1496
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
- Khoản 5. Khuyến khích các dự án đầu mới áp dụng các công nghệ, quy trình sản xuất, cung
cấp dịch vụ ít phát thải khí nhà kính hoặc tham gia vào các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của pháp luật điều ước quốc tế nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Khoản 6. Phương thức giảm nhẹ phát thải khí nhà kính bao gồm:
a) Các biện pháp chính sách, quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;
b) Kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực, cấp cơ sở;
c) Công nghệ, quy trình sản xuất, dịch vụ ít phát thải khí nhà kính;
d) Các chế, phương thức hợp tác về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với quy định của
pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Theo Điều 17. L trình pht trin, thời đim trin khai th trờng carbon trong nc
- Khoản 1. Giai đoạn đn ht nm 2027
a) Xây dựng quy định quản tín chỉ carbon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính
và tín chỉ carbon; xây dựng quy chế vận hành sàn giao dịch tín chỉ carbon;
b) Triển khai thí điểm chế trao đổi, trừ tín chỉ các bon trong các lĩnh vực tiềm năng
hướng dẫn thực hiện cơ chế trao đổi, trừ tín chỉ carbon trong nước quốc tế phù hợp với quy
định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Thành lập và tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch tín chỉ carbon kể từ năm 2025;
d) Triển khai các hoạt động tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức về phát triển thị trường carbon.
- Khoản 2. Giai đoạn từ nm 2028
a) Tổ chức vận hành sàn giao dịch tín chỉ carbon chính thức trong năm 2028;
b) Quy định các hoạt động kết nối, trao đổi tín chỉ carbon trong nước với thị trường carbon khu
vực và thế giới.
Theo Điều 18. Xc nhận tín chỉ carbon, hạn ngạch pht thải khí nh kính đc giao dch trên
sn giao dch của th trờng carbon trong nc
- Khoản 1. Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận tín chỉ carbon, hạn ngạch phát thải khí nhà
kính được giao dịch trên sàn, bao gồm:
a) Lượng tín chỉ carbon thu được từ chương trình, dự án theo chế trao đổi, trừ tín chỉ
carbon trong nước quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
- Khoản 2. Trình tự, thủ tục xác nhận
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận tín chỉ carbon, hạn ngạch phát thải khí nhà kính được
giao dịch theo quy định;
1497
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Bộ Tài nguyên Môi trường tổ chức xác minh, cấp giấy
xác nhận và gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân; trong trường hợp không cấp giấy xác nhận thì phải
nêu rõ lý do.
- Khoản 3. Giấy xác nhận tín chỉ carbon, hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
Theo Điều 19. Trao đổi hạn ngạch pht thải khí nh kính v tín chỉ carbon trên th trờng
carbon trong nc
- Khoản 1. Việc trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon được thực hiện trên sàn
giao dịch tín chỉ carbon, thị trường carbon trong nước theo quy định.
- Khoản 2. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon được giao dịch
a) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính quy định tại khoản 2 Điều 12 được giao dịch trên sàn. 01
đơn vị hạn ngạch phát thải khí nhà kính bằng 01 tấn CO2 tương đương;
b) Tín chỉ carbon thu được từ chương trình, dự án theo chế trao đổi, trừ tín chỉ carbon
được phép chuyển đổi thành đơn vị bù trừ cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính trên sàn giao dịch.
01 tín chỉ carbon bằng 01 tấn CO2 tương đương.
- Khoản 3. Đấu giá, chuyển giao, vay mượn, nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính, sử dụng
tín chỉ carbon để bù trừ phát thải khí nhà kính
a) Các sở thể đấu giá để sở hữu thêm hạn ngạch phát thải khí nhà kính ngoài lượng hạn
ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ trong cùng 01 giai đoạn cam kết;
b) Các cơ sở có thể chuyển giao lượng hạn ngạch phát thải khí nhà kính chưa sử dụng hết trong
năm trước sang các năm tiếp theo trong cùng 01 giai đoạn cam kết;
c) Các cơ sở có thể vay hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cho năm tiếp theo để sử
dụng trong năm trước đó trong cùng 01 giai đoạn cam kết;
d) Các cơ sở có thể sử dụng tín chỉ carbon từ các dự án thuộc các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ
carbon để bù cho lượng phát thải khí nhà kính vượt quá hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân
bổ trong 01 giai đoạn cam kết. Số lượng tín chỉ carbon để bù trừ phát thải không được vượt quá 10%
tổng số hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ cho cơ sở;
đ) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã phân bổ sẽ tự động được Bộ Tài nguyên và Môi trường
thu hồi khi các cơ sở dừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản;
e) Nhà nước khuyến khích các cơ sở tự nguyện nộp trả hạn ngạch phát thải khí nhà kính chưa sử
dụng hết góp phần thực hiện mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của quốc gia;
g) Vào cuối mỗi giai đoạn cam kết, các sở phải nộp tiền thanh toán cho lượng phát thải khí
nhà kính vượt quá số hạn ngạch phát thải khí nhà kính được phân bổ sau khi áp dụng các hình thức
đấu giá, chuyển giao, vay mượn, sử dụng tín chỉ carbon để trừ. Ngoài việc phải nộp tiền thanh
toán, lượng phát thải khí nhà kính vượt quá lượng hạn ngạch được phân bổ sẽ được trừ vào hạn
ngạch phân bổ cho giai đoạn cam kết sau đó;
h) Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn đấu giá, chuyển giao, vay mượn nộp trả hạn
ngạch phát thải khí nhà kính.
1498
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Quyết định số 896/QĐ-TTg Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050
Về giảm phát thải khí nhà kính
a) Nhiệm vụ chung về giảm phát thải khí nhà kính
- Đến năm 2030:
Xây dựng thực hiện kế hoạch hành động giảm phát thải khí methane đến năm 2030 giảm
30% mức phát thải khí methane so với năm 2020. Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý, loại trừ
các chất gây hiệu ứng khí nhà kính, các chất làm suy giảm tầng ô-dôn đến năm 2030. Xây dựng
thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính của các lĩnh vực theo lộ trình đạt mức phát thải ròng
bằng “0” vào năm 2050. Thực hiện kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính đối với các
cơ sở phát thải hằng năm từ 3.000 tấn CO2tđ trở lên từ năm 2022. Khuyến khích các cơ sở phát thải
khác, đặc biệt các sở thuộc khu vực công, thực hiện kiểm khí nhà kính giảm phát thải
khí nhà kính.
Xây dựng tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tổ chức phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà
kính cho các sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm khí nhà kính từ năm 2026. Xây
dựng, hoàn thiện sở dữ liệu trực tuyến về kiểm kê khí nhà kính và đo đạc, báo cáo, thẩm định hoạt
động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính. Xây dựng hệ số phát thải khí nhà kính đặc trưng quốc gia cho
các nguồn phát thải chủ yếu chiếm 0,1% tổng phát thải khí nhà kính quốc gia; định kỳ cập nhật danh
mục hệ số phát thải phục vụ kiểm kê khí nhà kính.
Các quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp thực hiện các biện pháp giảm
phát thải khí nhà kính trong các hoạt động hằng ngày và trong đầu tư mới, mua sắm công, bao gồm
các biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, các công trình xanh, làm mát bền vững, sử
dụng xe điện chạy pin và các thiết bị ít tiêu hao năng lượng. Khuyến khích các dự án đầu tư mới và
các dự án đã đầu tư chuyển đổi, áp dụng các công nghệ, quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ ít phát
thải khí nhà kính tham gia vào các cơ chế, phương thức hợp tác về giảm phát thải khí nhà kính
phù hợp với quy định của pháp luật và với điều kiện, hoạt động của mình.
- Đến năm 2050:
Xây dựng thực hiện kế hoạch hành động giảm phát thải khí methane đến năm 2050 giảm
40% mức phát thải khí methane so với năm 2030. Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý, loại trừ
các chất gây hiệu ứng khí nhà kính, các chất làm suy giảm tầng ô-dôn đến năm 2050. Tiếp tục xây
dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính của các lĩnh vực theo lộ trình đạt mức phát
thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
Thực hiện kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở phát thải hàng
năm từ 2.000 tấn CO2trở lên từ năm 2030; 500 tấn CO2tđ trở lên từ năm 2040; 200 tấn CO2tđ trở
lên từ năm 2050. Mọi sở thuộc khu vực công phải thực hiện kiểm khí nhà kính và giảm phát
thải khí nhà kính.
Thực hiện giảm phát thải khí nhà kính trong các hoạt động hằng ngày trở thành vấn đề đạo đức
kinh doanh, trách nhiệm xã hội của các tổ chức, doanh nghiệp.
1499
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Hiện nay, thị trường tín chỉ carbon vẫn chưa được vận hành, áp dụng một cách chính thức nhưng
đã nhiều dự án đã được tạo ra. Điều này một phần có liên quan đến khung chính sách pháp lý như
định giá và cách định giá tín chỉ carbon. Ngoài ra, chất lượng tín chỉ carbon bị chi phối bởi việc xác
định chúng được tạo ra hàng năm.
3.2. Một số đề xuất về giải pháp chính sách cho Việt Nam trong việc thúc đẩy phát triển thị
trường tín chỉ carbon
Biên soạn, xây dựng, chỉnh sửa v hon thiện chính sch php lý
Việt Nam cần có chính sách pháp lý để quản và điều tiết thị trường tín chỉ carbon, bao gồm
việc thiết lập các quy định rõ ràng về phát sinh, giao dịch và sử dụng tín chỉ carbon. Cụ thể, một số
nội dung sau cần quan tâm thực hiện:
a. Các Bộ, ngành, sở doanh nghiệp liên quan phải xây dựng triển khai các kế hoạch
giảm phát thải khí nhà kính theo đúng quy định của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ
đảm bảo đạt mục tiêu cam kết giảm phát thải khí nhà kính theo đóng góp do quốc gia tự quyết
định. Ngoài ra, cần đề xuất danh mục các loại hình, tiêu chí dự án giảm phát thải/hấp thụ khí nhà
kính để thể tham gia vào thị trường tín chỉ carbon quốc tế. Tổng hợp trình Thủ tướng Chính
phủ quyết định.
b. Nghiên cứu và thiết lập hệ thống quản lý tín chỉ carbon quốc gia nhằm quản lý hiệu quả việc
giao dịch và sử dụng tín chỉ carbon tại Việt Nam.
c. Các địa phương và cơ quan doanh nghiệp cần đẩy mạnh việc áp dụng các công nghệ tiên tiến
phương pháp khoa học tiên tiến để giảm phát thải khí nhà kính, đồng thời tăng cường hợp tác
quốc tế để củng cố và mở rộng thị trường tín chỉ carbon.
Xây dựng, hon thiện cơ sở dữ liệu quc gia
Phát triển một hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về phát thải và giảm phát thải để hỗ
trợ việc theo dõi, báo cáo và xác minh các hoạt động liên quan đến tín chỉ carbon.
Thúc đẩy công tc nâng cao nhận thức trong cng đồng
Tổ chức các chiến dịch giáo dục và nâng cao nhận thức về lợi ích của thị trường tín chỉ carbon
không chỉ cho các doanh nghiệp mà còn cho toàn bộ cộng đồng. Nâng cao chất lượng truyền thông
trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin
về dự báo khí tượng thủy văn, dự báo, cảnh báo thiên tai cho cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức,
hộ gia đình.
Khuyn khích đầu t từ khu vực t nhân
Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư kinh doanh nhân tham gia vào thị trường tín chỉ
carbon thông qua các ưu đãi thuế và hỗ trợ tài chính.
Hp tc quc t
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc gia khác trong việc phát triển thị trường tín chỉ
carbon mục đích học hỏi kinh nghiệm và tăng cường năng lực quản lý.
1500
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Pht trin cc dự n giảm pht thải trong lĩnh vực nông nghiệp v công nghiệp
Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các dự án giảm phát thải trong nhiều lĩnh vực như năng lượng
tái tạo, rừng và đất, quản lý chất thải, nông nghiệp bền vững, để tạo ra nguồn cung tín chỉ carbon.
Đảm bảo tính minh bạch v công bằng
Đảm bảo tính minh bạch trong quá trình phát hành và giao dịch tín chỉ carbon thông qua việc áp
dụng các công nghệ hiện đại như blockchain.
Mở rng th trờng tín chỉ carbon
Cần mở rộng quy mô thị trường tín chỉ carbon đến các dự án quốc tế bên cạnh giới hạn ở các dự
án nội địa, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào thị trường toàn cầu.
4. Kết luận
Thị trường tín chỉ carbon đã trở thành công cụ tài chính quan trọng góp phần hiệu quả vào các
nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong việc đối phó với BĐKH. Đối với Việt Nam, một quốc gia
đang phát triển với cam kết mạnh mẽ đối với các mục tiêu giảm phát thải quốc gia, việc nhanh chóng
xây dựng chính sách hiệu quả hình thành khung pháp cụ thể, rõ ràng để phát triển thị trường
tín chỉ carbon không chỉ thúc đẩy việc giảm phát thải mà còn mở ra hội phát triển kinh tế, đồng
thời góp phần vào sự nghiệp bảo vệ môi trường toàn cầu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. An Bình (2021), Hội nghị COP 26 bế mạc với thoả thuận lịch sử. Truy cập tại https://
baochinhphu.vn/hoi-nghi-cop26-be-mac-voi-thoa-thuan-lich-su-102303865.htm, ngày 30/11/2024.
2. IPCC (2021), Climate Change 2021: The Physical Science Basis. Contribution of Working
Group I to the Sixth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change;
Cambridge University Press: Cambridge, UK.
3. IPCC (2022), Climate Change 2022: Impacts, Adaptation, and Vulnerability. Contribution
of Working Group II to the Sixth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate
Change; Cambridge University Press: Cambridge, UK.
4. Luật số 72/2020/QH14 của Quốc hội: Luật Bảo vệ môi trường. Truy cập tại https://chinhphu.
vn/?pageid=27160&docid=202613&classid=1&typegroupid=3, ngày 29/11/2024.
5. Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
bảo vệ tầng ô-dôn. Truy cập tại https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=205039, ngày
29/11/2024.
6. NOAA U.S (2021), Climate Report & U.S. Billion-Dollar Weather Disaster Update. Truy cập
tại: https://www.ncei.noaa.gov/ news/national-climate-202112, ngày 29/11/2024.
7. Quyết định số 896/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược quốc
gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050. Truy cập tại https://vanban.chinhphu.
vn/?pageid=27160&docid=206254, ngày 29/11/2024.
8. Rafferty J.P. (Ed) (2010), Climate and Climate Change, Britannica Educational Publishing:
New York, NY, USA, 2010.