
1615
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI KINH DOANH
BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH KINH TẾ SỐ Ở VIỆT NAM
Nguyễn Thị Minh Hiếu(1)
TÓM TẮT:
Kinh t s đang thúc đẩy sự chuyn bin mạnh mẽ trong cch thức hoạt đng v pht trin của
doanh nghiệp, đặc biệt trong bi cảnh ngy cng có nhu cầu cao về cc mô hình kinh doanh bền
vững. Bi vit ny phân tích thực trạng việc p dụng cc mô hình chuyn đổi kinh doanh bền vững
tại Việt Nam, lm nổi bật vai trò của công nghệ s, nh trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain, v dữ liệu
ln. Những công nghệ ny không chỉ giúp ti u ho quy trình doanh nghiệp m còn hỗ tr giảm
thiu tc đng tiêu cực ti môi trờng v tng cờng khả nng đổi mi, sng tạo trong cc doanh
nghiệp. Cc kt quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù có sự pht trin mạnh mẽ, nhng mức đ trin
khai cc mô hình bền vững ở cc doanh nghiệp Việt Nam có sự phân ho rõ rệt. Việc p dụng mô
hình ny còn phụ thuc vo quy mô v ngnh nghề, vi cc doanh nghiệp ln có khả nng tip cận
công nghệ cao v đầu t vo cc giải php bền vững tt hơn so vi cc doanh nghiệp nhỏ v vừa.
Bi vit cũng chỉ ra những thch thức ln m doanh nghiệp phải đi mặt, chẳng hạn nh chi phí đầu
t cao, thiu nhân lực có kỹ nng s, v hạ tầng công nghệ cha hon thiện. Bên cạnh đó, cc cơ hi
pht trin vẫn rất ln nu có sự hỗ tr đúng mức từ chính phủ v cc tổ chức quc t.
Từ khoá: Chuyn đổi kinh doanh bền vững, kinh t s, doanh nghiệp Việt Nam, công nghệ s.
ABSTRACT:
The digital economy is driving significant changes in the way businesses operate and develop,
especially as the demand for sustainable business models continues to rise. This article examines
the current state of adopting sustainable business transformation models in Vietnam, emphasizing
the role of digital technologies such as Artificial Intelligence (AI), blockchain, and big data. These
technologies not only help optimize business processes but also reduce negative environmental
impacts and enhance innovation capabilities within enterprises. Research shows that despite strong
development, the level of implementation of sustainable models among Vietnamese businesses varies
significantly. Adoption depends on factors such as business size and industry, with larger enterprises
being better equipped to access advanced technologies and invest in sustainable solutions compared
to small and medium-sized enterprises. The article also highlights major challenges businesses face,
such as high investment costs, a lack of skilled digital workforce, and incomplete technological
1. Trường Đại học Lao động Xã hội (cơ sở 2). Email: nguyenthiminhhieu1108@gmail.com

1616
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
infrastructure. Nonetheless, there remain substantial opportunities for growth with appropriate
support from the government and international organizations.
Keywords: Sustainable business transformation, digital economy, Vietnamese businesses,
digital technologies.
1. Giới thiệu
Kinh tế số đã và đang trở thành động lực phát triển mạnh mẽ, tạo ra cơ hội để các doanh nghiệp
đổi mới mô hình kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu bền vững toàn diện. Trong bối cảnh của Việt
Nam, quá trình chuyển đổi này không chỉ đáp ứng yêu cầu tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia
mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực lên môi trường và xã hội.
Bên cạnh những lợi ích đáng kể, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như
chi phí đầu tư công nghệ, hạn chế trong đào tạo nhân lực có kỹ năng số và sự thiếu đồng bộ trong hạ
tầng pháp lý. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng việc áp dụng mô hình chuyển đổi kinh doanh bền
vững là cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng tối đa tiềm năng từ nền kinh tế số, đồng thời thúc
đẩy phát triển bền vững lâu dài cho cả quốc gia.
2. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
2.1. Cơ sớ lý thuyết
Chuyển đổi bền vững: Chuyển đổi bền vững được hiểu là việc thay đổi mô hình kinh doanh
nhằm đạt được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và trách nhiệm xã hội
(Elkington, 1997).
Vai trò của kinh tế số: Công nghệ số giúp tối ưu hoá quy trình vận hành, tăng cường khả năng
đổi mới và thúc đẩy sự minh bạch, đặc biệt là các công cụ như blockchain và AI trong quản lý chuỗi
cung ứng (World Economic Forum, 2021).
Mô hình chuyển đổi kinh doanh được hiểu là sự thay đổi cấu trúc tổ chức, quy trình hoạt động,
hoặc phương thức vận hành nhằm đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội, và môi trường cao hơn. Theo
lý thuyết của Osterwalder và Pigneur (2010), mô hình này bao gồm các thành phần chính như giá trị
khách hàng, chuỗi cung ứng, nguồn lực, và các mối quan hệ đối tác.
Trong bối cảnh chuyển đổi số, mô hình kinh doanh cần tích hợp các công nghệ như AI, dữ liệu
lớn và blockchain để tối ưu hoá quy trình, nâng cao trải nghiệm khách hàng và giảm thiểu tác động
tiêu cực đến môi trường (World Economic Forum, 2021).
Ngoài ra, “mô hình kinh doanh bền vững” nhấn mạnh vào việc kết hợp các mục tiêu môi trường,
xã hội và quản trị (ESG) vào chiến lược cốt lõi của doanh nghiệp để vừa đảm bảo phát triển kinh tế,
vừa giảm thiểu rủi ro dài hạn (UNDP, 2022).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, dữ liệu sử dụng các báo cáo, tài liệu nghiên cứu
của các tổ chức uy tín như Bộ Khoa học và Công nghệ, UNDP, và McKinsey & Company để đánh
giá tình trạng chuyển đổi số và phát triển bền vững tại Việt Nam, đồng thời phân tích SWOT để chỉ

1617
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
ra được các cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp trong quá trình triển khai các mô hình
chuyển đổi kinh doanh bền vững.
3. Kết quả và đánh giá
3.1. Kết quả
Trong bối cảnh kinh tế số, các mô hình chuyển đổi kinh doanh bền vững đang ngày càng được
áp dụng rộng rãi tại Việt Nam. Tuy nhiên, sự chuyển mình này không đồng đều giữa các ngành và
doanh nghiệp, đồng thời còn tồn tại nhiều thách thức và cơ hội đáng chú ý.
3.1.1. Thực trạng chuyn đổi kinh doanh bền vững theo ngnh nghề
Bảng 1. Tỷ lệ doanh nghiệp p dụng chuyn đổi s v mô hình bền vững tại Việt Nam (2023)
Lĩnh vực Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng
chuyển đổi số (%)
Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng mô
hình bền vững (%)
Sản xuất 70% 55%
Thương mại điện tử 85% 60%
Dịch vụ tài chính 90% 65%
Nông nghiệp 50% 35%
(Nguồn: B K hoạch v Đầu t, 2023 )
Sản xuất: Các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam, đặc biệt là những công ty lớn như Vinamilk,
Sabeco, đã bắt đầu áp dụng các công nghệ tiên tiến như dữ liệu lớn (Big Data), IoT và AI vào các
quy trình sản xuất và quản lý chuỗi cung ứng. Việc ứng dụng Big Data giúp các doanh nghiệp tối
ưu hoá quy trình, giảm lãng phí và tiết kiệm năng lượng, từ đó giảm thiểu tác động môi trường. Tuy
nhiên, việc triển khai các công nghệ này tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn gặp khó khăn do chi
phí đầu tư ban đầu cao và thiếu nhân lực có trình độ
Thơng mại điện tử: Việt Nam là một trong những quốc gia có sự phát triển mạnh mẽ của
thương mại điện tử, đặc biệt là trong giai đoạn hậu COVID-19. Các nền tảng như Tiki, Shopee,
Lazada đã áp dụng công nghệ blockchain để đảm bảo tính minh bạch trong chuỗi cung ứng và thanh
toán. Điều này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn tăng cường niềm tin của người tiêu dùng, hỗ trợ
phát triển mô hình bền vững. Tuy nhiên, việc duy trì mô hình này vẫn gặp phải các vấn đề như quản
lý chất lượng dịch vụ và bảo mật thông tin
Dch vụ ti chính: Ngành dịch vụ tài chính tại Việt Nam có sự chuyển mình mạnh mẽ trong việc
áp dụng công nghệ số để tăng cường tính minh bạch và hiệu quả. AI được ứng dụng rộng rãi trong
việc phân tích dữ liệu khách hàng, dự báo thị trường, và quản lý rủi ro. Điều này không chỉ giúp các
công ty tài chính cải thiện hiệu suất mà còn đóng góp vào các mục tiêu phát triển bền vững thông qua
việc tối ưu hoá các quy trình tài chính và giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường .
Nông nghiệp: Ngành nông nghiệp ở Việt Nam vẫn đang chậm chạp trong việc áp dụng các mô
hình kinh doanh bền vững gắn liền với công nghệ số. Mặc dù có tiềm năng lớn, nhưng việc áp dụng
công nghệ như IoT và Big Data trong quản lý nông nghiệp vẫn còn rất hạn chế. Các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong ngành nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn và hạ tầng công nghệ chưa
phát triển đủ mạnh.

1618
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
3.1.2. Cc công nghệ hỗ tr mô hình chuyn đổi bền vững
Bảng 2. Mức đ sử dụng cc công nghệ hỗ tr chuyn đổi kinh doanh bền vững tại Việt Nam (2023)
Công nghệ Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng (%)
Blockchain 30%
IoT (Internet of Things) 50%
Dữ liệu lớn (Big Data) 60%
AI (Trí tuệ nhân tạo) 40%
(Nguồn: B Khoa học v Công nghệ, 2024 )
Blockchain: Được sử dụng chủ yếu trong ngành thương mại điện tử và logistics để đảm bảo tính
minh bạch và hiệu quả trong chuỗi cung ứng. Ví dụ, các nền tảng như Tiki đã sử dụng blockchain để
theo dõi nguồn gốc sản phẩm và cải thiện sự tin cậy của khách hàng .
IoT: IoT giúp các doanh nghiệp sản xuất và nông nghiệp giám sát quy trình sản xuất, từ đó tối
ưu hoá việc sử dụng tài nguyên và giảm lãng phí. Các doanh nghiệp như Masan Group đang triển
khai IoT trong các nhà máy sản xuất để cải thiện hiệu quả sử dụng năng lượng .
Big Data: Được sử dụng rộng rãi trong ngành sản xuất và dịch vụ tài chính để phân tích dữ liệu
khách hàng, dự đoán xu hướng và tối ưu hoá quy trình sản xuất. Việc ứng dụng Big Data giúp các
doanh nghiệp Việt Nam không chỉ tăng trưởng mà còn giảm thiểu rủi ro và tác động môi trường .
AI: Trong ngành dịch vụ tài chính, AI được sử dụng để phân tích dữ liệu lớn, dự báo xu hướng
và tối ưu hoá các quyết định đầu tư. Các công ty tài chính tại Việt Nam đang tích cực áp dụng AI để
nâng cao hiệu quả và tính bền vững .
3.1.3. Tính bền vững của việc p dụng mô hình chuyn đổi kinh doanh
Môi trường: Việc ứng dụng công nghệ số giúp giảm lãng phí tài nguyên, tối ưu hoá quy trình
sản xuất và giảm khí thải. Các doanh nghiệp như Vinamilk đã áp dụng AI và Big Data để giảm thiểu
tác động môi trường.
Kinh tế: Các mô hình này không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí mà còn nâng cao năng
suất, cải thiện chuỗi cung ứng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Xã hội: Chuyển đổi số tạo ra nhiều việc làm mới trong lĩnh vực công nghệ cao, đồng thời nâng
cao chất lượng cuộc sống thông qua các sản phẩm và dịch vụ bền vững.
3.1.4. Cơ hi
Chính sách hỗ trợ từ chính phủ: Chính phủ Việt Nam đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của
chuyển đổi số đối với sự phát triển bền vững và đang triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp
trong quá trình này. Các chính sách ưu đãi như giảm thuế, hỗ trợ tài chính và cung cấp đào tạo về
chuyển đổi số đã giúp nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tiếp cận công nghệ mới, giảm bớt rào
cản chi phí. Theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ (2024), các chính sách này đã giúp thúc
đẩy sự chuyển đổi trong các ngành như sản xuất, thương mại điện tử và dịch vụ tài chính .

1619
KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA: NGUỒN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ SỐ
Tiềm năng hợp tác quốc tế và học hỏi mô hình thành công: Việt Nam có cơ hội học hỏi từ
các quốc gia tiên tiến như Đức và Singapore trong việc triển khai mô hình phát triển bền vững gắn
với công nghệ số. Đức, với chiến lược Energiewende, đã tích hợp công nghệ số vào quá trình chuyển
đổi năng lượng sạch, tạo ra một mô hình có thể áp dụng tại Việt Nam để giảm thiểu khí thải và tăng
cường sử dụng năng lượng tái tạo . Việc hợp tác quốc tế và học hỏi từ các quốc gia phát triển sẽ giúp
Việt Nam đẩy nhanh quá trình chuyển đổi bền vững trong nền kinh tế số.
Sự phát triển mạnh mẽ của thị trường công nghệ số: Thị trường công nghệ số tại Việt Nam
đang phát triển nhanh chóng với sự gia tăng của các nhà cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, như
giải pháp AI, Blockchain và IoT. Sự phát triển này tạo ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp Việt Nam
trong việc áp dụng công nghệ vào mô hình kinh doanh bền vững. Các công ty thương mại điện tử, ví
dụ như Tiki đã áp dụng các công nghệ này để tối ưu hoá chuỗi cung ứng và cải thiện sự minh bạch
trong kinh doanh .
3.1.5. Thch thức
Chi phí đầu tư cao: Một trong những thách thức lớn nhất đối với doanh nghiệp Việt Nam trong
việc triển khai chuyển đổi số và các mô hình kinh doanh bền vững chính là chi phí đầu tư ban đầu.
Các công nghệ tiên tiến như AI, Big Data và IoT yêu cầu một khoản đầu tư đáng kể vào hạ tầng công
nghệ, phần mềm, thiết bị, và các chuyên gia kỹ thuật. Các doanh nghiệp lớn có thể dễ dàng tiếp cận
các nguồn vốn này thông qua các quỹ đầu tư hoặc vay vốn ngân hàng, tuy nhiên các doanh nghiệp
nhỏ và vừa (SMEs) gặp phải khó khăn lớn trong việc huy động vốn. Điều này không chỉ do chi phí
cao mà còn do thiếu các chương trình hỗ trợ tài chính từ chính phủ, đặc biệt là các khoản vay ưu đãi
cho các doanh nghiệp nhỏ hoặc các sáng kiến khởi nghiệp. Theo McKinsey (2023), tỷ lệ các doanh
nghiệp nhỏ không đủ khả năng tài chính để đầu tư vào công nghệ số cao, khiến họ bị bỏ lại phía sau
trong cuộc đua chuyển đổi kinh doanh bền vững .
Thiếu nhân lực có kỹ năng số: Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, nhưng thiếu hụt nhân
lực có kỹ năng số và kiến thức chuyên môn về các công nghệ tiên tiến lại là một vấn đề lớn. Các
doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuyển dụng và duy trì nhân viên có khả năng làm việc với các
công nghệ như AI, Blockchain và Big Data, điều này dẫn đến sự chậm trễ trong quá trình chuyển
đổi. Các công nghệ số yêu cầu đội ngũ nhân lực có kỹ năng chuyên sâu và khả năng làm việc với các
hệ thống phức tạp, nhưng hiện tại các chương trình đào tạo tại các trường đại học và cơ sở đào tạo
tại Việt Nam vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường. Theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công
nghệ (2024), có tới 65% các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nhân lực có kỹ năng
chuyên sâu về công nghệ số . Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh và gây khó khăn cho các doanh
nghiệp trong việc triển khai các mô hình kinh doanh bền vững.
Hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ: Một yếu tố cản trở lớn trong việc triển khai mô hình kinh
doanh bền vững gắn liền với công nghệ số tại Việt Nam là hạ tầng công nghệ chưa phát triển đồng
bộ. Mặc dù các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đã có sự phát triển mạnh mẽ
về hạ tầng công nghệ, nhưng các khu vực nông thôn và các tỉnh thành ngoài các đô thị lớn vẫn gặp
phải khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ cao. Các yếu tố như thiếu mạng lưới internet ổn định,
thiếu thiết bị công nghệ hiện đại, và cơ sở hạ tầng phần mềm chưa đồng bộ khiến cho các doanh
nghiệp tại những khu vực này không thể áp dụng hiệu quả các giải pháp công nghệ bền vững. Theo

