiếu tương đối:
=ν
[u, v, w, p,q, r]
u,v,w
: lần lượt vn tc dc (surge), vn
tc lch ngang (sway), vn tc lên xung (heave)
p,q, r
: vn tc góc lc ngang (roll rate), vn
tc góc chúi (pitch rate), vn tc xoay (yaw rate),
Lc tng
τ
quát tác động lên tàu, phát sinh
t lực đẩy, gió, sóng và dòng hải lưu, được hiu
là:
=τ
[X, Y,Z,K, M, N]
trong đó
X, Y, Z
thành phn lc dc tàu, ngang
tàu thẳng đứng. Các thành phn
K, M, N
ln
t mô-men lc ngang, mô-men chúi
men xoay tr
Các gi thiết sau phải đảm bảo để hình
Fossen có th dùng để mô t cho các phương tin
hàng hi:
Ma trn khối lượng xác định dương, nói cách
khác con tàu phải tính đối xứng. để đảm bo
rằng động năng của phương tiện luôn lớn hơn 0
khi phương tiện đang chuyển động.
M0=
: Điều này nghĩa ma trận khi
lương không đổi theo thi gian.
ν C(ν)ν 0=
, ma trn
C(ν)
đại din cho các
lc Coriolis lc hướng tâm chúng luôn vuông
góc với phương của vn tc nên chúng không sinh
công. Biu thức trên đảm bảo điều đó.
ν D(ν)ν 0
vi mi
ν0
. Biu thức trên đại
din cho công sut b tiêu tán do lc cn. Vic
luôn lớn hơn 0 khi tàu đang di chuyển (
ν0
) đm
bo rng hình luôn th hiện đúng sự tiêu hao
năng lượng này.
Khi nhng gii thiết trên được đảm bo thì
mi quan h gia hai vector
đưc cho bi
ma trn chuyển đổi Jacobian
J(η)
. Ma trn này
đưc xây dng da trên ba góc Euler (Roll, Pitch,
Yaw) định nghĩa trong Hình 1, thực hin phép
chuyển đổi vn tc t h quy chiếu gn vi tàu
(Body-fixed) sang h quy chiếu c định (Earth-
fixed):
()=
η J η ν
(1)
Mối quan hệ giữa lực tác động và gia tốc của
tàu, dựa trên phương trình Newton-Euler. Phương
trình này được viết dưới dạng phi tuyến, véc--ma
trận trong hệ tọa độ tương đối như sau:
RB A
RB A
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
+ + + =
=+
=+
Mν C ν ν D ν ν g η τ
M M M
Cν C ν C ν
(2)
trong đó:
RB
M
: Ma trn quán tính ca vt rn tuyệt đối,
cha khi lượng tàu và các mô men quán tính ca
tàu theo trc
( )
,,x y z
.
A
M
: Ma trn khối lượng gia tăng, biểu th lc
cn thiết để gia tc khối nước xung quanh tàu.
C(ν)
: Ma trận Coriolis hướng tâm. Ma
trn này biu din các lc o xut hin khi chuyn
động trong mt h quy chiếu quay
RB
C
: Thành phn to ra do quán tính ca vt
rn.
A
C
: Thành phn do khối lượng gia tăng
D(ν)
: Ma trn gim chn thủy động
g(η)
: Lc và mô men thủy tĩnh.
2.1. Động hc tàu thy
Ma trn
()Jη
Để mô t phép biến đổi t h
quy chiến tương đối (Body-fixed) h quy chiếu
c định. Ma trn
()Jη
thu được bng các phép
quay và phép tnh tiến:
zyx 3 3
3 3 zyx
()
(( ))

=

Rη0
Jη0Tη
(3)
Kí hiu
zyx
R(η)
là ma trn xoay
zyx
T(η)
ma
trn biến đổi tnh tiến được cho bi công thc
sau [2]:
JSTT 2025, 5 (4), 67-79
Nguyen & nnk
71
zyx z y x
( ) ( ) ( ) ( )
c c s c c s s s s c c s
s c c c s s s c s s s c
s c s c c
=
+ +


= + +



Rη R R R
(4)
zyx z y x
( ) ( ) ( ) ( )
c c s c c s s s s c c s
s c c c s s s c s s s c
s c s c c
=
+ +


= + +



Rη R R R
(5)
2.2. Động lc hc tàu thy
Gi
G G G G
[x , y , z ]=r
b
B B B B
[x , y , z ]=r
ln
t biu th các vectơ từ gc tọa độ c định ca
đến trng tâm ca tàu tâm lực đẩy. Để đơn giản
hóa vic nh toán, gi thiết rằng tích ng ca
hai vectơ được biu diễn dưới dng phép nhân ma
trn
()=a b S a b
, vi
()Sa
mt ma trận đối xng
lch:
32
31
21
0 a a
( ) a 0 a
a a 0


=−



Sa
Các trn
RB
M
A
M
trong công thc
(2) được xác định như sau [11]:
b
3G
RB bb
Gb
GG
GG
GG
G G x xy xz
G G yx y yz
G G zx zy z
m m ( )
m ( )
m 0 0 0 mz my
0 m 0 mz 0 mx
0 0 m my mx 0
0 mz my I I I
mz 0 mx I I I
my mx 0 I I I

=





=





I S r
MS r I
(6)
Thành phn ma trn khối lượng gia tăng
ma trn Coriolis th đưc biu th i dng
hàm của các đạo hàm thủy động lc học, được suy
ra bng cách s dng công thc Lagrange da
trên các phương trình Kirchhoff, phương pháp này,
đã được Fossen chng minh cho tàu thuyn [2].
2.3. Phương trình chuyển động tương đối
Các lc mô-men t môi trường th
được đưa vào hình bằng cách s dng vn tc
tương đối đối vi dòng chảy. Đồng thi, các lc tác
động do gió (
wind
τ
) sóng (
wave
τ
) th đưc
cng vào bằng phương pháp xếp chng tuyến tính.
Vn tốc tương đối của tàu được tính bng công
thc:
rc
=−ν ν ν
(7)
Vi
ν
vector vn tc ca tàu,
c c c c
[u , v , w ,0,0,0]=ν
là dòng chảy đại dương giải
thiết không xoáy.
Vn tốc tương đối này làm thay đổi các lc
mô-men thủy động, s tương tác của phương
tin hoc tàu vi khi cht lng xung quanh ph
thuc vào vn tc ca so với nước. Phương
trình (2) được viết li thành:
..
r
RB RB A A r r
r r wind wave
( ) ( )
( ) ( )
+ + + +
+ = + +
Mν C ν ν M ν C ν ν
Dν ν g η τ τ τ
(8)
Ma trận Coriolis đầy đủ rt phc tp,
t các lực quán tính sinh ra do tương tác giữa
phương tiện dòng nước và ph thuc vào tt c
các thành phn vn tc, khiến cho vic phân ch
và thiết kế b điu khin tr nên khó khăn. Do vậy
các phương trình chuyển động tương đối th
được đơn giản hóa bng cách s dng ma trn
Coriolis và hướng tâm ca vt rn
2
RB ()
ν
Cν
ma trn
này độc lp vi thành phn vn tc ti u (surge
velocity). Thuc tính quan trọng này đã được
Hegrenæs [12] nghiên cu và ch ra rng:
22
..
r
RB RB RB RB r r
( ) ( )+ = +
νν
Mν C ν ν M ν C ν ν
(9)
Thay thế v phi ca (14) vào (13), các
phương trình chuyển động tương đối được đơn
gin hóa thành:
.
rr r r r wind wave
( ) ( ) ( )+ + + = + +Mν C ν ν D ν ν g η τ τ τ
(10)
Lc cn do gió ch yếu to ra lc theo
phương dọc (surge), phương ngang (sway)
quay (yaw), do đó các thành phần
wind wind wind
X ,Y , N
đáng kể nht. Lực gió tác động lên phn thân tàu
phía trên mặt nước được tính da trên các nguyên
tắc khí động học cơ bản như sau [12]:
2
a f R wX R
2
a s R wY R
2
a L oa R wN R
wind
wind
wind
0.5 A
0.5 A
0.5 A
XU C ( )
Y U C ( )
N L U C ( )
=
=
=
(11)