KHOA HC - CÔNG NGH
16
S 65 (01-2021)
TP CHÍ ISSN: 1859-316X
KHOA HC NG NGH NG HI
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
TÍNH CHN LP GHÉP TIÊU CHUN GIA ÁO TRC
VÀ TRC CHÂN VT TÀU THY
CALCULATION AND SELECTION OF STANDARD FIT BETWEEN SHIP
PROPELLER SHAFT AND ITS SLEEVE
ĐÀO NGỌC BIÊN
Viện Cơ khí, Tờng Đại hc Hàng hi Vit Nam
Email liên h: biendn@vimaru.edu.vn
Tóm tt
Bài báo này trình bày vic tính toán la chn
lp ghép tiêu chun gia áo trc trc chân vt
ca tàu thy da trên áp lc riêng cn thiết ca
b mt lp ghép. Đồng thi, bài báo cũng giới
thiu cách xây dng một chương trình tự động tính
toán đ la chn lp ghép phù hp.
T khóa: Áo trc, trc chân vt, lắp ghép, độ dôi.
Abstract
This article presents the calculation and selection
of standard fit between the propeller shaft and its
sleeve of a ship based on the allowed pressure of
the mounting surface. The article also introduces
how to build a program that allows automatically
looking up the tables to select appropriate fitting.
Keywords: Shaft sleeve, propeller shaft, fit,
interference.
1. Đặt vấn đề
Trc chân vt tàu thủy thường được bc bi mt
ng kim loi, gi áo trc. Áo trc bo v trc khi
làm việc trong môi trường nưc bin hoc du nhn
áp lực, đồng thi, tránh cho trc không b ma sát khi
tiếp xúc trc tiếp vi bạc đỡ trc. Các phn trc n
li có th đưc bc bng ng đng vi chiu dày nh
hơn hoặc qun mt lp bo v (bng cht do, vi si
thy tinh hoc bng composite), bo v trc khi b
mài mòn do tiếp xúc trc tiếp với nước bin vi mc
đích không cho nước bin lt vào b mt trc, đặc bit
ti ch chuyn tiếp gia hai mép áo trc vi trục, đồng
thời để thun tin cho lp ráp và sa cha (Hình 1).
Khi m việc, áo trc không đưc phép tt
ơng đi vi trc, vì vậy lắp ghép giữa chúng phải
lắp gp độ dôi. Dựa theo đội này, lắp ghép
p hợp s đưc la chn nhm đm bo điều kin
m việc bình thường cho mối gp, cũng n đ
bn của áo trục.
Hin nay, vic la chn lp ghép gia áo trc
trc chân vt tàu thy vẫn chưa sở khoa hc
ràng, ch yếu vn da theo kinh nghim ca ngành
đóng tàu Việt Nam Nga (Liên Xô cũ) [4, 5, 7]
không dựa theo độ dôi tính toán cn thiết ca mi ghép.
Để la chn lp ghép cho mi ghép gia áo trc
trc chân vt, trước tiên chúng ta cần xác định áp
sut trên b mt lp ghép, t đó xác định độ dôi cn
thiết t độ dôi này, chúng ta tra c bng tiêu chun
v dung sai lp ghép để chn lp ghép phù hợp, đảm
bảo điều kin m việc bình thường ca mi ghép. Lp
ghép được chn ngoài việc đảm bo cho áo trc
trc không dch chuyển tương đối vi nhau còn phi
đảm bo không gây biến dng đàn hồi quá ln có th
gây hng áo trc trc. Bài báo này ch trình y
vic tính toán la chn lp ghép (gi tt tính
chn) gia áo trc trc chân vt u thy, da trên
áp lc riêng cn thiết cho trước, còn việc xác đnh áp
lc riêng cn thiết này đã đưc trình bày trong [1].
2. Tính toán, la chn lp ghép tiêu chun cho
mi ghép
Chn kiu lp cht tiêu chun cho mi ghép gia
áo trc và trc chân vt tàu thy cần đm bảo hai điều
kin sau:
- Áo trc không dch chuyển tương đối vi trc khi
chu tác dng ca ngoi lực (Điều kin bn ca mi
ghép);
- Đảm bảo độ bn ca áo trc và trục, nghĩa là b
mt tiếp xúc ca chúng không b phng hay biến
dạng quá lớn do tác dng của độ i quá lớn (Độ
bn ca các tiết máy trong mi ghép).
Hình 1. Áo trục và lớp vỏ bọc trục:
1 - áo trục; 2 - lớp vỏ bọc
KHOA HC - CÔNG NGH
S 61 (01-2021)
TP CHÍ ISSN: 1859-316X
KHOA HC NG NGH NG HI
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
Điu kin th nhất cho ppc đnh đ dôi cn
thiết Nc đ đ truyn lc ( men xon, men
un lc dc trục). Điu kin th hai cho phép
c đnh độ dôi cho pp ln nht [Nmax], đm bo
không y biến dng do b mt lp ghép dưi tác
đng của đ dôi.
Trình tự tính chọn lắp ghép như sau [8]:
- Tính độ i tính toán trên bề mặt lắp ghép Ntt,
xuất phát từ áp lực riêng p đã cho (Hình 2). Theo công
thức La về thuyết ống dày, giữa độ dôi trên bề
mặt tiếp xúc và áp lực riêng có hệ thức [10]:
2211
3
tt E/CE/Cpd10N
(m), (1)
C1, C2 - các h s được tính như sau:
;)dd/()dd(C 1
2
1
22
1
2
1
,)dd/()dd(C 2
22
2
22
22
Trong đó: E1, E2 μ1, μ2 - đun đàn hồi h
s Poát xông ca trc và áo trc; d - đưng kính danh
nghĩa ca mi ghép, d1 - đưng kính trong ca tiết
máy b bao (đối vi trc chân vt đặc d1 = 0); d2 -
đưng kính ngoài ca áo trc.
Hình 2. Áp lc riêng và lc ma sát riêng trên b mt
tiếp xúc ca mối ghép độ dôi
- Tính độ i cn thiết Nc. Sau khi lp ráp, nhng
đỉnh nhp nhô b san phng mt phần, nên độ dôi tính
toán (độ dôi làm vic) nh hơn độ dôi cn thiết ban
đầu. vậy độ dôi cn thiết phải độ đôi tính toán
đưc bù thêm một lượng bng phn b san phng:
),RR(2,1NN 2z1zttc
(2)
Trong đó: Rz1, Rz2 - chiu cao các mp tế vi ca
b mt ngoài ca trc và b mt trong ca l; 1,2 - h
s an toàn [8].
- Tính áp lc riêng ln nht pmax đảm bo không
phát sinh biến dng do trên b mt tiếp xúc gia áo
trc và trc, là giá tr nh hơn trong hai giá trị sau [8]:
),)d/d(1(58,0p
);)d/d(1(58,0p
2
22ch2
2
11ch1
(3)
Trong đó: p1, p2 - áp lc riêng cho phép trên b mt
ngoài ca trc b mt trong ca áo trục. Đối vi
trục, đường kính trong d1 = 0; ch1, ch2 - gii hn chy
ca vt liu trc và áo trc.
- Tính độ dôi tính toán ln nht Nttmax t áp lc
riêng ln nht pmax, theo công thc La mê [10]:
).m()E/CE/C(dp10N2211max
3
maxtt
(4)
- Tính đ dôi cho phép ln nht [Nmax] (Độ dôi cho
phép trước khi lp ráp):
).RR(2,1NN 2z1zmaxttmax
(5)
- Tra bng tiêu chun v dung sai lp ghép [8] để
chn kiu lp thỏa mãn điều kin:
,NN
;NN
maxmax
cmin
(6)
Trong đó: Nmin, Nmax - độ dôi nh nhất đ i
ln nht ca lắp ghép được chn.
Nếu không có lp ghép nào thỏa mãn điều kin (6)
nghĩa là trị s áp lực riêng p đã cho là không phù hợp,
cần thay đi kết cu mối ghép (kích thước và vt liu
trc và áo trục) để thay đổi tr s p. Nếu nhiu lp
ghép được chn thì cn chn lp ghép Nmax nh
nhất để tăng độ bn ca áo trc.
3. Xây dựng chương trình tự động tính toán
la chn lp ghép
3.1. Gii thiu v ngôn ng lp trình Delphi
Delphi ngôn ng lp trình da trên nn tng
ngôn ng lập trình hướng đối tượng Object Pascal, có
cu trúc cht ch, mch lc, ràng, rt thích hợp đ
gii các bài toán k thut [6, 9].
Khi tính toán la chn lp ghép tiêu chun cho mi
ghép gia áo trc trc chân vt tàu thy, cn thc
hin các bước tính toán đồng thi phi nhiu ln tra
ni suy s liu t các bng tiêu chun v dung sai
lp ghép. Nhng vic làm này th đưc thc hin
mt cách t động bng các th thut lập trình tương
ng trong Delphi.
3.2. Xây dựng chương trình
Chương trình tính chn lp ghép tiêu chun cho
mi ghép gia áo trc trc chân vt tàu thủy được
xây dng da theo áp lực riêng p cho trước trên b
mt lp ghép. T áp lc riêng p, vic chn lp ghép
tiêu chuẩn được tiến hành theo trình t đã trình bày
trong mc 2 ca bài báo này.
Giao din của chương trình tính chọn lp ghép tiêu
chun gia áo trc và trc chân vt tàu thủy được trình
bày trên Hình 3. Chương trình nh toán gm 4 phn
chính sau:
KHOA HC - CÔNG NGH
18
S 65 (01-2021)
TP CHÍ ISSN: 1859-316X
KHOA HC NG NGH NG HI
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
1) Phn Nhp d liệu ban đầu:
Các d liệu ban đầu cn nhp là: Áp lc riêng cn
thiết trên b mt lắp ghép p; đường kính danh nghĩa d
ca mối ghép; đường kính ngoài d2 ca áo trc; h s
Poát xông μ1, μ2 và mô đun đàn hồi E1, E2 ca vt liu
trc và áo trục; độ nhám b mt ngoài trc Rz1 và ca
b mt trong áo trc Rz2; gii hn chy σch1 ca trc
σch2 ca áo trc. Các d liệu được nhập vào chương
trình bng vic s dụng đối tượng Editbox ca Delphi.
2) Phn Tính toán:
Vic nh toán đưc thc hin nh s dng đi
ng Button (Nút nhn) ca Delphi. Bng cách
nhn các t tương ng, Cơng trình s t động
thc hin tính tn các tng s cn thiết và sau đó
t động tra các bng tu chun và hin th các lp
ghép tha n u cu trên Memo giao din
chương tnh. c lp ghép tha n điu kin s
đưc hin th c hiu lp gp cùng vi tr s đ
dôi gii hn Nmax, Nmin ca cng.
Nếu không lắp ghép nào đưc chọn nghĩa với
chế độ ti trng, kết cu vt liu ca mi ghép
không th lp ghép tiêu chun nào tha mãn yêu
cầu. Người s dng cần thay đi các thông s trên,
nhp s liu thc hin tính toán li. Nếu nhiu
lắp ghép đồng thi tha mãn thì nên chn lp ghép nào
Nmax nh nhất để không những đáp ng đưc yêu
cu v lắp ghép, mà còn nâng cao độ bn ca mi ghép.
3) Phn ghi kết qu:
Kết qu ca toàn b quá trình tính toán s đưc
hin th trên Memo kết qu ca chương trình. Người
s dng có th ghi kết qu i dng tập tin (file) văn
bn bng cách nhn nút Ghi kết qu trên giao din ca
chương trình. Khi đó chương trình s ghi kết qu
lưu trữ trong folder Kết qu đi kèm với chương trình.
4) Phn La chn
Phần y cho phép người dùng la chn ghi kết
qu và thoát chương trình.
3.3. Ví d s dụng chương trình
dụ: Tính chọn lắp ghép tiêu chuẩn cho mối
ghép giữa áo trục trục chân vịt tàu chở ng k
6200 tấn với các số liệu sau: Áp suất cần thiết trên b
mặt ghép p = 3MPa; đường kính danh nghĩa của mối
ghép d = 290mm; đường kính ngoài của áo trục d2 =
309mm; hệ số Poát xông của trục (thép) μ1 = 0,3
của áo trục (hợp kim đồng) μ2 = 0,33; mô đun đàn hồi
của trục E1 = 2,1.105MPa và áo trục E2 = 105MPa; độ
nhám bề mặt ngoài của trục Rz1 = 6,3μm bề mặt
trong của áo trục Rz2 = 10μm; giới hạn chảy của trục
σch1 = 250MPa và áo trục σch2 = 200MPa.
Sử dụng chương trình đã xây dựng được để nh
cho ví dụ ở trên, kết quả thu được như sau:
Hình 3. Giao diện của Chương trình
KHOA HC - CÔNG NGH
S 61 (01-2021)
TP CHÍ ISSN: 1859-316X
KHOA HC NG NGH NG HI
JOURNAL OF MARINE SCIENCE AND TECHNOLOGY
Các số liệu đã nhập là:
Áp lực riêng cần thiết trên bề mặt ghép: p = 3MPa;
Đường kính danh nghĩa của mối gp: d = 290mm;
Đường kính ngoài của áo trục: d2 = 309mm;
Hệ số Poát xông của trục: 1 = 0,3;
Hệ số Poát xông của áo trục: 2 = 0,33;
Mô đun đàn hồi của trục E1: = 2,1.105MPa;
Mô đun đàn hồi của áo trục: E2 = 105MPa;
Độ nhám bề mặt ngoài của trục: Rz1 = 6,3m;
Độ nhám bề mặt trong của áo trục: Rz2 = 10m;
Gới hạn chảy của vật liệu trục: ch1 = 250MPa;
Giới hạn chảy của vật liệu áo trục: ch2 = 200MPa.
Kết quả tính toán được là:
Độ dôi tính toán: Ntt = 143m;
Độ dôi cần thiết: Nc = 162,6m;
Áp lực riêng lớn nhất: pmax = 13,83MPa;
Độ dôi tính toán lớn nhất: Nttmax = 659,3m;
Độ dôi cho phép lớn nhất: [Nmax] = 678,9m.
Các lắp ghép được chọn là:
H7/t6, Nmax = 272m; Nmin = 188m;
H7/u7, Nmax = 402m; Nmin = 298m;
H8/u8, Nmax = 431m; Nmin = 269m;
H8/x8, Nmax = 606m; Nmin = 444 m;
T7/h6, Nmax = 272m; Nmin = 188m;
U8/h7, Nmax = 431m; Nmin = 298m.
Như vậy có sáu lắp ghép được chọn, thỏa mãn yêu
cầu đã cho. Để nâng cao độ bền của mối ghép cần
chọn lắp ghép đdôi lớn nhất Nmax nhỏ nhất đó
hai lắp ghép H7/t6 (Lắp ghép trong hệ thống lỗ)
T7/h6 (Lắp ghép trong hệ thống trục). Trong hai lắp
ghép này nên chọn lắp ghép trong hệ thống lỗ H7/t6
để gia công thuận tiện và giá thành rẻ hơn lắp ghép
trong hệ thống trục.
Kết quả tính toán bng cơng trình ở trên hoàn
toàn trùng lặp vi kết quả tính toán bằng phương
pp th ng đã được kiểm chứng lại. Điu y
minh chng cho tính chính xác của cơng trình đã
y dng.
4. Kết lun
Bài báo trình bày vic tính toán la chn lp ghép
tiêu chun cho mi ghép gia áo trc và trc chân vt
tàu thy da trên áp lc riêng cn thiết trên b mt tiếp
xúc ca mi ghép này. Vi cùng mt tr s áp lc này
th nhiu lp ghép tha mãn. Lắp ghép đưc
chn là lắp ghép có độ i ln nht Nmax nh nhất để
tăng độ bn ca mi ghép. Nếu hai lp ghép cùng
đặc tính (như trong d trên) thì nên chn lp ghép
trong h thng l để thun tin cho quá trình gia công
và h giá thành sn phm. Nếu không có lp ghép nào
đưc la chọn, nghĩa là trị s áp lực riêng p cho trước
là kng hp lý, cn thay đổi các yếu t v kích thước
và vt liu ca mối ghép để thay đổi tr s p, t đó sẽ
la chọn được lp ghép tha mãn yêu cu.
Bài báo cũng đã trình bày việc xây dng s
dng mt chương trình nh toán tra bng t động
để tìm lp ghép, thay thế cho phương pháp tính toán
tra bng th công. Chương trình cho phép thực hin
tính toán nhanh chóng, chính xác, tránh nhm ln,
giảm được thi gian công sức, đặc bit vic tra bng
thường rt mt thi gian, sai t bt tin luôn
phi mang theo và tra cu các bng tiêu chun.
Li cảm ơn
Nghiên cứu này được tài tr bởi Trường Đại hc
Hàng hi Vit Nam trong đề tài mã s: DT20-21.26.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Đào Ngọc Biên, Xác định áp sut cn thiết cho
mối ghép đ dôi gia áo trc trc chân vt tàu
thy, Tp chí Khoa hc Công ngh ng hi S 64
(11/2020), tr.19-23, 2020.
[2] Nguyễn Đăng Cường, Thiết kế lp ráp thiết b
tàu thy, NXB Khoa học thuật, Ni, 2000.
[3] Nguyễn Đăng Cường, Tôn, Lp ráp sa
cha thiết b tàu thy, NXB Nông nghip, Hà Ni,
1983.
[4] Đặng H, Thiết kế trang trí đng lc tàu thy, tp
1, NXB Giao thông vn ti, Hà Ni, 1985.
[5] Đặng H, Thiết kế trang trí đng lc tàu thy, tp
2, NXB Giao thông vn ti, Ni, 1986.
[6] Phương Lan, Hoàng Đức Hi, Giáo trình
thuyết và bài tp Borland Delphi, NXB Lao động
và Xã hi, Hà Ni, 2002.
[7] Nguyn Huy Tiến, Xây dng tiêu chun c mi
ghép h trc tàu thy, Đề tài NCKH cấp trường,
Trường Đại hc Hàng hi, 2004.
[8] Ninh Đức Tn, Dung sai và Lp ghép, NXB Giáo
dc, Hà Ni, 2007.
[9] Nguyn Viết Trung, Nguyn Bc Hà, Lp trình
Delphi 5.0, NXB Giao thông vn ti, Ni, 2001.
[10] Ряховский О. Ф., Детали Машин, Изд. МГТУ
имени Н. Э. Баумана, Мoсква, 2007.
Ngày nhn bài: 26/12/2020
Ngày nhn bn sa: 15/01/2021
Ngày duyệt đăng: 20/01/2021