Modul 10
ĐẢM BO AN TOÀN CHO TR TRONG CÁC CƠ SỞ
GIÁO DC MM NON
A. MC TIÊU
- Hiểu được ti sao cn phải đảm bo an toàn cho tr trong các cơ sở GDMN
- Phân tích được các yêu cầu, quy định v đảm bo an toàn cho tr em các
s GDMN
- Vận dụng các kiến thức được trang bị vào đánh giá mức độ đảm bảo an toàn
cho trẻ em của sở GDMN mình đang công tác xác định được hạn chế nguyên
nhân của những hạn chế.
- Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả phòng tránh xử một số tình huống
mất an toàn cho trẻ em trong cơ sở GDMN.
B. MÔ T NI DUNG
Trẻ em lứa tuổi mầm non đang hình thành phát triển, thể trẻ còn non nớt,
sự tăng trưởng phát triển luôn chịu stác động mạnh mcủa môi trường xung
quanh. Đặc điểm duy của trẻ của trẻ duy trực quan hành động trẻ học bằng
chơi, học bằng hình ảnh cụ thể, học mọi lúc, mọi nơi. Chính vậy nơi trẻ tiếp c
phải chứa đựng được tất cả các yếu tố mà trẻ thể học tập được môi trường phải
đảm bảo tính an toàn, tính thẩm mỹ, tính sư phạm, tính giáo dục cao.
Việc chăm sóc, bảo vệ giáo dục trẻ em ngày càng được toàn cộng đồng đặc
biệt quan tâm nhất là trong các cơ sở giáo dục mầm non. Trẻ em bị bệnh không những
ảnh hưởng tới tính mạnh, tới sự phát triển thể chất mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển
tinh thần trí tuệ của trẻ. vậy đảm bảo cho trẻ được phát triển toàn diện cả thể
chất và tinh thần, đảm bảo an toàn cho trẻ nhiệm vụ cần thiết hàng đầu đối với các
sở giáo dục mầm non.
C. NI DUNG C TH
LÝ THUYT ( 10 tiết)
1. Các quy định về đảm bảo an toàn cho trẻ em trong cơ sở GDMN.
Bộ GDĐT ban hành Thông tư s45/2021/TT-BGDĐT quy định vviệc xây dựng
trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong sở GDMN. Ngày
15/2/2022 Thông tư có hiệu lực thi hành. Thông tư nêu rõ:
1.1. Đề cao an toàn cho trẻ
Việc thường xuyên soát, kiểm tra chất lượng công trình, điều kiện sở vật
chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, phương tiện, dụng cụ máy móc phục vụ công tác nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trong sGDMN, phát hiện và xử lí kịp thời các
hạng mục bị xuống cấp, hư hỏng nguy gây mất an toàn đối với trẻ em, cũng
điều hết sức quan trọng và cần thiết thể hiện mối quan tâm đặc biệt này.
Xây dựng phương án bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông; phòng, chống tai
nạn thương tích, đuối nước; phòng chống bạo hành, xâm hại; phòng tránh trẻ bị thất
lạc; phòng, chống cháy, nổ; ứng phó với dịch bệnh, thảm họa, thiên tai trong sở
GDMN; cũng như yêu cầu các biện pháp ứng phó xử lí kịp thời khi xảy ra mất an
toàn theo đúng quy trình, quy định của pháp luật đã thể hiện yêu cầu trách nhiệm cao.
Xây dựng thực hiện bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong cơ sở GDMN. Việc tổ chức
thực hiện công tác y tế trường học theo quy định tổ chức bữa ăn bán trú bảo đảm
thực hiện các yêu cầu, điều kiện và quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
1.2. Nâng cao năng lực chuyên môn
Tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên về phòng, chống tai nạn thương tích, đuối nước; phòng chống
cháy nổ; an toàn giao thông; phòng chống bạo hành, xâm hại trẻ em; phòng chống
đuối nước; công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
Phổ biến các quy định liên quan đến công tác bảo đảm an toàn cho trẻ em, phòng
chống dịch bệnh và phòng chống bạo hành, xâm hại trẻ em tại các cuộc họp, sinh hoạt
chuyên môn, sinh hoạt chuyên đcủa sở GDMN. Việc trang bị đầy đủ tài liệu
hướng dẫn giáo viên kiến thức, kỹ năng để bảo đảm an toàn, phòng, chống tai nạn
thương tích cho trẻ em trong cơ sở GDMN.
1.3.Trách nhiệm kiểm tra, đánh giá
Nhiều nhà giáo dục đánh giá cao nội dung Thông yêu cầu sở giáo dục
mầm non tự đánh giá. Theo đó, trước khi bắt đầu năm học mới, sở GDMN tổ chức
soát, đánh giá các tiêu chí về an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích quy định.
Đối với những tiêu cđược đánh giá chưa đạt”, có phương án xử trí, khắc phục kịp
thời. Cuối năm học, cơ sở GDMN tổ chức tự đánh giá kết quả xây dựng trường học an
toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo tiêu chuẩn quy định.
2. Nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ em trong cơ sở GDMN và cách phòng tránh
2.1. Phòng ngã
Củng cố cơ sở vật chất của trường, cụ thể:
+ Sân trường cần bằng phẳng và không bị trơn trượt
+ Cửa sổ, hành lang, cầu thang phải có tay vịn, lan can.
+ Không cho trẻ học chơi gần những lớp học không an toàn như tường nhà, mái
ngói, cột nhà cũ có nguy cơ sập xuống. Đồng thời phải cho sửa chữa ngay.
+ Những cây ở sân trường cần có rào chắn để trẻ không leo trèo được.
+ Bàn ghế hỏng, không chắc chắn phải được sửa chữa ngay.
+ Dụng cụ thể dục thể thao phải chắc chắn, đảm bảo an toàn.
2.2 Phòng ngừa đánh nhau, bạo lực trong trường học
+ Giáo dục ý thức cho các em không được gây gổ, đánh nhau trong trường.
+ Không cho các em mang đến trường các vật sắc nhọn nguy hiểm như dao, súng cao
su và các hung khí.
+ Xây dựng lớp tự quản, đoàn kết.
2.3. Phòng ngừa tai nạn giao thông
+ Trường phải có cổng, hàng rào.
+ Trong giờ ra chơi phải đóng cổng, không cho trẻ chạy ra đường chơi khi trường
gần đường.
+ Phải biển báo tờng học cho các loại phương tiện cơ giới khu vực gần trường
học.
+ Hướng dẫn trẻ thực hiện luật an toàn giao thông.
2.4. Phòng dị vật đường thở
+ Không cho trẻ cầm đồ vật, đồ chơi quá nhỏ trẻ có thể đưa vào miệng, mũi, tai.
+ Sửa lại tư thế ngủ của trẻ khi thấy trẻ ngủ nằm sấp.
+ Chế biến sắt thái thức ăn nhỏ, phù hợp lứa tuổi.
+ Trong lớp không để hột hạt và đồ chơi quá nhỏ.
+ Khi cho trẻ ăn các quả có hạt, cần bóc vỏ, bỏ hạt trước khi cho trẻ ăn.
+ Giáo dục trẻ lớn khi ăn không được vừa ăn vừa nói, cười, đùa nghịch.
+ Không ép trẻ ăn, uống khi trẻ đang khóc.
+ Thận trọng khi cho trẻ uống thuốc đặc biệt là thuốc dạng viên.
+ Giáo viên người chăm sóc trẻ cần nắm vững cách phòng tránh dị vật đường thở
cho trẻ và có một số kỹ năng đơn giản giúp trẻ loại dị vật đường thở ra khỏi miệng.
+ Khi xảy ra trường hợp trẻ bị dị vật đường thở, giáo viên cần bình tĩnh cứu cho
trẻ, đồng thời báo cho gia đình trẻ và đưa trẻ tới trạm y tế gần nhất để cấp cứu cho trẻ.
2.5. Phòng tránh đuối nước
+ Không nên để trẻ một mình gần nơi chứa nước, kể cả xô nước, chậu nước. Giám sát
khi trẻ đi vệ sinh, khi trẻ chơi gần khu vực có nguồn nước.
+ Tất cả dụng cụ chứa nước đều có nắp đậy chắc chắn.
2.6. Phòng tránh cháy, bỏng
+ Kiểm tra thức ăn trước khi cho trẻ ăn, uống. Tránh cho trẻ ăn thức ăn, nước uống
còn quá nóng.
+ Không cho trẻ đến gần bếp ăn, nồi canh, cơm, thức ăn, phích nước nóng.
+ Chú ý bô xe máy còn nóng, trẻ đến gần dễ bị bỏng.
+ Giáo dục trẻ nhận biết các đồ vật và nơi nguy hiểm dễ gây bỏng.
+ Bếp ăn tập thể phải dụng cụ phòng cháy, chữa cháy. Nhân viên cấp dưỡng phải
biết sử dụng bình cháy chữa cháy.
+ Thường xuyên kiểm tra hạn dùng của bình cháy, chữa cháy. Kiểm tra dây điện,
nguồn điện.
+ Tắt, khóa tất cả các thiết bị; ga, điện, nước trước khi ra về, bảo vthường xuyên
kiểm tra lại tất cả nguồn điện, bình ga, dây dẫn ga, điện, nước khi đến nhận ca trực.
2.7. Phòng tránh ngộ độc
a. Ngộ độc thức ăn:
+ Đảm bảo khâu vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện đúng quy trình bếp một chiều,
lưu hủy mẫu hàng ngày.
+ Khi nghi ngờ trẻ ăn phải thức ăn bị ôi thiu hoặc thức ăn có nhiều chất bảo quản, chất
phụ gia (lạp xưởng, thịt nguội…) do gia đình mang đến lớp, cô giáo báo ngay cho nhà
trường hoặc phụ huynh.
b. Ngộ độc thuốc:
+ Thuốc chữa bệnh cần để trên cao, ngoài tầm với của trẻ.
+ Giáo viên không nhận trẻ vào lớp khi trẻ đang bệnh hoặc bị sốt.
+ Không cho trẻ chơi đồ chơi nhiễm hóa chất: chai, lọ đựng thuốc, màu sắc độc
hại. Không đựng thuốc trừ sâu, thuốc chuột, dầu hỏa, a-xít trong vỏ chai nước ngọt,
nước khoáng, lon bia, chai dầu ăn, cốc….
+ Không nhận thuốc chữa bệnh của cha mẹ trẻ gửi cho trẻ uống khi không tên trẻ
và cách dùng.
+ Không cho trẻ uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
2.8. Phòng tránh vết thương do các vật sắc nhọn
+ Cất giữ các vật sắc nhọn xa tầm với cửa trẻ. Nếu trẻ lớn thể hướng dẫn trẻ sử
dụng một cách an toàn.
+ Loại bỏ các vật sắc nhọn bằng kim loại, mảnh thủy tinh, gốm, sắt….khỏi nơi vui
chơi của trẻ.
+ Giải thích cho trẻ về sự nguy hiểm của các vật sắc nhọn khi chơi, đùa nghịch hay
sinh hoạt bắt gặp.
2.9. Những nguy cơ tai nạn đối với trẻ mầm non theo vị trí