TNU Journal of Science and Technology
229(10): 486 - 494
http://jst.tnu.edu.vn 486 Email: jst@tnu.edu.vn
ASSESSMENT OF THE STATE OF SURFACE WATER QUALITY
IN CAU GIAY DISTRICT, HANOI CITY
Dang Hoang Cuong1*, Pham Thi Thu Ha A2, Pham Thi Thu Ha B2
1Vietnam Water, Sanitation and Environment Joint Stock Company VWASE
2University of Science - Vietnam National University, Hanoi
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
20/6/2024
The study evaluates the surface water quality in Cau Giay district by taking water
samples of some rivers and lakes inside study area. 8 water samples from 5 lakes
in the research area were taken and analyzed for 8 parameters including pH,
Temperature, DO, BOD5, COD, NO3
-, NH4
+, Coliform, combined with
Automatic monitoring data of To Lich river water quality which has been
collected in the dry and rainy season (March and August) of 2023 to analyze
parameters, Water Quality Index (WQI) calculations and compare with QCVN
08-MT:2023/BTNMT to evaluate water quality. The results indicated that (1)
The source of water discharged into rivers and lakes in Cau Giay district is
mainly domestic wastewater and production areas; (2) In dry season, there are 5
parameters including DO, BOD5, COD, NH4
+, Coliform exceeding the allowable
limit value according to QCVN 08-MT:2023/BTNMT, the WQI values ranging
from 33.37-80.62; (3) In rainy season, there are 3 parameters including DO,
BOD5, COD that exceed the allowable limit value according to QCVN 08-
MT:2023/BTNMT, the WQI values ranging from 84.48-95.69. Based on
obtained results, this study proposes several solutions to enhance the
effectiveness of local surface water management.
Revised:
13/8/2024
Published:
13/8/2024
KEYWORDS
Water quality assessment
Surface water
Cau Giay district
Ha Noi city
Water quality index
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MT
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Đặng Hoàng Cường1*, Phm Th Thu Hà A2, Phm Th Thu Hà B2
1Công ty cổ phần nước và môi trường Vit Nam VWASE
2Trường Đại hc Khoa hc T nhiên - ĐH Quốc gia Hà Nội
TÓM TẮT
Ngày nhận bài:
20/6/2024
Nghiên cứu đánh giá chất lượng môi trường nước mt qun Cu Giấy thông
qua kho sát mẫu nước ca mt s sông hồ trong khu vực nghiên cứu. 8 mu
c ca 5 h trong khu vực nghiên cứu đã được lấy phân tích 8 thông số
gm pH, nhit độ, DO, BOD5, COD, NO3
-, NH4
+, Coliform, kết hp vi s liu
quan trc t động cht lượng nước sông Lịch được thu thập vào a khô
(tháng 3) mùa mưa (tháng 8) năm 2023 để phân tích các thông số, s dng
ch s chất lượng nước (WQI) và so sánh với QCVN 08-MT:2023/BTNMT để
đánh giá chất lượng nước. Kết qu cho thy: (1) Nguồn nước x thi vào các
khu vực sông hồ qun Cu Giy ch yếu là nước thi sinh hoạt các khu sản
xuất; (2) Mùa khô 5 thông s bao gm DO, BOD5, COD, NH4
+, Coliform
ợt quá giá tr gii hạn cho phép theo QCVN 08-MT:2023/BTNMT, ch s
WQI dao động t 33,37-80,62; (3) Mùa mưa 3 thông số bao gm DO,
BOD5, COD vượt quá giá trị gii hạn cho phép theo QCVN 08-
MT:2023/BTNMT, ch s WQI dao động t 84,48-95,69. T nhng kết qu
thu thập được, nghiên cứu ngày đưa ra một s giải pháp nhằm ci thiện công
tác quản lý môi trườngc mt tại địa phương đạt được hiu qu.
Ngày hoàn thiện:
13/8/2024
Ngày đăng:
13/8/2024
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10640
* Corresponding author. Email: cuonghoang220396@gmail.com
TNU Journal of Science and Technology
229(10): 486 - 494
http://jst.tnu.edu.vn 487 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Tài nguyên nước thành phn ch yếu của môi trường sống, yếu t đặc bit quan trng
bảo đảm thc hiện thành công các chiến lược, quy hoch, kế hoạch phát triển kinh tế hội, bo
đảm quốc phòng, an ninh quốc gia [1]. Tuy nhiên, qtrình khai thác, sử dụng tài nguyên nước
chưa hợp lý, thiếu bn vững đã và đang gây suy giảm tài nguyên nước, đặc biệt những thách thức
đối vi chất lượng nước do quá trình tiếp nhn nước thi t các hoạt động dân sinh kinh tế [2]. Ô
nhiễm nước mặt đang vấn đề môi trường nói chung Việt Nam nói riêng. Để đưa ra được các
gii pp về vấn đề môi trường nước mt, Việt Nam đã nhiều nghiên cứu khoa hc v nguyên
nhân ảnh ởng đến môi trường nước mặt. Trong đó các nghiên cứu v ảnh hưởng ca con
người đến môi trường nước mặt như: Báo cáo của UNEP nghiên cứu v tình trạng ô nghiễm nước
mt châu Phi và cu M hiện đang bị ô nghiễm bởi các vi sinh vật do hoạt động x c thải
rác thi sinh hot [3], Nghiên cứu v chất lượng nước sông Ray, Việt Nam cho thy chất lượng
ớc sông Ray đang bị ô nghiễm do hot đng của con người bao gồm nước thải công nghiệp, phân
bón phosphate trong nông nghiệp hoạt động chăn nuôi [4]. Ngoài ra, một s nghiên cứu v nh
ng của các khu công nghiệp hoạt động của con người đến chất lượng nước mặt thành phố
Cn Thơ [5], hay nghiên cứu v c mô hình chất lượng nước mặt [6],… các tác giả đã nghiên cứu
nh hưng t hot đng của con người đến chất lượngc mt.
Hiện nay, các ch s môi trường được s dng nhiu trong đánh g chất lượngc mt c nơi
trên thế giới. Nghiên cu cht ng trm tích và đánh g chất ợng c mt qua WQI ti nh
Moragoda Galle, Sri Lanka năm 2023 ch ra ch s WQI ti kênh Moragoda dao động t 34 -50,02,
đây tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng trên c đoạn kênh, nghiên cứu này đưc thiết lập để đưa
chiến c qun lý ớc để khc phcc vấn đề liên quan đến loi b trầm tích và xả c thảio
h thống nh Sri Lanka [7]. Ti Rp Saudi, nghn cứu v chất ợng ớc thông qua chỉ s
WQI ti thành phố Sharurah, kết qu cho WQI dao động t 26,67-53,33, cho thy cht lượng nước tt
phù hợp để ung và sử dng trong sinh hot [8]. Ti Vit Nam, ch s chất ợng nước WQI thông
qua quyết định 1460/QĐ-TCMT do tng cc i trưng son tho đã đưc s dng ph biến vi
mục đích đánh gphân loại cht lượng c mt. Mt s nghiên cứu môi tờng nước mt Vit
Nam có áp đụng WQI như: Nghiên cứu ảnh hưng ca nưc thi t cụmng nghiệp (CCN) Phong
Khê đến chất lượng ớc ng Ngũ Huyện Khê, thành phố Bc Ninh cho thy ảnh ng ca CCN
Phong Khê I và IIc động tiêu cc của nước thi t các CCN đến chấtợng nước mặt sông Ngũ
Huyện K thông qua ch s WQI [9]. Nghiên cứu ca Phạm Thanhu, Trần Th Hng Yến, Trn
Thành Thái, Ngô Xuân Quảng năm 2020, ớc ng Sài Gòn nh acid DO thấp, ngoài ra tại
mt s khu vc nghiên cứu cha cht gây rối lon ni tiết (EDCs) và kim loại nng, chất lượng
ớc sông Sài Gòn đưc xếp loại trung bình; nhìn chung chất lượngớcng Sài n thay đi theo
chiều ng xu t thượng ngun v h ngun đưc đánh giá không còn phù hợp ly làm nước
sinh hoạt thông qua chỉ s cht lượng ớc (WQI) chỉ s sinh học kh tảo (BDI) [10]. Nghiên
cu cht lượng c mt min Bc và miền Trung cho thy cht ợng ớc m, cha cht hu
, chất dinh ỡng và vi khuẩn, trong khi nưc min Nam ch yếu b ô nhiễm bi vi khun và hệ
thng tht nưc,c hồ đon sông gn khu vc đô thị chất lượng nước cc k kém theo ch s
WQI tại kênh i o, tỉnh An Giang [11]. Các nghiên cứu trên cho thấy vai trò của mô hình WQI
trong đánh g chấtợng nước mặt có đ tin cy cao.
Theo tìm hiu, trong vòng 5 m chưa nghiên cứu khoa hc nào về đánh giá chất lượng c
mặt trên địa bàn qun Cu Giy - Nội. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước đang xảy ra nhiu
i tn địa bàn Hà Nội nói chung và địa n quận Cu Giấy nói rng, tập trung tạic cơ sở sn xut
ng nghiệp riêng rẽ, c cơ sở dch v nh l cho đến c khu ng nghip tập trung sinh hot
[12]. Do vậy, nghiên cứu này sử dng c ch s quan trc nưc mt và WQI để đánh giá chất lưng
môi trường c mt khu vc qun Cu Giy. Kết qu của nghiên cứu s i liệu tham kho cho
c n quản lý, nhà khoa học và cộng đồng n cư trong việc gim thiu mức độ ô nhiễm môi trường
c mặt, ng ti phát trin bn vng qun Cu Giấy nói riêng và thành phố Nội i chung.
TNU Journal of Science and Technology
229(10): 486 - 494
http://jst.tnu.edu.vn 488 Email: jst@tnu.edu.vn
2. D liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. D liu
D liu phc v nghiên cứu này số liu quan trắc nước mặt nhóm nghiên cu thu thp
phân tích được t 8 mẫu nước mt ca 5 h gm h công viên Nghĩa Đô, h công viên Cầu
Giy, h Trung Kính, h Quan Hoa, h Hương trong khu vực nghiên cứu kết hp vi s liu
quan trắc sông Lịch t trm quan trc t động trên địa bàn quần Cu Giấy, Nội để phân
tích và đánh giá chất lượng nước mt. Trong phạm vi nghiên cứu (qun Cu Giy - Nội) 2
h lớn h công viên Nghĩa Đô rộng 4,53 ha, sâu 2,5 m h công viên Cầu Giy diện tích
rng khoảng 1,45 ha, mt s h nh khác như hồ Hương, h Quan Hoa, h Trung Kính với
tng diện ch mặt nước 7,01 ha tác dụng điều tiết dòng chảy, thoát lũ thông qua các ng
dn t h và có chức năng như mt b sinh học để x lý sơ bộ nước thải, làm giảm một lượng ln
các chất độc hại chất hoá học khó phân huỷ. Mẫu nước đã được lấy đưa về phòng thí
nghiệm Công ty cổ phần môi trường Đại Nam đ phân tích 8 thông số gm pH, nhit độ, DO,
BOD5, COD, NO3
-, NH4
+, Coliform, kết hp vi s liu quan trc t động cht lượng nước sông
Lịch để được b s liệu đánh giá chất lượng nước toàn diện hơn. Bộ s liệu này đưc so
sánh với quy chun v chất lượng nước mt QCVN 08-MT:2023/BTNMT để đánh giá chất lượng
nước mt khu vc qun Cu Giy Hà Nội.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp lấy mu
c mt: Bao gm 8 mẫu nước mt ca 5 khu vực sông, h kết hp vi s liệu phân tích
nước sông Lịch t trm quan trc t động được thu thập vào tháng 3 tháng 8 m 2023.
Phương pháp lẫy mẫu nước mặt được áp dụng theo TCVN 5999:1995, TCVN 6663-4:2020,
TCVN 6663-6:2018, TCVN 6663-3:2016, TCVN 6663-1:2011.
Phương pháp lựa chn v trí lấy mu: Dựa theo thông tư 10/2021/TT-BTNMT quy định quan
trắc môi trường theo khoản 2, điều 26, chương VI TCVN 6663-4:2020. La chn v trí quan
trc nhng khu vực có chế độ trao đổi thy lc tốt, mang tính đại din cho chất lượng nước ca
hồ, tránh chọn v trí quan trắc ti các khu vực nước tù, nước đọng hoc nhng khu vc d xy ra
hiện tượng lng trầm tích hoặc sinh sôi thc vt thy sinh vị trí lấy mẫu nước mt phi cách ít
nht 10 cm t b mặt nước mặt ít nht 15 cm t đáy [14]. To độ các điểm ly mẫu nưc mt
ca 5 h và sông Tô Lịch được th hin bng 1.
Bng 1. V trí lấy mẫu nước thải nghiên cứu
Ký hiệu
Khu vực lấy mẫu
Mô tả v trí lấy mu
Vĩ độ
Kinh độ
NM1.1
Hồ CV Cầu Giấy I
Cách công ty cổ phần FPT 140 m
21°01'38.4"N
105°47'27.3"E
NM1.2
Hồ CV Cầu Giấy II
Cách nhà hàng Lẩu Cua Sông Bạch T
Viên 100 m
21°01'42.2"N
105°47'30.2"E
NM2.1
Hồ Trung Kính I
Cách khu dân cư Trung Kính 20 m
21°00'43.7"N
105°47'59.1"E
NM2.2
Hồ Trung Kính II
Cách chợ Trung Kính 40 m
21°00'46.8"N
105°47'59.0"E
NM3.1
Hồ CV Nghĩa Đô I
Cách trường THCS Dịch Vọng 65 m
21°02'22.4"N
105°47'44.4"E
NM3.2
Hồ CV Nghĩa Đô II
Cách khu chung Tân Hoàng Minh 100 m
21°02'29.8"N
105°47'49.4"E
NM4
Hồ Hương
Cách chợ Dịch Vọng 100 m, bao quanh
khu dân cư Dịch Vọng.
21°01'54.9"N
105°47'36.0"E
NM5
Hồ Quan Hoa
Mẫu được lấy độ sâu khoảng 15 cm cách
mặt nước
21°01'56.7"N
105°48'05.0"E
NM6
Sông Tô Lịch
Vị trí trạm quan trắc nước thải tự động của
TP. Hà Nội
21°02'09.17''N
105°48'15.21" E
V trí các điểm ly mẫu nước mặt được th hin Hình 1.
TNU Journal of Science and Technology
229(10): 486 - 494
http://jst.tnu.edu.vn 489 Email: jst@tnu.edu.vn
Hình 1. Bản đồ v trí lấy mu qun Cu Giy
Mẫu nước được bo quản theo hướng dn ca TCVN 6663 - 3: 2016 - Chất lượng nước - Ly
mu - Phần 3: Hướng dn bo quản và xử lý mẫu ngay ti hiện trường trước khi đưa về phòng thí
nghim tại Công ty cổ phần môi trường Đại Nam để phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
8 mẫu nước h ly ti h công viên Cầu Giy, h Trung Kính, hồ công viên nghĩa Đô, h
Hương, hồ Quan Hoa 1 mẫu nước sông Lịch ly ti trm quan trc t động trên địa bàn
Cu Giấy được bo quản phân tích tại phòng phòng thí nghiệm của Công ty cổ phần môi
trường Đại Nam vi 8 ch tiêu phân tích bao gồm: pH, nhit độ, DO, BOD5, COD, NO3
-, NH4
+,
Coliform. Các phương pháp được s dụng các phương pháp phân tích đang hiện hành tương
ứng như sau: TCVN 6492:2011, SMEWW 2550.B:2017, TCVN 7325:2016, TCVN 6001-1:2008,
SMEWW 5220C:2017, TCVN 6180:1996, TCVN 6179-1:1996, SMEWW 9221B:2017.
2.2.3. Phương pháp đánh giá chất lượng nước mặt
Nghiên cứu đánh gchất lượng ớc mặt khu vực quận Cầu Giấy theo phương pháp tham
chiếu nồng độ các chất với quy chuẩn QCVN 08 MT: 2023/BTNMT [11] và phương pháp tính chỉ
số WQI của Tổng cục Môi trường Việt Nam được ban hành trong Quyết định số 1460/QĐ – TCMT
ngày 12/11/2019 về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước [15].
Tính toán WQI
Các thông số được sử dụng để tính WQI được chia thành 05 nhóm thông số phải bao gồm
tối thiểu 03/05 nhóm thông số, trong đó bắt buộc phải nhóm IV. Trong nhóm IV tối thiểu
03 thông số nhóm IV được sử dụng để tính toán. Trong nghiên cứu này, các thông số cần tính
toán và đánh giá bao gồm 3 nhóm:
Nhóm I: pH.
Nhóm IV: BOD5, COD, DO, NO3
-, NH4
+.
TNU Journal of Science and Technology
229(10): 486 - 494
http://jst.tnu.edu.vn 490 Email: jst@tnu.edu.vn
Nhóm V: Coliform.
Sau khi tính toán WQI đối với từng thông số, WQI được áp dụng theo công thức sau đối với 4
nhóm: I; III; IV; V theo Quyết định số 1460/QĐ – TCMT ngày 12/11/2019 [13]:
2/1
6
1
1
1
3/1
3
1]
6
1
[
100
)(
100
i i
VIV
i
III
I
WQIWQI
WQI
WQI
WQI
(1)
Trong đó:
WQI I là giá trị WQI đối với thông số: pH.
WQI III là giá trị WQI nhóm III
WQI IV là giá trị WQI Nhóm IV đối với 6 thông số: BOD5, COD, DO, NO3
-, NH4
+.
WQI V là giá trị WQI với thông số: Coliform.
Thang điểm đánh giá WQI:
Sử dụng Bảng 2 theo Quyết định số 1460/QĐ – TCMT ngày 12/11/2019 [15] để xác định mức
độ chất lượng nước mặt của sông, hồ khu vực quận Cầu Giấy tương ứng với các giá trị WQI tính
toán được.
Bng 2. Bảng phân loại chất lượng nước
Khoảng giá
tr WQI
Mức đánh giá chất lượng nước
Chất lượng nước
Màu
91 - 100
S dng tt cho mục đích cấp nước sinh hot
Rt tt
Xanh nước bin
76 - 90
S dng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần
các biện pháp xử lý phù hợp
Tt
Xanh lá cây
51 - 75
S dng cho mục đích tưới tiêu và các mục đích tương
đương khác
Trung bình
Vàng
26 - 50
S dụng cho giao thông thủy và các mục đích tương
đương khác
Kém
Da cam
10 - 25
ớc ô nhiễm nng, cần các biện pháp xử lý trong
tương lai
Ô nhiễm nng
Đỏ
<10
c nhiễm độc, cần có biện pháp khắc phc, x
Ô nhiễm rt nng
Nâu
2.2.4. Phương pháp xử lý số liu
S dng phn mềm chuyên dụng Excel để phân tích số liu, lp biểu đồ đánh giá mức độ ô
nhiễm nước mt trong khu vc qun Cu Giy.
3. Kết qu và thảo lun
3.1. Đánh giá chất lượng nước mt qun Cu Giy
Kết qu quan trắc phân ch các thông s chất lượng nước mt: pH, nhiệt độ, DO, BOD5,
COD, NO3
-, NH4
+, Coliform được th hiện trong các hình 1-7.
sở để đánh giá tác động ô nhiễm lên nguồn nước mt mc A (tốt), B (trung bình), C
(xu), D (rt xấu) là dựa vào số ợng các chỉ tiêu vượt chun, mức độ t quy chuẩn cho phép
ca tng ch tiêu trong chuỗi s liu kết qu quan trc theo QCVN 08-2023.
Phân tích diễn biến các thông số quan trắc qua mùa khô và mùa mưa tại hiện trường ghi nhn:
(1) Thông số pH thp nht ti v t NM3.2 vào mùa mưa (6,75) được so vi QCVN
08:2023/BTNMT ca B Tài nguyên và Môi trường cho thấy thông s pH không vượt quy chun
cho phép (6-8,5).
(2) Đối với thông số DO (Hình 2, theo biểu đồ giá trị D) dao động qua 2 đợt quan trc ti 9
v trí sự biến động (Giá tr DO thp nhất vào mùa khô 2,02 mg/l tại NM4 2,4 mg/l ti
NM2.2; vào mùa mưa ghi nhận giá trị DO thp nhất 3,9 tại NM6), các giá tr này đang mc
D (chất lượng rt xu); v trí NM4, NM2.2 và NM6 là khu vực dân cư tập trung đông.