Cặp bit vào
Toạ độ các điểm tín hiệu
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
Pha của tín Điểm tín hiệu
0 t T hiệu QPSK Si Q1 Q2
2/E
2/E
00 S1 /4 + +
2/E
2/E
01 S2 3/4 + -
2/E
2/E
11 S3 5/4 - -
2/E
2/E
10 S4 7/4 - +
Xác suất lỗi trong QPSK:
b
Q
P e
,
QPSK
E 2 N
0
Ta thấy xác suất lỗi của BPSK và QPSK là như nhau. Tuy nhiên, với QPSK thì
hiệu suất băng thông gấp 2 lần BPSK. Băng thông của QPSK xấp xỉ bằng Rb.
4.4 Trải phổ trong W-CDMA
4.2.1 Giới thiệu
Tín hiệu sau trải phổ chiếm một độ rộng băng truyền dẫn lớn hơn gấp nhiều
lần độ rộng băng tối thiểu cần thiết để truyền thông tin đi. Sự trải phổ được thực
hiện bởi tín hiệu trải phổ được gọi là mã trải phổ, mã trải phổ này độc lập với dữ
liệu.Tại phía thu, việc nén phổ (khôi phục lại thông tin ban đầu) được thực hiện bởi
sự tương quan giữa tín hiệu thu được với bản sao đồng bộ của mã trải phổ sử dụng
ở phía phát.
Trong các hệ thống thông tin việc sử dụng hiệu quả băng tần là vấn đề được
quan tâm hàng đầu. Các hệ thống được thiết kế sao cho độ rộng băng tần càng nhỏ
càng tốt. Trong W-CDMA để tăng tốc độ truyền dữ liệu, phương pháp đa truy cập
kết hợp TDMA và FDMA trong GSM được thay thế bằng phương pháp đa truy cập
phân chia theo mã CDMA hoạt động ở băng tần rộng (5MHz) gọi là hệ thống thông
tin trải phổ. Đối với các hệ thống thông tin trải phổ (SS : Spread Spectrum) độ rộng
băng tần của tín hiệu được mở rộng trước khi được phát. Tuy độ rộng băng tần tăng
Trang 45
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
lên rất nhiều nhưng lúc này nhiều người sử dụng có thể dùng chung một băng tần
trải phổ, do đó mà hệ thống vẫn sử dụng băng tần có hiệu quả đồng thời tận dụng
được các ưu điểm của trải phổ. Ở phía thu, máy thu sẽ khôi phục tín hiệu gốc bằng
cách nén phổ ngược với quá trình trải phổ bên máy phát.
Có ba phương pháp trải phổ cơ bản sau :
- Trải phổ dãy trực tiếp (DSSS : Direct Sequence Spreading Spectrum) : Thực
hiện trải phổ bằng cách nhân tín hiệu nguồn với một tín hiệu giả ngẫu nhiên có tốc
độ chip cao hơn rất nhiều so với tốc độ bit.
- Trải phổ nhảy tần (FHSS : Frequency Hopping Spreading Spectrum) : Hệ
thống FHSS thực hiện trải phổ bằng cách nhảy tần số mang trên một tập các tần số.
Mẫu nhảy tần có dạng mã ngẫu nhiên. Tần số trong khoảng thời gian một chip TC
được cố định không đổi . Tốc độ nhảy tần có thể thực hiện nhanh hoặc chậm, trong
hệ thống nhảy tần nhanh nhảy tần thực hiện ở tốc độ cao hơn tốc độ bit của bản tin,
còn trong hệ thống nhảy tần thấp thì ngược lại.
- Trải phổ nhảy thời gian (THSS : Time Hopping Spreading Spectrum) : Thực
hiện trải phổ bằng cách nén một khối các bit số liệu và phát ngắt quảng trong một
hay nhiều khe thời gian. Mẫu nhảy tần thời gian sẽ xác định các khe thời gian được
sử dụng để truyền dẫn trong mỗi khung.
Trong hệ thống DSSS, tất cả các người sử dụng cùng dùng chung một băng tần
và phát tín hiệu của họ đồng thời. Máy thu sử dụng tín hiệu giả ngẫu nhiên chính
xác để lấy ra tín hiệu bằng cách nén phổ. Các tín hiệu khác xuất hiện ở dạng nhiễu
phổ rộng, công suất thấp giống tạp âm. Trong các hệ thống FHSS và THSS mỗi
người sử dụng được ấn định một mã ngẫu nhiên sao cho không có cặp máy phát nào
dùng chung tần số hoặc khe thời gian, như vậy các máy phát sẽ tránh bị xung đột.
Nói cách khác DSSS là kiểu hệ thống lấy trung bình, FHSS và THSS là kiểu hệ
thống tránh xung đột. Hệ thống thông tin di động công nghệ CDMA chỉ sử dụng
DSSS nên ta chỉ xét kỹ thuật trải phổ DSSS.
Trang 46
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
4.2.2 Nguyên lý trải phổ DSSS
Trải phổ dãy trực tiếp (DSSS : Direct Sequence Spreading Spectrum) : Thực
hiện trải phổ bằng cách nhân tín hiệu nguồn với một tín hiệu giả ngẫu nhiên có tốc
độ chip cao hơn rất nhiều so với tốc độ bit
Tốc độ chip tín hiệu giả ngẫu nhiên và tốc độ bit được tính theo công thức sau :
(4.9)
RC = 1/TC
(4.10)
Rb = 1/Tb
Trong đó :
RC : tốc độ chip tín hiệu giả ngẫu nhiên.
Rb : tốc độ bit.
TC : thời gian một chip.
Tb : thời gian một bit.
Tb = Tn
Tb = Tn Tc
Tb : Thời gian một bit của luồng số cần phát
Tn : Chu kỳ của mã giả ngẫu nhiên dùng cho trải phổ
TC : Thời gian một chip của mã trải phổ
Hình 4.4. Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS)
Trang 47
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
4.2.3 Mã trải phổ
Các tín hiệu trải phổ băng rộng được tạo ra bằng cách sử dụng các chuỗi mã
giả tạp âm PN (Pseudo Noise). Mã giả tập âm còn được gọi là mã giả ngẫu nhiên do
có các tính chất thống kê của tạp âm trắng AWGN (Additive White Gaussian Noise)
và có biểu hiện ngẫu nhiên, bất xác định. Tuy nhiên máy thu cần biết mã này để tạo
bản sao một cách chính xác và đồng bộ với mã được phát để giải mã bản tin. Vì thế
mã giả ngẫu nhiên phải hoàn toàn xác định.
Mã giả ngẫu nhiên được tạo ra bằng các bộ thanh ghi dịch có mạch hồi tiếp
tuyến tính (LFSR : Linear Feedback Shift Register) và các cổng XOR.
g1 g2 gm-1
ci
ci-m
Si(1)
Si(2)
Si(m)
Si(j) : Là giá trị phần tử nhớ j trong thanh ghi dịch ở xung đồng hồ i.
gi = 0 : khóa mở, gi = 1 : khóa đóng. Đến bộ điều chế
Hình 4.5. Mạch thanh ghi dịch tạo chuỗi PN
Một chuỗi thanh ghi dịch hồi tiếp tuyến tính được xác định bởi một đa thức
tạo mã tuyến tính bậc m (m > 0) :
m
m
1
g
x
...
g
(4.11)
xg
(với gm = g0 = 1)
xg m
m
1
xg 1
0
xm : Đơn vị trễ.
Giả sử ta nạp chuỗi giá trị khởi đầu cho thanh ghi dịch :
S0 = {S0(1), S0(1), …S0(m)}
Trang 48
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
Giá trị đầu ra trong (m -1) xung đồng hồ đầu tiên là :
C0 = S0(m)
C1 = S0(m-1)
….
Cm-1 = S0(1)
Tại xung đồng hồ thứ i (i > m-1) ta có trạng thái của thanh ghi dịch :
(4.12)
Si(m) = Si-1(m-1) = Si-2(m-2) = …= Si-m+1(1)
Si-m+1(1) = g1.Si-m(1) + g2.Si-m(2) + …+ Si-m(m) (gm = 1)
(4.13)
=> Si(m) = g1.Si-m(1) + g2.Si-m(2) + …+ Si-m(m)
Áp dụng công thức (4.12), ta có :
(4.14)
Si(m) = g1.Si-1(m) + g2.Si-2(m) + …+ Si-m(m)
Giá trị đầu ra tại xung thứ i chính là giá trị phần tử nhớ Si(m) của thanh ghi
dịch :
(4.15)
=> Ci = g1.Ci-1 + g2.Ci-2 + …+ Ci-m
Hay :
(4.16)
Ci+m = g1.Ci+m-1 + g2.Ci+m-2 + …+ Ci
Tốc độ của mạch như trên bị hạn chế về tốc độ do tổng thời gian trễ trong các
thanh ghi và các cổng loại trừ ở đường hồi tiếp. Để hạn chế thời gian trễ, nâng cao
tốc độ của mạch tạo mã ngẫu nhiên ta có thể sử dụng sơ đồ mạch sau :
Si(1)
Si(2)
Si(m)
g1 g2 gm-1
Si(j) : Là giá trị phần tử nhớ j trong thanh ghi dịch ở xung đồng hồ i.
gi = 0 : khóa mở, gi = 1 : khóa đóng.
ci
Đến bộ điều chế
Hình 4.6. Mạch thanh ghi dịch tạo chuỗi PN tốc độ cao
Trang 49
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
4.2.4 Các hàm trực giao
Các hàm trực giao được sử dụng để cải thiện hiệu suất sử dụng băng tần của hệ
thống DSSS. Trong hệ thống thông tin di động W-CDMA mỗi người sử dụng một
phần tử trong các hàm trực giao. Hàm Walsh và các chuỗi Hadamard tạo nên một
tập các hàm trực giao. Trong W-CDMA các hàm Walsh được sử dụng theo hai cách
là mã trải phổ hoặc các ký hiệu trực giao.
Các hàm Walsh được tạo ra bằng các ma trận vuông đặc biệt gọi được gọi là
các ma trận Hadamard. Các ma trận này chứa một hàng toàn bit “0”, các hàng còn
lại có số bit “1” và số bit “0” bằng nhau. Hàm Walsh được cấu trúc cho độ dài khối N = 2j, trong đó j là một số nguyên dương.
Tổ hợp mã ở các hàng của ma trận là các hàm trực giao được xác định theo ma
trận Hadamard như sau :
0000
H
H
N
N
H
,0
H
,
H
,
H
1
2
4
2
N
00 10
H
H
1010 1100
N
N
0110
Trong đó
NH là đảo cơ số hai của HN.
4.3 Cấu trúc phân kênh của WCDMA
Cũng như trong các hệ thống thông tin di động thế hệ hai, các kênh thông tin
trong WCDMA được chia ra làm hai loại tuỳ thuộc vào quan điểm nhìn nhận. Theo
quan điểm truyền dẫn ta sẽ có các kênh vật lý còn theo quan điểm thông tin ta sẽ có
các kênh truyền tải.
Lớp vật lý ảnh hưởng lớn đến sự phức tạp của thiết bị về mặt đảm bảo khả
năng xử lý băng tần cơ sở cần thiết ở trạm gốc và trạm đầu cuối. Trên quan điểm
các hệ thống thông tin di động thế hệ ba là các hệ thống băng rộng, vì vậy không thể
thiết kế lớp vật lý chỉ cho một dịch vụ thoại duy nhất mà cần đảm bảo tính linh hoạt
cho các dịch vụ tương lai.
Trang 50
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
4.3.1 Kênh vật lý
4.3.1.1 Kênh vật lý riêng đường lên
Kênh vật lý đường lên gồm một hay nhiều kênh số liệu vật lý riêng (DPDCH)
và một kênh điều khiển vật lý (DPCCH).
Kênh điều khiển vật lý (DPCCH)
Kênh điều khiển vật lý đường lên được sử dụng để mang thông tin điều khiển
lớp vật lý. Thông tin này gồm : các bit hoa tiêu để hỗ trợ đánh giá kênh cho tách
sóng nhất quán, các lệnh điều khiển công suất (TCP : Transmit Control Power),
thông tin hồi tiếp (FBI : Feedback Information) và một chỉ thị kết hợp khuôn dạng
truyền tải (TFCI).
DPDCH Số liệu Ndata bit
DPCCH Hoa tiêu TFCI FBI TCP Npilot bit NTFCI bit NFBI bit NTPC
Tkhe = 2560 chip, 10.2k bit (k = 0…6)
Khe #0 Khe #1 Khe #i Khe #14
Một khung vô tuyến : Tf = 10ms
Hình 4.7. Cấu trúc khung vô tuyến của DPDCH/DPCCH đường lên
Thông số k xác định số bit trên khe của DPDCH/DPCCH đường lên. Mỗi
khung có độ dài 10ms được chia thành 15 khe, mỗi khe dài Tslot = 2560 chip ứng
với 666µs, tương ứng với một chu kỳ điều khiển công suất. Như vậy độ rộng khe
gần bằng với độ rộng khe ở GSM (577µs). Các bit FBI được sử dụng khi sử dụng
phân tập phát vòng kín ở đường xuống. Có tất cả 6 cấu trúc khe cho DPCCH đường
Trang 51
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
lên. Có các tuỳ chọn sau : 0, 1 hay hai bit cho FBI và có hoặc không các bit TFCI.
Các bit hoa tiêu và TPC luôn luôn có mặt và số bit của chúng được thay đổi để luôn
sử dụng hết khe DPCCH.
Cấu trúc các trường của DPCCH :
Khuôn
Tốc độ
Tốc độ
SF
Số bit
Số bit
Npilot
NTPC
NTFCI
NFBI Số khe được phát
dạng
bit kênh
ký hiệu
/khung
/khe
trên
khung
vô
tại #i
(kbit/s)
kênh
tuyến
256 150
15 10 6 2 2 15 0 15 0
256 150
15 10 5 2 3 10 – 14 0 15 0A
256 150
15 10 4 2 4 8 – 9 0 15 0B
256 150
15 10 8 2 0 8 – 16 0 15 1
256 150
15 10 5 2 2 15 1 15 2
256 150
15 10 4 2 3 10 – 14 1 15 2A
256 150
15 10 3 2 4 8 – 9 1 15 2B
256 150
15 10 7 2 0 8 – 15 1 15 3
256 150
15 10 6 2 0 8 – 15 2 15 4
256 150
15 10 5 1 2 15 2 15 5
256 150
15 10 4 1 3 10 – 14 2 15 5A
256 150
15 10 3 1 4 8 – 9 2 15 5B
Kênh số liệu vật lý riêng DPDCH
Kênh truyền số liệu cho người sử dụng, tốc độ số liệu của DPDCH có thể thay
đổi theo khung. Thông thường đối với các dịch vụ số liệu thay đổi, tốc độ số liệu
của kênh DPDCH được thông báo trên kênh DPCCH. DPCCH được phát liên tục
và thông tin về tốc độ trường được phát bằng với chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền
tải (TFCI), là thông tin DPCCH về tốc độ số liệu ở khung DPDCH hiện hành. Nếu
giải mã TCFI không đúng thì toàn bộ khung số liệu bị mất. Tuy nhiên độ tin cậy của
TCFI cao hơn số liệu nên ít khi xảy ra mất TCFI.
Cấu trúc các trường của DPDCH như sau :
Trang 52
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
a
Khuôn Tốc độ bit Tốc độ ký Số bit Số bit Ndat SF dạng tại #i kênh (kbit/s) hiệu kênh /khung /khe
0 15 15 256 150 10 10
1 30 30 128 300 20 20
2 60 60 64 600 40 40
3 120 120 32 1200 80 80
4 240 240 16 2400 160 160
5 480 480 8 4800 320 320
6 960 960 4 9600 640 640
4.3.1.2 Kênh vật lý chung đường lên
Kênh truy cập ngẫu nhiên PRACH
Kênh truy cập ngẫu nhiên vật lý (PRACH) được sử dụng để mang RACH.
- Phát RACH : Phát truy nhập ngẫu nhiên dựa vào phương pháp ALOHA theo
phân khe với chỉ thị bắt nhanh. Cứ hai khung thì có 15 khe truy nhập và khoảng
cách giữa chúng là là 5120 chip. Các lớp cao cung cấp thông tin về khe truy nhập sử
dụng ở hiện thời.
Trang 53
Khung vô tuyến 10ms
Khung vô tuyến 10ms
5120 chip
#0 #1 #2 #3 #4 #5 #6 #7 #8 #9 #10 #11 #12 #13 #14
Phát truy cập ngẫu nhiên
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
Phát truy cập ngẫu nhiên
Kênh truy nhập #0
Phát truy cập ngẫu nhiên
Kênh truy nhập #1
Phát truy cập ngẫu nhiên
Kênh truy nhập #7
Kênh truy nhập #8
Kênh truy nhập
Hình 4.8. Số thứ tự các khe truy nhập RACH và khoảng cách giữa chúng
- Phần tiền tố của RACH : Phần tiền tố của cụm truy nhập ngẫu nhiên gồm 256
lần lặp một chữ ký.
Tiền tố Tiền tố Phần bản tin
Tiền tố
10ms (Một khung vô tuyến)
4096 chip
4096 chip
20ms (Hai khung vô tuyến)
Tiền tố Tiền tố Tiền tố Phần bản tin
Hình 4.9. Cấu trúc phát truy nhập ngẫu nhiên
- Phần bản tin của RACH : Khung vô tuyến phần bản tin 10ms được chia thành
15 khe, mỗi khe dài Tslot = 2560 chip. Mỗi khe gồm hai phần : phần số liệu mang
thông tin lớp 2 và phần điều khiển mang thông tin lớp 1. Cả hai phần được phát đồng thời. Phần số liệu gồm 10.2k bit với k = 0, 1, 2, 3. Phần điều khiển gồm 8 bit
hoa tiêu để hỗ trợ sự đánh giá cho tách sóng nhất quán và hai bit TFCI . Tổng số bit
TFCI trong bản tin truy nhập ngẫu nhiên là 30. Giá trị của TFCI tương ứng với một
Trang 54
Các giải pháp kỹ thuật trong W-CDMA
khuôn dạng truyền tải nhất định của bản tin truy nhập hiện thời.
Số liệu
Số liệu Ndata bit
Điều khiển
Hoa tiêu Npilot bit
Khe #0
Khe #1
Khe #14
Tslot = 2560 chip, 10.2k bit (k=0..3)
Khe #i
Khung vô tuyến phần bản tin TRACH = 10
Hình 4.10. Cấu trúc khung vô tuyến phần bản tin RACH
Các trường số liệu của phần bản tin RACH :
Khuôn
Tốc độ bit
Tốc độ ký hiệu
SF
Số bit/ khung
Số bit/ khe Ndata
dạng khe #i
kênh (kbit/s)
kênh (kbit/s)
15
15
256
150
10
10
0
30
30
128
300
20
20
1
60
60
64
600
40
40
2
120
120
32
1200
80
80
3
Trường điều khiển phần bản tin RACH :
Khuôn
Tốc độ bit
Tốc độ ký
SF
Số
bit/
Số
bit/
Npilot NTFCI
dạng khe #i
kênh (kbit/s)
hiệu
kênh
khung
khe
(kbit/s)
15
256 150
10
8
2
15
0
Trang 55