Đại cương Áp xe gan do Amip
(Kỳ 2)
2. Triệu chứng xét nghiệm
a. Xét nghiệm máu:
- BC tăng.
- Máu lắng tăng.
b. X quang phổi
- Bóng gan to.
- Vòm hoành bị đầy lên cao, di động kém.
- Góc sườn hoành phải tù (do tràn dịch màng phổi ).
c. Soi bụng
- Hoặc thấy trực tiếp áp xe: là một khối lồi lên trên mặt gan với những
biểu hiện của viêm nhiễm như xung huyết, phù, dầy dính, hạt Fibrin.
- Hoặc thấy hình ảnh gián tiếp của áp xe gan như: gan to những biểu
hiện viêm nhim trên. Cần chú ý những biểu hiện của viêm nhim chỉ chiếm từng
phần của gan mà không chiếm toàn b gan, vì áp xe gan một bệnh khu trú
gan.
d. Siêu âm gan
Áp xe gan a mip giai đoạn viêm hoại tử thể hiện thành một khối đặc
tăng âm hoặc giảm âm, sang giai đoạn áp xe đã msẽ thấy một hình hốc rỗng
âm, giữa một số âm đậm rải rác (do những mảnh mô hoại tử tạo ra) hoặc 2, 3
áp xe rời nhau cùng một phân thuỳ hoặc nhiều phân thuỳ khác nhau. Kích
thước ổ áp xe gan do a mip tương đối lớn thường từ 5 -10cm.
e. Các phản ứng huyết thanh
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang với a mip: các chất nhum huỳnh quang
Flourescein, Isothioxynat đã ra đời kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang được
Coobs thực hiện lần dầu tiên m 1941, phản ứng ngưng kết hồng cầu, phản ứng
kết hợp bổ thể, phản ứng Elisa (Enzyme-linked-sorbent-assay). Trong đó phản ứng
huỳnh quang với Amip và phản ứng ELISA có với một men thích hợp là hai phản
ứng rất giá trị để chẩn đoán áp xe gan Amip với độ nhạy và tính đặc hiệu cao,
phản ứng được coi dương tính khi hiệu giá ngưng kết > l/160 đối với phản ng
miễn dịch huỳnh quang và > l/200 đối với phản ứng ELISA.
III. CHẨN ĐOÁN
1. Chn đoán xác định áp xe gan
a. Dựa vào lâm sàng
Có tam chứng Fontam.
b.Dựa vào xét nghiệm
- Xét nghiệm máu: BC tăng, ML tăng.
- X quang phổi: vòm hoành phải lên cao, di động kém.
- Soi bụng: nhìn thấy ổ áp xe trên mặt gan.
- Siêu âm: thấy ổ loãng siêu âm.
c. Chọc hút ổ áp xe
Hút ra mủ ( tiêu chuẩn này là chắc chắn ).
2. Chn đoán nguyên nhân Amip
a. Tìm Amip trong dịch mủ của áp xe : Đây phương pháp tốt nhất
nhưng rất khó, tỉ lệ thấy được Amip chỉ đạt l - 5% trường hợp.
b. Nếu không có điều kiện tìm thấy Amip trong mủ
Phải dựa vào các phản ứng huyết thanh như: phản ứng miễn dịch huỳnh
quang với Amip và phản ứng ELISA.
c. Dựa vào các dấu hiệu gián tiếp
- m sàng áp xe gan do Amip: không vàng da, không tiền sử sỏi mật,
giun chui ống mật.
- M của áp xe gan do Amip: không mùi thối, nuôi cấy không vi
trùng mọc.
- Chụp áp xe gan do Amip sau khi m thuốc cản quang vào áp xe thấy
ổ áp xe đơn độc, thành ổ áp xe không nhẵn.
- Điều trị thử bằng thuốc đặc hiệu chống Amip và không dùng kháng sinh
thấy có kết quả tốt.
3. Chn đoán phân biệt
a. Ung thư gan
Ung thư gan áp xe gan Amip một striệu chứng giống nhau trong
một số trường hợp: áp xe gan thể giả ung thư ung thư thể giả áp xe. Tuy nhiên
giữa chúng cũng có những dấu hiệu lâm sàng khác nhau.
- Thay đổi da và niêm mạc: xạm da, giãn mạch, bàn tay son, môi tím...
thường gặp trong ung thư gan, hiếm gặp trong áp xe gan Amip..
- Lách to thường gặp trong ung thư gan, không gặp trong áp xe gan Amip.
- Kém ăn: trong ung thư gan m ăn vì trướng bụng, khó tiêu, ậm ạch,
trong áp xe gan do Amip chán ăn vì mệt ăn không ngon miệng.
- Ngoài c dấu hiệu lâm sàng ktrên nêu s khác nhau giữa ung thư gan
và áp xe do Amip, nhưng đ chắc chắn cần: chọc thăm dò m tchức học, tế bào
học để phân biệt..
b. Áp xe đường mật do sỏi hoặc giun đũa
- m ng : áp xe đường mật thường có hoàng đản, trong áp xe do
Amip thường rất hiếm thấy hoàng đản.
- Tiền sử : trong áp xe gan đường mật thường tiền sử đau HSP, trong
áp xe gan do Amip không có dấu hiệu này.
- Tính chất mủ :