30
TP CHÍ KHOA HC
Lê Bo Vit, Nguyn Xuân Trang (2023)
Khoa hc T nhiên và Công ngh
(30): 30 - 37
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHẤT LƢỢNG NƢỚC
CẤP CỦA CÁC CƠ SỞ CẤP NƢỚC NÔNG THÔN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
Lê Bảo Việt, Nguyễn Xuân Trang
Khoa M i trường, Trường Đại học Tài nguyên và M i trường thành phố Hồ Chí Minh
Abstract: Oxygen vacancy distribution around dopant Ln3+ in Ln2O3-doped CeO2 electrolytes
(Ln = Sm, Gd, Y, Dy) is investigated using statistical moment method. The explicit expressions of
vacancy-dopant association energies at the first nearest neighbor (1NN) or the second nearest
neighbor (2NN) sites relative to Ln3+ ions are derived including the anharmonicity effects of lattice
vibrations. This study finds that local deformation is generated from preferential distribution of
oxygen vacancies in the vicinity of Ln3+ cations. Our results are compared with literature data.
Keywords: Oxygen vacancy distribution, Ln2O3-doped CeO2 crystals (Ln = Sm, Gd, Y, Dy),
statistical moment method.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tam Nông một huyện vùng s u, nằm
phía Bắc tỉnh Đồng Tháp, nằm trong vùng
đồng ằng sông Cửu Long. Trên địa àn huyện
nhiều vỉa nước ngầm nhiều độ s u khác
nhau, trong đó nhiều tầng đã phèn nên
không sử dụng được, những nơi khai thác ở độ
sâu 50 -100m thì sử dụng cho sinh hoạt nhưng
chất lượng, và trữ lượng nước ngày càng suy
giảm. Tình trạng thiếu nước sạch phục vụ cho
sinh hoạt hàng ngày nguyên nh n g y ra
những hậu qu nặng nề cho sức khỏe người
d n. Nhằm góp phần đánh giá, đề xuất giải
pháp cải thiện đời sống, n ng cao sức khỏe
ảo vệ môi trường cho người d n địa phương
nghiên cứu “đánh giá hiện trạng đề xuất
giải pháp cải thiện chất lượng nước cấp của
các sở cấp nước nông thôn phục vụ mục
đích sinh hoạt trên địa àn huyện Tam Nông,
tỉnh Đồng Tháp” sẽ góp phần làm hiện
trạng sử dụng nước sinh hoạt của người d n
huyện Tam Nông, từ đó tìm ra các giải pháp và
n ng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước cấp
sinh hoạt, đạt quy chuẩn kỹ thuật địa phương,
phù hợp với điều kiện kinh tế của người d n.
2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng
chất lượng nước cấp của các sở cấp nước
nông thôn phục vụ mục đích sinh hoạt trên địa
àn huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp đề
xuất giải pháp cải thiện chất lượng nước sinh
hoạt cho địa phương.
Đối tượng nghiên cứu: Nước cấp phục vụ
mục đích sinh hoạt với các điểm quan trắc
trạm cấp nước sinh hoạt tập thể trên địa àn
huyện Tam Nông.
Phương pháp nghiên cứu: Quá trình
nghiên cứu sử dụng nhóm phương pháp phỏng
vấn; thu thập thông tin; ph n tích thống kê, xử
l số liệu. Trong đó, nghiên cứu tiến hành các
đợt khảo sát thực địa nhằm điều tra, sung
các thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng
môi trường của các trạm cấp nước tại 12 xã,
thị trấn trên địa àn huyện Tam Nông. Ngoài
ra còn lập phiếu khảo sát 100 hộ d n sử dụng
nước sinh hoạt trên địa àn toàn huyện để tạo
nguồn thông tin cấp đánh giá khách quan
hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt nông
thôn nhận thức ảo vệ nguồn nước của
người d n. Dữ liệu nghiên cứu được ph n tích,
xử l ằng phần mềm Excel.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Các công trình cấp nƣớc trên địa
bàn huyện Tam Nông
Huyện Tam Nông tổng số 36 trạm cấp
nước sinh hoạt nông thôn (ở địa àn các xã),
02 trạm cấp nước đô thị. Đa số trạm cấp
nước sinh hoạt nông thôn hiện tại đều sử dụng
nguồn nước ngầm, chiếm tỷ lệ 100%. Riêng
02 trạm cấp nước đô thị sử dụng nguồn nước
mặt trạm cấp nước Tam Nông trạm cấp
nước An Long. Các trạm cấp nước sinh hoạt
nông thôn tại huyện Tam Nông đã được x y
dựng cách nay khá l u, từ 10- 27 năm. Hầu hết
các trạm cấp nước này đều khai thác nguồn
31
nước ngầm đ cung cấp ớc sinh hoạt, đáp
ứng cho số lượng ít hộ gia đình, các trạm cấp
nước nhỏ ph n rộng, cung cấp nước độc
lập trên địa àn từng xã, thị trấn chứ chưa
sự liên kết các để cung cấp nước theo quy
mô lớn khu vực.
Qua khảo sát nhận thấy trên địa àn huyện
Tam Nông tồn tại 02 hình quản l trạm
cấp nước sinh hoạt nông thôn gồm hình
quản l hợp tác chiếm khoảng 11,1%
hình quản l theo hình thức nh n chiếm
khoảng 88,9%. Trong số 36 trạm cấp nước
hiện đang hoạt động, 18 trạm cấp nước
trang ị, lắp đặt hệ thống xử l nước. chế
xử l nước chủ yếu nước từ các giếng
khoan độ s u trung ình từ 206 m đến 340
m
được ơm theo đường ng thu nước đưa lên
giàn mưa. Sau khi xử l , nước được ch m
chlorine khử trùng rồi ơm lên đài nước sau
đó ph n phối đến các h d n. Các trạm cấp
nước còn lại khai thác nguồn nước ngầm đưa
đến trạm ơm vận chuyn đến các ồn
chứa nước thủy đài (cao 7-12 m) để ph n
phối đến mạng lưới cấp tiêu dùng. Quá trình
này cho thấy chế xử l nước khá đơn giản
trước khi cấp đến người sử dụng. Điều y
thể dẫn đến lo lắng v mức độ an toàn sức
khỏe của người d n trong trường hợp nguồn
nước ngầm không đảm ảo chất lượng.
3.2. Hiện trạng về chất lƣợng nƣớc cấp
của các sở cấp nƣớc nông thôn phục vụ
mục đích sinh hoạt trên địa bàn huyện
Chỉ tiêu Clorua: Hàm lượng clorua
trong 36 trạm cấp nước khảo sát từ năm 2019
đến 2021 được thể hiện trong hình 1 đều nằm
dưới giới hạn cho phép của QCVN
02:2009/BYT.
nh 1: Giá trị Colua trung ình của các trạm cấp nước giai đoạn 2019 - 2021.
Hàm lượng Clorua trung ình mức cao
nhất vào tháng 9 m 2020 100,95 mg/l, vẫn
thấp hơn quy chuẩn 2,97 lần. Tuy nhiên, hàm
ợng clorua trung ình trong năm 2020, năm
2021 xuớngngn so với năm 2019 ở c
a mưaa khô. Nguyên nh n chủ yếu của
nh trạng này là do sự gia tăng mức độ khai thác
ớc dưới đất nhằm phục vcho đời sống hằng
ngày của người d n do sự x m nhập mặn
đang ngày một gia ng tại các tỉnh Đồng ng
ng Cửu Long làm cho nguồn nước dưới đất
đang suy kiệt, nhi m mặn trên diện rộng.
Chỉ tiêu độ cứng: Giá trị độ cứng của 36
trạm cấp nước khảo sát từ năm 2019 đến 2021
được thể hiện trong hình 2.
32
Hình 2: Giá trị độ cứng trung ình của các trạm cấp nước giai đoạn 2019 - 2021
Độ cứng trung ình của các trạm cấp nước
qua 3 năm khảo sát thể hiện trong hình 2 đều
thấp hơn giới hạn cho phép theo QCVN
02:2009/BYT. Một số trạm cấp nước như trạm
cấp nước Kênh 2/9 Phú Ninh (CS3), trạm
cấp nước ấp K12 Phú Hiệp (CS20), trạm
cấp nước ấp 4 xã Hoà Bình (CS35) m
lượng độ cứng trung ình cao, trong khoảng từ
200 mg/l 394 mg/l. kể từ sau tháng 6
năm 2021 trở đi QCVN 02:2009/BYT đã hết
hiệu lực, thay vào đó QCVN 01-
1:2018/BYT hay Quy chuẩn kỹ thuật địa
phương được an hành và có hiệu lực thì
ngưỡ
ng
giới hạn cho phép đối với chỉ tiêu độ cứng
dưới 300 mg/l, vậy tất cả các trạm cấp nước
sinh hoạt nông thôn của huyện Tam Nông, đặc
iệt một số trạm cấp nước độ cứng cao
nêu trên cần quan t m, lưu về sự thay đổi giá
trị cho phép theo quy chuẩn hiện hành để kịp
thời iện pháp kiểm soát tốt chất lượng
nước sinh hoạt.
Chỉ tiêu Amoni: Giá trị amoni trung ình
của các trạm cấp nước giai đoạn 2019 - 2021
được thể hiện trong hình 3.
Hình 3: Giá trị amoni trung ình của các trạm cấp nước giai đoạn 2019 - 2021.
33
Nhìn chung, hàm lượng amoni trong giai
đoạn 2019 2021 tại các sở cấp nước đều
thấp hơn nhiều lần so với quy chuẩn cấp nước
sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT (3 mg/L),
không sự chênh lệch lớn giữa các xã, thị
trấn. Giá trị amoni trung ình cao nhất là vào
năm 2020 (0,46 mg/l), tuy nhiên đến năm 2021
hàm lượng amoni trung ình trong nước
sinh hoạt đã giảm xuống chỉ còn 0,13 mg/l, giá
trị y cũng đạt theo quy chuẩn QCVN 01-
1:2018/BYT hiệu lực từ sau tháng 6 năm
2021, ngưỡng giới hạn cho phép đối với chỉ
tiêu amoni dưới 0.3 mg/l. Đ y một sự
thay đổi lớn trong việc quản l hàm lượng
amoni trong nước sinh hoạt, từ ngưỡng giới
hạn chỉ tiêu amoni dưới 3 mg/l theo QCVN
02:2009/BYT xuống còn 0,3 mg/l theo QCVN
01-1:2018/BYT, ngh a quy chuẩn mới quy
định mức amoni được phép có trong nước sinh
hoạt xuống thấp hơn 10 lần so với quy định
an đầu. Điều y đòi hỏi các trạm cấp nước
nông thôn của huyện Tam Nông cần nỗ lực
quan t m chặt chẽ hơn nữa việc kiểm soát chất
lượng nước đối với chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu chất hữu (Pecmanganat): Giá
trị chất hữu trung ình của các trạm cấp
nước giai đoạn 2019 - 2021 được thể hiện
trong hình 4.
Hình 4: Giá trị chất hữu cơ trung ình của các trạm cấp nước giai đoạn 2019 - 2021.
Hình 5: Giá trị sắt trung ình của các trạm cấp nước giai đoạn năm 2019 - 2021.
34
Hình 4 cho thấy hàm lượng chất hữu rất
thấp so với quy chuẩn cấp nước sinh hoạt
QCVN 02:2009/BYT quy định dưới 4mg/l,
QCVN 01-1:2018/BYT (quy định dưới 2
mg/l). Chất hữu trong nước mức cao
hơn đối với các trạm cấp nước tại xã Phú Ninh
(CS1, CS2, CS3), xã Phú Thành A (CS4, CS5,
CS7), PHiệp (CS20, CS21, CS22)
Hoà Bình (CS25, CS26).
Chỉ tiêu Sắt: Giá trị sắt trung ình của các
trạm cấp nước giai đoạn 2019 - 2021 được thể
hiện trong hình 5.
Qua thống đánh giá chỉ tiêu sắt tổng
trung ình trong mẫu nước sinh hoạt của
các trạm cấp nước huyện Tam Nông giai đoạn
2019 2021 cho thấy nồng độ sắt tổng trung
ình của 36 trạm cấp nước có sự khác iệt theo
mùa (mùa mưa mùa khô) gia tăng nồng
độ theo từng năm. Vào mùa mưa (từ tháng 5
đến tháng 11) năm 2019 - 2020 - 2021 nồng độ
sắt tổng trung ình lần lượt 0,27 mg/l - 0,32
mg/l - 0,29 mg/l. Mùa khô (từ tháng 12 đến
tháng 4) nồng độ sắt tổng trung ình của các
năm lần lượt 0,32mg/l - 0,42 mg/l - 0,49
mg/l. Ngoài ra hàm lượng sắt trung ình sự
iến động nhiều qua các năm thể do các
trạm không súc rửa hệ thống cấp nước ( ể
chứa) thường xuyên. So với QCVN
02:2009/BYT (quy chuẩn còn hiệu lực trong
thời điểm đánh giá các chỉ tiêu chất lượng
nước năm 2019 đến tháng 6 năm 2021) thì
nồng độ sắt tổng trung ình qua các lần quan
trắc trong năm của trạm cấp nước còn nằm
trong giới hạn cho phép dưới 0,5 mg/l, tuy
nhiên kể từ sau tháng 6 năm 2021 trở đi
QCVN 02:2009/BYT đã hết hiệu lực, thay vào
đó QCVN 01-1:2018/BYT hay Quy chuẩn
kỹ thuật địa phương được an hành hiệu
lực thì ngưỡng giới hạn cho phép đối với chỉ
tiêu sắt tổng là dưới 0,3 mg/l. Do đó, nếu nồng
độ sắt tổng trung ình trong nước sinh hoạt
của các trạm cấp nước vẫn không giảm trong
thời gian tới thi chắc chắn rằng số trạm cấp
nước của địa phương không đạt chỉ tiêu sắt
theo quy chuẩn chất lượng sạch sinh hoạt là rất
nhiều, địa phương cần iện pháp để khắc
phục kịp thời.
Chỉ tiêu asen: Giá trị asen trung ình của các
trạm cấp nước giai đoạn 2019 - 2021 được thể
hiện trong hình 6.
Hình 6: Giá trị asen trung ình của các trạm cấp nước giai đoạn năm 2019 - 2021