Tp chí Khoa học Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 13
ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA
VÀ M RỘNG KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ
TI THÀNH PH H CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2010-2024
Hà Tuấn Cường(1), Trần Hà Phương(2)
(1)Phân viện Điều tra, Quy hoch rng Nam b
(2) Vin Hàn lâm Khoa hc và Công ngh Vit Nam
Ngày nhận bài 30/06/2025; Chấp nhận đăng 30/10/2025
Liên h email: tuancuongdialyk38@gmail.com
Tóm tt
Nghiên cu này áp dụng mô hình Shannon’s entropy kết hp d liu lp ph và s
dụng đất ngun m giai đoạn 2010-2024 để phân tích quá trình đô thị hóa ti Thành
ph H Chí Minh. Kết qu cho thy diện tích đất đô th tăng từ 34,338ha năm 2010 lên
89,251ha năm 2024. Đồng thi, din tích rừng, đất nông nghiệp đất khác cũng suy
gim. Giá tr Shannon’s entropy tăng từ 1.460 (2010) lên 1.502 (2020), th hin s phân
tán đa dạng cảnh quan, nhưng giảm xuống 1.291 (2024) do đô thị hóa tp trung
đồng nht hóa không gian ti các khu vc trung tâm. Phân tích ch s Relative entropy
ch ra mc sai khác cảnh quan tăng rệt sau 2020, trong đó khu vực lõi đô thị
entropy gim t 3.21 xung 1.37, còn vùng ven và ngoi vi vn duy trì mức đa dạng cao
nh đất nông nghip, rng mặt nước. Kết qu khẳng định Shannon’s entropy là công
c hiu qu để định lượng mức độ lan ta phc tạp không gian đô thị, cung cấp
s khoa hc cho quy hoch phát trin bn vng và hoạch định chính sách s dụng đất.
T khoá: đô thị hóa, Shannon’s entropy, phân tán không gian
Abstract
ASSESSMENT OF URBANIZATION PROCESS AND SPATIAL URBAN
EXPANSION IN HO CHI MINH CITY FROM 2010 TO 2024
This study applies Shannon’s entropy model with open-source land use and land
cover data from 2010 to 2024 to assess urbanization in Ho Chi Minh city. Urban land
expanded from 34,338ha in 2010 to 89,251ha in 2024, largely replacing agricultural
land, forests and other land categories. Shannon’s entropy increased from 1.460 in 2010
to 1.502 in 2020, indicating greater spatial dispersion, but dropped to 1.291 in 2024 as
urbanization became more concentrated and central landscapes more homogeneous.
Relative entropy analysis highlights marked landscape differentiation after 2020, with
core urban areas showing a sharp entropy decline from 3.21 to 1.37, while peri urban
and outer zones maintained higher diversity due to the persistence of agriculture, forests
and water bodies. These findings demonstrate that Shannon’s entropy is an effective tool
for measuring the extent and spatial complexity of urban sprawl and provide a solid
scientific basis for sustainable urban planning and land use management.
Tp chí Khoa học Đại hc Th Du Mt S 5(78)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 14
1. Đặt vấn đề
Đô thị hóa hiện tượng ni bt trong quá trình phát trin kinh tế hội, đặc
bit các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên, s m rộng đô thị không kim soát gây
ra nhiu h ly v môi trường, hi quy hoạch như ô nhiễm không khí, tc nghn
giao thông, suy gim dch v công vùng ven phân mnh h sinh thái (Brueckner,
2000; Knaap và cs., 2013). Quá trình lan ta, m rộng đô thị din ra nhanh ti các thành
ph lớn dưới tác động của tăng trưởng dân s di dân, làm biến đổi mnh m cu trúc
cnh quan (Sudhira và cs., 2004).
Thành ph H Chí Minh (TP.HCM), đô th ln nhất đu tàu phát trin vùng
Đông Nam Bộ, đã trải qua chuyển đổi không gian hi mnh m trong vài thp k
gần đây (Nguyen cs., 2016). Diện tích đô thị m rng nhanh, ch yếu ti các vành
đai cận đô, với quá trình đô th hoá vùng ngoi ô dc theo hành lang giao thông khu
công nghip. Khu vực phía Đông TP.HCM (trước đây quận 2, 9, Th Đức; tc thành
ph Th Đức sau năm 2020) trở thành “hạt nhân tăng trưởng” nh các d án h tng
lớn như tuyến Metro s 1, cao tc Long Thành Du Giây khu công ngh cao
(Kontgis cs., 2014; Goldblatt cs., 2018). Quá trình đô thị hóa nhanh đã làm
TP.HCM thay đổi din ch mng xanh mỗi năm và gia tăng áp lc vùng ven. Việc đánh
giá mức độ phân tán hướng lan ta không gian cp thiết nhm nhn din các vành
đai biến động mnh và cnh báo ri ro quy hoch.
Công ngh vin thám kết hp vi d liu lp ph s dụng đất (LULC) là công c
quan trng trong giám sát đánh giá quá trình đô thị hóa. Vic tích hp LULC vi các
ch s thống không gian, đc bit entropy, cho phép lượng hóa mức độ phân tán,
phc tp và biến động của đô th (Aguilera và cs., 2011). Ch s entropy phn ánh mc độ
phân tán trong phân b lp ph đất, t đó đánh giá khách quan mức độ lan ta đô th
áp lực n môi trường t nhiên (Lata cs., 2001; Grigorescu cs., 2012). c nghiên
cu gn đây cho thấy vic s dụng Shannon’s entropy kết hp d liệu LULC là phương
pháp hiu qu để đánh giá sự phân tán và phân mảnh không gian đô thị (Rahaman và cs.,
2019). Thc nghim tại các đô thị ln ca Ấn Độ n Mumbai, Delhi, Kolkata
Chennai ch ra rng đô thị hóa nhanh dẫn đến m rng ranh giới đô thị hp nht các
khu vc nông thôn lân cn (Shaw & Satish, 2007; Bhatta, 2010; Ghosh & Das, 2017).
Nghiên cu ti Riyadh (1990-2009) Semarang (2011-2021) ti Indonesia ng khẳng
định hiu qu ca phương pháp entropy kết hợp LULC trong đo lường s lan tỏa đô th
biến đng gia các lp s dng đt (Rahman và cs., 2016; Dewa và cs., 2022).
Ti Vit Nam, nhiu nghiên cứu đã khai thác d liu lp ph/s dụng đt (LULC)
kết hp vi công ngh viễn thám GIS để đánh giá quá trình đô thị hóa m rng
không gian đô thị (Nguyn Trn Tun, 2022; 2023; Linh cs., 2024). Tuy nhiên, cho
ti nay, khá ít nghiên cu áp dng ch s Shannon’s Entropy đ đo lường mức độ phân
tán biến đổi cnh quan. Ngoài ra, vic thng kim kê din tích hin trng s
dụng đất hằng năm chủ yếu phn ánh biến động diện tích theo đơn vị hành chính, phc
v quản đất đai mang tính pháp lý. Các báo cáo hin trạng này chưa đánh giá đưc
cách đô thị hóa lan ta theo trục không gian, chưa chỉ ra vùng lõi đang bão hòa hay
vùng ven đang chịu áp lc chuyển đổi. Nghiên cu này s dng entropy theo khong
cách t trung tâm đến ngoi vi da trên d liu LULC 2010-2024, giúp định lượng lan
ta không gian, nhn diện các vành đai mở rng.
Để đảm bo so sánh nht quán gia các mc 2010, 2015, 2020 2024, nghiên
cu gi nguyên ranh hành chính trước sáp nhp trong phân tích không gian.
Tp chí Khoa học Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 15
2. D liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. D liu nghiên cu
D liu mt ph đất s dụng đất (LULC) được s dng trong nghiên cu này
bao gm bản đồ lp ph b đất hàng năm từ Regional Land Cover Monitoring System
(RLCMS), phát trin bi Spatial Informatics Group, hp tác với NASAs SERVIR
Southeast Asia Asian Disaster Preparedness Center. H thng này cung cp bản đồ
lp ph b mặt đất vi độ phân gii 30m, t năm 2000 đến năm 2023, da trên d liu
nh v tinh Landsat MODIS. Đ b sung d liệu cho năm 2024, nghiên cứu s dng
b d liu Sentinel-2 Land Cover Explorer t ArcGIS Living Atlas.
Tt c d liu LULC t hai nguồn được tng hp chun hóa thành 5 lp ph
chính: (i) Mặt nước; (ii) đất rừng; (iii) đất xây dựng/đô thị; (iv) đất nông nghip; và (v)
đất khác (bao gm mặt nước nuôi thy sản, đất trống, đất chưa sử dng, v.v.)
2.2. Cơ sở la chn khoảng cách các vòng đệm (buffer)
Vic thiết lp h thống vòng tròn đồng tâm được xây dng da trên nguyên
gradient đô thị nông thôn, là nn tng trong nhiu nghiên cu v cu trúc cnh quan và
đô thị. Các nghiên cứu trước đây về cu trúc cnh quan và hiu ứng đô thị hóa (Voogt và
cs., 2003; Weng, 2007; Dai cs., 2018; McKinney, 2002) đều phân bit ba khu vc
không gian chính: khu vực lõi đô thị (urban core), vùng chuyn tiếp (peri-urban
transition), khu vực ven đô/nông thôn (rural or exurban fringe).Nghiên cu này xây
dựng các vòng tròn đồng tâm làm đơn vị phân tích, vi các mc khoảng cách tăng dần
5-10-20-30-40-50km và được th hin hình 1.
Hình 1. Khoảng cách các vòng đệm theo khong cách vi ht nhân trung tâm là qun 1
Tp chí Khoa học Đại hc Th Du Mt S 5(78)-2025
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 16
2.3. Tính toán tốc độ tăng trưởng đô thị trung bình hằng năm
Để đánh giá mức độ đô thị hóa và m rộng không gian đô thị ti TP.HCM, d liu
phân loi s dụng đất lp ph mặt đất (LULC) được s dng các mc thi gian
khác nhau (2010, 2015, 2020, 2024). Diện tích đất xây dng ti mi thời điểm (At) được
trích xut thông qua phân tích GIS, da trên thng din tích pixel. Tốc độ tăng
trưởng đô thị được th hin qua công thức 1 như sau (UN, 2025):
100 (1)
2.4. Đo lường mức độ phân tán đô thị hoá bng ch s Shannon’s Entropy
Theo quan nim ca Shannon (1948), entropy dùng biu th mức độ ngu nhiên
hoc bất định trong mt h thống. Khi được áp dụng cho phân tích không gian đô th,
Shannon’s entropy đưc s dụng như mt ch s đo lường mức độ tp trung hay phân
tán ca mt biến địa lý, thường diện tích đt xây dng hoc t l các loi lp ph s
dụng đất (Yeh & Li, 2001; Sudhira và cs., 2004). Ch s Shannon’s entropy được tính
công thức 2 như sau:
(2)
Trong đó, Pi t l ca biến cn phân tích ti vùng th i; n tng s ng (đơn
v hành chính/phường).
Giá tr entropy dao động t 0 đến logn, trong đó các giá trị gn 0 phn ánh cu trúc
tp trung, còn giá tr gn logn biu th s phân tán mnh, gn lin vi hiện tượng lan ta
đô thị (urban sprawl) (Barnes và cs., 2001; Shekhar, 2004).
2.5. Đánh giá mức độ sai khác cnh quan bng ch s Relative Entropy
Shannon’s entropy chỉ phn ánh mức độ đa dng hoc phân tán ti mt thời điểm,
chưa th hin biến đổi theo thời gian. Do đó, các nghiên cứu đề xut dùng Relative
Entropy (entropy tương đối) hay Kullback–Leibler divergence để đo mức độ khác bit
gia các phân b cnh quan các thời điểm khác nhau (Thomas, 1981; Das cs.,
2021). Entropy tương đối cho biết mức độ khác bit ca cu trúc cnh quan hin ti so
với năm gốc, phản ánh cường độ biến động không gian. Kết hp Shannon’s entropy
Relative entropy giúp đánh giá toàn din mức độ và hướng biến động đô th (Barman và
cs., 2024). Giá tr Relative entropy (entropy tương đi) cho n vùng được tính theo công
thc 3:
= (3)
Trong đó, H1 là entropy tương đối, Hn là entropy tuyệt đối và n là tng s vùng.
Để đo tốc đ thay đổi hoc mức độ gia tăng quá trình lan tỏa đô thị theo thi gian,
mc chênh lệch entropy tương đối gia hai thời điểm được tính theo công thc 4:
H1 = H1(t2) H1(t1) (4)
Trong đó, ΔH mức biến động entropy tương đối gia hai thi k, H1(t1)
entropy ti thời điểm ban đầu; H1(t2) là entropy ti thời điểm sau (Sun và cs., 2007).
Hình 2 t quy trình đánh giá đô th hóa TP.HCM giai đoạn 2010-2024, tích
hp d liệu LULC đa thời gian phân tích entropy nhằm định lượng tốc độ m rng
đô thị và mức độ phân tán không gian theo hướng tâm.
Tp chí Khoa học Đại hc Th Du Mt ISSN (in): 1859-4433; (online): 2615-9635
https://vjol.info.vn/index.php/tdm 17
Hình 2. Sơ đồ tóm tắt các bước nghiên cu chính
3. Kết qu và tho lun
3.1. Thay đổi din tích lp ph s dụng đất giai đoạn 2010-2024
3.1.1. Đánh giá biến động din tích các lp ph đất
Giai đoạn 2010-2024, TP.HCM trải qua sự chuyển dịch lớn trong cấu sử dụng
đất, phản ánh quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh và lan tỏa rộng trong không gian.
Bảng 1. Diện tích (ha) của các loại hình lớp phủ và sử dụng đất giai đoạn 2010-2024
Loại hình LULC
Năm 2010
Năm 2015
Năm 2020
Năm 2024
Đất nông nghiệp
(Crop land)
70,442.66
67,230.79
61,104.65
29,945.10
Đất rừng
(Trees)
54,527.80
54,875.38
43,128.90
43,702.20
Đất đô thị
(Urban land)
34,337.77
39,229.78
55,974.08
89,250.50
Mặt nước
(Water bodies)
21,964.02
19,592.96
20,484.71
27,280.10
Đất khác
(Other land)
13,685.50
14,028.80
14,265.40
4,788.02
Tổng
194,957.75
194,957.71
194,957.74
194,965.92