intTypePromotion=1

Đặc điểm hình thái và giải phẫu cây Sơn đôn - Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire (Apocynaceae) ở Sơn La

Chia sẻ: Thùy An | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
40
lượt xem
0
download

Đặc điểm hình thái và giải phẫu cây Sơn đôn - Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire (Apocynaceae) ở Sơn La

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nghiên cứu đặc điểm hình thái, hiển vi và giám định tên khoa học cây Sơn đôn thu hái ở Sơn La. Nguyên vật liệu và phương pháp: cây Sơn đôn được thu hái tại tỉnh Sơn La tháng 7 - 2016. Nghiên cứu đặc điểm hình thái tại thực địa và trong phòng thí nghiệm. Giám định tên khoa học bằng phương pháp so sánh hình thái. Nghiên cứu đặc điểm hiển vi: làm vi phẫu các bộ phận của cây theo phương pháp cắt ngang, nhuộm kép. Kết quả: mô tả chi tiết đặc điểm hình thái thực vật bằng hình ảnh và những ghi chú về phân bố, sinh thái và sử dụng làm thuốc của cây Sơn Đôn. Đặc điểm hình thái cây đặc trưng như: vỏ quả rất dày, có lông mịn hoặc lông óng ánh... Kết hợp tra cứu tài liệu đã giám định được tên khoa học của mẫu Sơn đôn thu hái tại phường Chiềng An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La là Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire, thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Đã mô tả được đặc điểm vi phẫu rễ, thân, lá của cây Sơn đôn. Kết luận: đã mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm hiển vi và giám định được tên khoa học của loài Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire, thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Kết quả này góp phần nhận biết và tiêu chuẩn hóa dược liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đặc điểm hình thái và giải phẫu cây Sơn đôn - Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire (Apocynaceae) ở Sơn La

TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ GIẢI PHẪU CỦA CÂY SƠN ĐÔN -<br /> Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire (APOCYNACEAE)<br /> Ở SƠN LA<br /> Bùi Hồng Cường*; Vì Thị Thợi**; Nguyễn Hoàng Tuấn*<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: nghiên cứu đặc điểm hình thái, hiển vi và giám định tên khoa học cây Sơn đôn thu<br /> hái ở Sơn La. Nguyên vật liệu và phương pháp: cây Sơn đôn được thu hái tại tỉnh Sơn La<br /> tháng 7 - 2016. Nghiên cứu đặc điểm hình thái tại thực địa và trong phòng thí nghiệm. Giám<br /> định tên khoa học bằng phương pháp so sánh hình thái. Nghiên cứu đặc điểm hiển vi: làm vi<br /> phẫu các bộ phận của cây theo phương pháp cắt ngang, nhuộm kép. Kết quả: mô tả chi tiết đặc<br /> điểm hình thái thực vật bằng hình ảnh và những ghi chú về phân bố, sinh thái và sử dụng làm<br /> thuốc của cây Sơn Đôn. Đặc điểm hình thái cây đặc trưng như: vỏ quả rất dày, có lông mịn<br /> hoặc lông óng ánh... Kết hợp tra cứu tài liệu đã giám định được tên khoa học của mẫu Sơn đôn<br /> thu hái tại phường Chiềng An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La là Amalocalyx microlobus Pierre<br /> ex Spire, thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Đã mô tả được đặc điểm vi phẫu rễ, thân, lá của<br /> cây Sơn đôn. Kết luận: đã mô tả đặc điểm hình thái, đặc điểm hiển vi và giám định được tên<br /> khoa học của loài Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire, thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae).<br /> Kết quả này góp phần nhận biết và tiêu chuẩn hóa dược liệu.<br /> * Từ khóa: Sơn đôn; Amalocalyx microlobus; Đặc điểm hình thái, vi phẫu; Sơn La.<br /> <br /> <br /> Study on Morphological and Microscopical Characteristics of<br /> Amalocalyx Microlobus Pierre ex Spire (Apocynaceae) Collected in<br /> Sonla Province<br /> Summary<br /> Objectives: To study morphological, microscopic characteristics and deteamine scientific<br /> name of Son don trees collected in Sonla province. Materials and methods: Son don trees are<br /> collected at Sonla province. Study on morphological characteristics in the field and in the<br /> laboratory. Determine the scientific name by morphological comparison. Study of microscopic<br /> characteristics: microstructure of plant parts by cross-cutting, double-dyeing. Results: Detailed<br /> description of plant morphology in images and notes on distribution, ecology and medicinal uses<br /> of Son don trees. Morphological characteristics of typical tree such as: Very thick and fat peel<br /> with fine feathers or iridescent feathers... Combined searching documents have scientific name<br /> of Son don collected in Chiengan ward, Sonla city, Sonla province is Amalocalyx microlobus<br /> Pierre ex Spire, belonging to the Apocynaceae family. Characterization of root, stem and leaf of<br /> <br /> <br /> * Trường Đại học Dược Hà Nội<br /> ** Trường Cao đẳng Y tế Sơn La<br /> Người phản hồi (Corresponding): Bùi Hồng Cường (cuonghongbui@yahoo.com)<br /> Ngày nhận bài: 20/01/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 09/05/2018<br /> Ngày bài báo được đăng: 23/05/2018<br /> <br /> <br /> 5<br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> Son don tree have been described. Conclusions: Morphology, microscopical characteristics and<br /> scientific identification of the Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire belonging to the<br /> Apocynaceae family, have been described. This result contributes to the identification and<br /> standardization of medicinal herbs.<br /> * Keywords: Son don; Amalocalyx microlobus; Morphological characteristics; Microscopical<br /> characteristics; Sonla province.<br /> <br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ Trong nghiên cứu này, chúng tôi giới<br /> thiệu đặc điểm hình thái, giải phẫu của<br /> Cây Sơn đôn thuộc chi Amalocalyx, họ<br /> cây Sơn đôn thu hái tại Sơn La.<br /> Trúc đào (Apocynaceae), là cây mọc<br /> hoang ở vùng Tây Bắc. Trên thế giới, chi<br /> NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ VÀ PHƢƠNG<br /> Amalocalyx bao gồm 3 loài phân bố chủ PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chi<br /> này phân bố ở châu như: Trung Quốc, 1. Nguyên liệu và thiết bị.<br /> Lào, Thái Lan, alaysia 1, 2 . Theo kinh Mẫu Sơn đôn được thu hái ở phường<br /> nghiệm của đồng bào dân tộc Thái ở tỉnh Chiềng An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn<br /> Sơn La, quả Sơn đôn có vị chua, được La vào tháng 7 - 2016. Tiêu bản thực vật<br /> dùng để ăn và làm gia vị. Thân, lá được có đủ thân, lá, hoa, quả, hạt được lưu tại<br /> dùng làm thuốc chữa viêm họng sưng Bộ môn Thực vật, Trường Đại học<br /> đau, ỉa chảy, phong tê thấp và lợi sữa Dược Hà Nội với mã số tiêu bản<br /> HNIP/18302/17.<br /> [1, 2, 3].<br /> Thiết bị: máy ảnh kỹ thuật số Nikon<br /> Tuy nhiên, việc nghiên cứu, phát triển<br /> D300s, raynox 250; thiết bị cắt vi phẫu.<br /> và sử dụng cây thuốc, trong đó có cây<br /> Sơn đôn trong phòng và điều trị một số 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> bệnh chưa thật sự được chú ý. Cây Sơn Nghiên cứu đặc điểm hình thái của<br /> đôn vẫn hay bị nhầm lẫn với cây khác mẫu nghiên cứu tại thực địa và trong<br /> như: Hà thủ ô trắng (lúc chưa ra hoa) và phòng thí nghiệm theo phương pháp<br /> rễ cây Sơn đôn rút lõi nhìn giống Ba kích. trong tài liệu [4].<br /> Vì thế, người dân rất hay nhầm dược liệu Xác định tên khoa học bằng phương<br /> Sơn đôn với Hà thủ ô trắng và Ba kích. pháp so sánh hình thái, đối chiếu đặc<br /> Ở Việt Nam cho đến nay chưa có công điểm hình thái với khóa phân loại thực<br /> trình nghiên cứu khoa học nào về cây vật, các bộ thực vật chí và đối chiếu với<br /> Sơn đôn được công bố, đặc biệt là chưa các mẫu (online) của Phòng Tiêu bản<br /> có mô tả hình thái hình ảnh, tiêu chuẩn Thực vật, Bảo tàng Lịch sử tự nhiên Paris<br /> kiểm nghiệm và vi học cho loại dược liệu và tra cứu tài liệu với các khóa phân loại.<br /> này. Vì vậy, để đảm bảo tính đúng của Nghiên cứu đặc điểm hiển vi: làm vi<br /> dược liệu Sơn đôn ở nước ta, dược liệu phẫu các bộ phận của cây theo phương<br /> cần được tiêu chuẩn hóa khi sử dụng. pháp cắt ngang, nhuộm kép [5].<br /> <br /> 6<br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU hình ống, dài 15 - 23 mm, nhẵn cả 2 mặt,<br /> chỉ ở mặt trong chỗ nhị đính có lông màu<br /> 1. Đặc điểm hình thái.<br /> trắng (hình 1.I), họng tràng rộng khoảng 6<br /> Cây dây leo gỗ, ruột xốp, có nhiều mm (hình 1.I), phía trong ống tràng có<br /> nhựa mủ màu sữa, sống lâu năm, dài nhiều lông nhỏ mịn màu trắng (hình 1.I).<br /> khoảng 5 - 10 m (hình 1.A). Rễ mập hình Cánh tràng dài 2 - 3 mm, rộng 2 - 3 mm,<br /> trụ, mọc thành chùm không có lông, lúc dạng hình trứng rộng, nhẵn cả hai mặt.<br /> non có màu trắng ngà, lúc già có màu nâu Nhị đính ở gốc tràng phía dưới chỗ đáy<br /> đỏ, bên trong có nhiều nhựa mủ màu thu hẹp, gồm 5 nhị rời nhau, màu vàng,<br /> sữa, dài khoảng 0,5 - 1,5 m, đường kính khoảng cách giữa các nhị khoảng 2 mm<br /> khoảng 0,5 - 1,5 cm, lõi gỗ. Lá mọc đối (hình 1.J), chỉ nhị dài 1 mm, có lông rõ;<br /> (hình 1.R), hình bầu dục hay hình trứng bao phấn dài 5 mm, dạng hình mũi tên,<br /> dài 6 - 9 cm (hình 1.R, S), rộng 4 - 7 cm, đầu hơi tù, lưng nhẵn, mặt trước có lông.<br /> đầu tù, thu hẹp thành mũi nhọn 5 - 10 mm, Nhụy dài khoảng 14 mm (hình 1.L), đầu<br /> đáy tù đôi khi tạo thành hình thận nhụy hình trụ, phình to ở đáy và tạo thành<br /> (hình 1.S), mặt trên và mặt dưới đều có vòng mỏng, nhẵn, dài 2,5 mm (hình 1.M).<br /> nhiều lông nhỏ màu trắng (hình 1.W), lá Bầu gồm 2 lá noãn dính nhau, hình trụ,<br /> hơi mỏng. Trên mỗi mặt lá có 5 - 9 cặp dài khoảng 3 mm, màu vàng (hình 1.N),<br /> gân phụ cấp I, hơi chếch so với trục gân mặt cắt ngang bầu hình tròn, rộng 2,5 mm,<br /> chính, lồi ở dưới, lõm ở trên, nối nhau rất bầu gồm 2 ô, bên trong có hai vòng noãn<br /> xa mép (cách mép 3 - 5 mm) (hình 1.S), màu xanh, đính noãn trung trụ (hình 1.O).<br /> gân phụ cấp II và cấp III hình lưới, Quả gồm 2 đại dính nhau ở bụng (hình<br /> thường rõ ở mặt dưới, mặt trên mờ 1.U) có nhiều rãnh dọc từng cặp sát nhau,<br /> (hình 1.S). Cuống lá dài 0,5 - 1 cm, có quả màu xanh, dài khoảng 5,5 - 7 cm, dạng<br /> lông rõ, gốc cuống lá có tuyến nâu nhọn gần hình trứng nhọn đầu, mặt ngoài có<br /> (hình 1.S). Cụm hoa mọc ở nách lá, hoặc nhiều lông màu trắng, bên trong có nhiều<br /> ở gần tận cùng, kiểu xim nhiều ngả hay hạt, dẹt, nhẵn, nhưng rốn xù xì, rốn ở<br /> xim kép (hình 1.A, B); cuống cụm hoa dài giữa hơi lồi, mang chùm lông màu trắng<br /> 10 - 15 cm (hình 1.A); có lông dày. Lá bắc dài 34 mm (hình 1.T). Đặc biệt quả ăn có<br /> hình trứng ngược, dài 7 - 8 mm, rộng 3 - vị chua.<br /> 4 mm (hình 1.Q), đầu tròn, phần đầu to<br /> Trên cơ sở phân tích các đặc điểm<br /> hơn phần gốc, mặt ngoài có lông, mặt<br /> hình thái mẫu cây Sơn đôn thu được<br /> trong nhẵn, màu tím nhạt. Cuống hoa dài<br /> (hình 1); kết hợp tra cứu các tài liệu khóa<br /> 10 - 15 mm (hình 1.V), có lông nâu rõ, ở<br /> phân loại thuộc chi Amalocalyx, căn cứ<br /> các cuống hoa không có lá bắc con. Lá vào các tài liệu [1, 6, 7, 8]; so sánh mẫu<br /> đài dài 6 - 8 mm, rộng 2 - 2,5 mm, dạng tiêu bản thực vật với mẫu tiêu bản thực<br /> hình lưỡi hái đầu nhọn, ngoài có lông rõ, vật (online) Syntype MNHN-P-P00492332;<br /> trong nhẵn, ống đài dài 1 - 1,5 mm, gốc Lectope MNHN-P-P00492335 của Phòng<br /> đài có nhiều tuyến nhỏ. Tràng bao gồm Tiêu bản Thực vật, Bảo tàng Lịch sử tự<br /> các cánh hoa hợp lại với nhau tạo thành nhiên Paris; kết quả so sánh đặc điểm với<br /> <br /> 7<br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> loài Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire Tên đồng nghĩa: Amalocalyx burmanicus<br /> trong thực vật chí Thái Lan [6], thực vật Chatterjee; Amalocalyx yunnanensis Tsiang.<br /> chí Việt Nam [7], thực vật chí Trung Quốc Tên tiếng Việt: Sơn đôn, ác Chim,<br /> [8] có sự tương đồng và trùng khớp các Mắc Xim (Thái).<br /> cơ quan dinh dưỡng và sinh sản của mẫu<br /> Nơi thu mẫu: phường Chiềng An,<br /> nghiên cứu. Từ đó có thể kết luận: mẫu<br /> cây Sơn đôn thu hái tại phường Chiềng thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.<br /> An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La có tên Sinh thái: mọc hoang ở rừng thường<br /> khoa học là Amalocalyx microlobus Pierre xanh, ở độ cao 1.000 - 1.200 m. Cây ra hoa<br /> ex Spire. vào tháng 4 - 8, có quả từ tháng 8 - 12.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1: Một số đặc điểm hình thái của cây Sơn đôn.<br /> (Ghi chú: A: cành mang lá và hoa; B: cụm hoa; C: hoa nhìn ngang; D: nụ hoa; E: nụ<br /> hoa nhìn mặt trước; F, G, H: cách sắp xếp hoa và nhị; I: nhị hoa nhìn từ trong ra ngoài;<br /> J: nhị hoa nhìn từ ngoài vào trong; K: ống tràng; L: nhụy hoa; M: đầu nhụy; N: bầu; O:<br /> bầu cắt ngang; P: nụ hoa cắt dọc; Q: lá bắc; R: lá mọc đối; W: hai mặt của lá; S: lá; T:<br /> noãn; V: các bộ phận của hoa; U: quả)<br /> <br /> 8<br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A. Vi phẫu rễ.<br /> (Chú thích: 1: Bần; 2: Mô mềm vỏ; 3: Tia ruột; 4: Libe; 5: Mạch gỗ; 6: Gỗ; 7: Mô mềm ruột)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> B. Vi phẫu thân.<br /> (Chú thích: 1: Lông che chở; 2: Biểu b; 3: Mô dày; 4: Mô mềm vỏ; 5: Bó sợi;<br /> 6, 8: Libe cấp 2; 7: Gỗ cấp 2; 9: Mô mềm ruột)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> C. Vi phẫu lá.<br /> (Chú thích: 1: Biểu bì trên; 2: Mô dày; 3: Libe; 4: Gỗ; 5: Mô mềm; 6: Mô dày dưới;<br /> 7: Biểu bì dưới; 8: Lông che chở; 9: Mô giậu; 10: Mô khuyết)<br /> Hình 2: Hình ảnh vi phẫu Sơn đôn.<br /> <br /> 9<br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A. Đặc điểm bột rễ. B. Đặc điểm bột thân.<br /> (Chú thích: 1: Sợi; 2: Mảnh mô mềm; (Chú thích: 1: Lông che chở;<br /> 3: Mảnh mô mềm mang canxi oxalat; 2: Tinh thể canxi oxalat hình khối; 3: Mảnh<br /> 4: Bần; 5: Mảnh mạch vạch; mô mềm; 4: Mảnh mạch xoắn;<br /> 6: Mảnh mạch điểm) 5: Hạt tinh bột; 6: Mảnh mạch điểm; 7: Sợi)<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> C. Đặc điểm bột lá.<br /> (Chú thích: 1: Mảnh mạch xoắn; 2: Mảnh mô mềm; 3: Lông che chở; 4: Tinh thể canxi<br /> oxalat hình cầu gai; 5: Hạt tinh bột; 6: Mảnh mạch vạch; 7: Lỗ khí)<br /> Hình 3: Hình ảnh đặc điểm bột Sơn đôn.<br /> <br /> 10<br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> 2. Đặc điểm vi phẫu rễ và bột rễ. cấp II (6, 8): bao quanh gỗ, gồm các tế<br /> Vi phẫu rễ (hình 2.A): mặt cắt ngang bào kích thước rất nhỏ, màu đỏ đậm; gỗ<br /> hình tròn. Cấu tạo từ ngoài vào trong gồm cấp II (7): gồm các mạch gỗ xếp thẳng<br /> các phần: bần (1): gồm rất nhiều lớp tế nhau mạch nhỏ ở phía ngoài, mạch to ở<br /> bào hình chữ nhật xếp thành dày xuyên phía trong xen kẽ với tế bào mô mềm gỗ.<br /> tâm; mô mềm vỏ (2): cấu tạo bởi nhiều tế Mô mềm ruột cấu tạo bởi các tế bào kích<br /> bào hình dạng không đồng đều, có vách thước lớn, hình dạng không đều nhau để<br /> tế bào mỏng, xếp lộn xộn tạo thành các hở các khoảng trống lớn.<br /> khoảng gian bào; tia ruột (3): gồm các tế Bột thân (hình 3.B): bột màu xanh<br /> bào gần như hình chữ nhật xếp xuyên nhạt, không mùi, không vị, có các đặc<br /> qua libe và gỗ từ trong ruột đến mô mềm điểm sau: mảnh mạch (4): xoắn như lò<br /> vỏ; libe (4): cấu tạo bởi các tế bào nhỏ xo; hạt tinh bột hình tròn (5); mảnh mạch<br /> kích thước bằng khoảng 1/2 tế bào mô điểm (6); lông che chở đơn bào (1); tinh<br /> mềm, xếp thẳng hàng nhau; gỗ cấp II (5); thể canxi oxalat (2): hình khối; mảnh mô<br /> mô mềm ruột (7): chiếm tỷ lệ rất nhỏ cả vi mềm (3); sợi (7): có vách dày và rõ lõi<br /> phẫu. bên trong.<br /> Bột rễ (hình 3.A): bột màu nâu, không 4. Đặc điểm vi phẫu lá và bột lá.<br /> mùi, không vị, soi trên kính hiển vi có các Vi phẫu lá (hình 2.C): cấu tạo gân lá<br /> đặc điểm sau: mảnh mô mềm (2): gồm mặt trên bằng, mặt dưới lồi. Biểu bì dưới<br /> các tế bào hình tròn xếp lộn xộn; mảnh (7): là một lớp tế bào tương đối đều đặn;<br /> mô mềm mang canxi oxalat (3); mảnh mô dày dưới (6): là 2 - 3 lớp tế bào có<br /> mạch vạch và mảnh mạch điểm (5, 6); vách dày, màu đỏ đậm, kích thước không<br /> mảnh bần (4): gồm các tế bào hình chữ đều nhau, có sự chuyển tiếp thành mô<br /> nhật xếp thành dãy đồng tâm; sợi (1): có mềm; mô mềm (5): gồm nhiều lớp tế bào<br /> kích thước dài, vách dày rõ lõi bên trong. vách mỏng, màu đỏ nhạt, kích thước<br /> 3. Đặc điểm vi phẫu thân và bột thân. không đều nhau; libe (3): gồm các đám tế<br /> bào có kích thước nhỏ, chỉ bằng 1/5 đến<br /> Vi phẫu thân (hình 2.B): mặt cắt ngang 1/10 kích thước các tế bào mô mềm, xếp<br /> có hình tròn, cấu tạo từ ngoài vào trong thành từng đám rời rạc xung quanh gỗ;<br /> gồm có: biểu bì (2): chứa các tế bào hình gỗ (4): gồm các bó mạch gỗ có kích<br /> tròn đều đặn nhau, màng ngoài phủ lớp thước lớn ở phía dưới và nhỏ dần từ<br /> cutin mỏng; lông che chở (1): mọc rải rác dưới lên trên, xếp xen kẽ với các đám tế<br /> phía ngoài biểu bì; mô dày (3): cấu tạo bào mô mềm gỗ; mô mềm (5): gồm các tế<br /> bởi 2 lớp tế bào bắt màu đỏ đậm, có vách bào màu đỏ, có kích thước gần đều nhau;<br /> dày, kích thước không đều nhau có sự mô dày trên (2): gặp ở phần gân chính<br /> chuyển tiếp sang mô mềm; mô mềm (3): của phiến lá, gồm các tế bào đỏ đậm, có<br /> gồm các tế bào hình dạng và kích thước vách dày, xếp thành dải; biểu bì trên (1):<br /> không đều nhau, thành tế bào mỏng, có là một lớp tế bào tương đối đều đặn; lông<br /> 1 - 2 lớp tế bào bị ép bẹp nằm phía trên che chở (8): có kích thước dài, mọc rất<br /> các đám sợi; bó sợi (5): tập trung thành nhiều ở mặt dưới và rải rác một vài cái ở<br /> từng đám rải rác phía trong mô mềm; libe mặt trên của lá.<br /> <br /> 11<br /> TẠP CHÍ Y - DƢỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 5-2018<br /> <br /> Cấu tạo phiến lá: gồm biểu bì trên và microlobus Pierre ex Spire được mô tả<br /> biểu bì dưới. Mô khuyết (9): gồm các tế đầy đủ ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu<br /> bào hình tròn, kích thước bằng 1/3 tế bào góp phần đảm bảo tính đúng của cây<br /> mô mềm, xếp thành từng đám cách nhau thuốc, dược liệu và xây dựng tiêu chuẩn<br /> để hở khoảng trống lớn; mô giậu (10): chất lượng dược liệu Sơn đôn sử dụng<br /> cấu tạo bởi một lớp tế bào hình chữ nhật, làm thuốc.<br /> xếp sát nhau đến hết phần phiến lá. TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> Bột lá (hình 3.C): bột màu xanh, không n Chi Từ điển Thực vật thông<br /> mùi, không vị, có các đặc điểm sau: mảnh dụng. Nhà xuất bản hoa học và ỹ thuật.<br /> mạch xoắn (1) như lò xo và mảnh mạch 2003, tr.957.<br /> vạch (6); lông che chở đơn bào (3); mảnh 2 n Chi Từ điển Cây thuốc Việt Nam,<br /> tập II. Nhà xuất bản Y học. 2012, tr.724-725.<br /> biểu bì chứa lỗ khí kiểu song bào (7);<br /> mảnh mô mềm (2): gồm vài tế bào hình 3. Phạm Hoàng Hộ. Cây cỏ Việt Nam,<br /> tập II. Nhà xuất bản Trẻ. 1999, tr.717.<br /> tròn xếp lộn xộn; tinh thể canxi oxalat<br /> 4. Nguyễn Nghĩa Thìn Các phương pháp<br /> hình cầu gai (4); hạt tinh bột hình tròn (5).<br /> nghiên cứu thực vật. Nhà xuất bản Đại học<br /> Quốc gia. 2007, tr.23-276.<br /> KẾT LUẬN<br /> 5. Nguyễn Viết Thân. Kiểm nghiệm dược<br /> Trên cơ sở mô tả chi tiết đặc điểm liệu bằng phương pháp hiển vi, tập 1. Nhà xuất<br /> hình thái thực vật và tra cứu tài liệu tham bản Khoa học và Kỹ thuật. 2003, tr.13-17.<br /> khảo đã giám định được tên khoa học 6. Trần Đình Lý Thực vật chí Việt Nam, họ<br /> của mẫu Sơn đôn thu hái tại phường Trúc đào (Apocynaceae), quyển 5. Nhà xuất<br /> Chiềng An, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La bản Khoa học và Kỹ thuật. 2007, tr.274.<br /> là Amalocalyx microlobus Pierre ex Spire, 7. David J Middleton. Apocynaceae. Flora<br /> thuộc họ Trúc đào (Apocynaceae). Đã mô of Thailand. 1999, 7 (1), pp.125-127.<br /> tả được đặc điểm vi phẫu rễ, thân, lá của 8. Bing-tao Li, AJM. Leeuwenberg, D.J<br /> cây Sơn đôn. Lần đầu tiên các đặc điểm Middleton. Apocynaceae. Flora of China. 1996,<br /> hình thái giải phẫu của loài Amalocalyx 16, pp.143-163.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 12<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2