Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 52 năm 2013
_____________________________________________________________________________________________________________
44
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀING CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA
ĐỐI VỚI DU LỊCH MIỆT VƯỜN
NG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
NGUYỄN TRỌNG NHÂN*
TÓM TẮT
Nghiên cứu này áp dụng hình thuyết sự cảm nhận - smong đợi để đánh giá
mức độ hài ng của du khách, phân tích các nhân t ảnh hưng đến s hài lòng, đồng thi
đề xuất mt s giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách đối với du lịch miệt
vườn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
T khóa: sự hài lòng, du lch miệt vườn, vùng đồng bằng sông Cửu Long.
ABSTRACT
Evaluating the level of internal tourists’ satisfaction of fruit farm tourism (Miet vuon
tourism) in the Mekong Delta region of Vietnam
This research applies perception-expectation theoretical model to evaluate the level
of tourist satisfaction, analyses influencing factors of tourist satisfaction and recommends
some solutions to enhance tourist satisfaction of fruit farm tourism (Miet vuon tourism) in
the Mekong Delta region of Vietnam.
Keywords: satisfaction, fruit farm tourism (Miet vuon tourism), the Mekong Delta
region of Vietnam.
1. Giới thiệu
Thut ng “sự hài lòng ca du
khách” trong nghiên cứu du lịch bt
nguồn t thut ngữ “s hài lòng của
khách hàng” trong lĩnh vực tiếp thị [13,
tr.593]. Theo Nam Khánh Giao [4;
tr.4], s hài lòng của khách hàng tùy
thuc vào vic vận hành cm nhận một
sn phm so sánh với mong đi của
khách hàng. Nếu vn hành thấp hơn
mong đợi, người mua không thỏa mãn;
nếu vận hành p hợp mong đợi, người
mua thỏa mãn; nếu vận hàng vượt quá
mong đợi, người mua cảm thấy thích thú.
Để đo lường s hài ng của khách hàng
đối với sản phẩm/ dch vụ, người ta da
* ThS, Trường Đại học Cần T
vào s so sánh giữa sản phẩm/dịch v
cảm nhận với sản phẩm/dịch vụ trông
đợi.
Davidoff cho rằng mức đhài lòng
của khách hàng về dịch vụ được đo lường
bng sự so sánh giữa dịch vụ cảm nhn
dch vụ tng đợi ca bản thân khách
hàng: S = P - E (Satisfaction = Perception
Expectation). Mi quan hgiữa ba yếu
tS, P, E có tính chất quyết định mọi vn
đcủa dịch v [2; tr.222-223]. Nếu P >
E: g tr khách hàng nhận được từ
dịch vụ cung cấp cao hơn mức giá trị
mong đợi ca khách hàng, chất lượng
dịch vụ được đánh g là tốt; nếu P = E:
giá trmà khách hàng nhận được từ thực
tế dịch vụ cung cấp phù hợp với mức
mong đợi ca khách hàng, chất lượng
dịch v được đánh giá mức thỏa mãn;
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Trng Nhân
_____________________________________________________________________________________________________________
45
nếu P < E: giá trị mà khách hàng nhn
được từ thực tế dịch vụ cung cấp thấp
hơn mức mong đợi của khách hàng, cht
lượng dịch vụ bị coi là kém [5; tr.157].
Theo Chen cộng s [13; tr.593],
t những năm 60 của thế kỉ XX, nhiều
hc giả đã những nghiên cứu hữu ích
v sự hài ng ca du khách. Da vào
những nghiên cứu trước, Pizam cng
s (1978) đã tiên phong trong việc áp
dụng thuyết vsự hài lòng của khách
hàng đnghiên cứu trong du lịch. Pizam
(1978) và Oliver (1980) cho rằng sự hài
lòng ca du khách là “kết qu của sự
tương tác giữa gtrị cảm nhận và mong
đợi của du khách về điểm đến”. Oliver
(1980) cho rng sự chênh lệch giữa giá trị
vọng và giá tr cảm nhận v cách mà
sn phẩm du lịch tác động đến cm xúc
của du khách sẽ quyết định mức độ hài
lòng của du khách đối vi sản phẩm đó
[14; tr.461].
Kozak (2001) kim kê được 4
hình thuyết về đánh g mức độ hài
lòng ca du khách: hình svọng -
s th hiện (expectation - performance
model), hình s quan trọng - s th
hin (importance - performance model),
hình s mong đi - s không thừa
nhn (expectancy - disconfirmation
model) hình ch sự thể hiện
(performance - only model) [13; tr.595].
S nâng cao mc độ hài lòng của
du khách không ch có những ảnh hưởng
tích cực đối với nhà cung cp dịch vụ du
lịch và danh tiếng của điểm đến mà còn
tăng cường lòng trung thành ca du
khách, h thấp nh đàn hi (elasticity)
của giá c, hthp chi phí giao dịch trong
tương lai gia tăng hiệu quả sản xuất
[13, tr. 594].
Nhận thức tầm quan trọng ca sự
hài lòng trong phát triển du lịch, nghiên
cứu áp dụng mô hình lí thuyết sự vọng
- sthể hiện để đánh giá mức độ hài lòng
của du khách; phân ch c nhân tảnh
ng đến sự hài lòng và đxuất những
gii pháp nhằm nâng cao s hài lòng của
du khách đối với du lịch miệt vườn vùng
đồng bng sông Cửu Long.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp tiếp cận
hình nghiên cứu của đề tài dựa
vào nhận thức: mức độ hài lòng ca du
khách “kết qu của sự tương c giữa
giá tr cảm nhận và mong đợi của du
khách v điểm đến” (Pizam et al.,1978;
Oliver,1980). S chênh lệch giữa giá trị
mong đợi và giá trcảm nhận về cách mà
sản phẩm du lịch tác động đến cảm xúc
của du khách sẽ quyết định mc độ hài
lòng ca du khách đối với sản phẩm đó
(Oliver, 1980). Để đo khoảng ch giữa
giá trcảm nhận và giá tr mong đợi,
hình s dụng công thức của Davidoff: S
= P - E ( Satisfaction = Perception
Expectation). Nếu P > E: giá trị cảm nhn
lớn hơn giá trị mong đợi, du khách cm
thấy ợt mức hài lòng; nếu P = E: giá trị
cảm nhận bng giá trị mong đợi, du
khách cảm thấy hài lòng; nếu P < E: giá
tr cảm nhn nhỏ hơn giá trị mong đợi, du
khách cảm thấy dưới mức hài lòng. Để sử
dụng hình này hiệu quả cần phải thu
thập thông tin trước và sau khi du khách
đến đa điểm du lịch. Tuy nhiên, điều này
rất kthực hiện, vì trong thực tế, người
nghn cứu khó có thể tiếp c vi mt
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 52 năm 2013
_____________________________________________________________________________________________________________
46
khách nhiều ln. Để khc phục điểm này,
chúng i đã thiết kế bng câu hỏi gồm cả
hai phn: sự vọng và scảm nhận v
chuyến du lịch ca du khách và điu này
được phỏng vấn viên giải thích trước khi
du khách trả lời bng câu hỏi.
Tn cơ sở tham kho c tiêu chí
được sử dụng đ đo ờng mức độ hài
lòng ca du khách do Parasuraman đ
xut năm 1988, Tribe Snaith đ xuất
năm 1998; những tiêu chí được gợi ý bởi
một số học giả uy tín trong lĩnh vực kinh
tế du lịch (Nguyễn Văn Đính và Trn Thị
Minh Hòa, 2004) [2]; những tiêu chí
thường được sử dụng trong nghiên cứu
địa du lịch [Đặng Duy Lợi, 1995; Phạm
Thảo, 2006; Lê Thông cộng sự,
2010) [9], [11]; cùng thực tế du lịch miệt
vườn vùng đồng bng sông Cửu Long,
chúng i đưa ra các tiêu chí dùng đ
đánh giá mức độ hài lòng ca du khách
trong hình bao gm: (1) s h
tầng phc vụ du lch; (2) Cơ slưu trú;
(3) Phương tiện vận chuyển tham quan;
(4) Dịch văn uống, mua sắm và giải trí;
(5) An ninh trt tự và an toàn; (6) Hướng
dẫn viên du lịch; (7) Giá c các loi
dịch v. Nhìn chung, các tiêu chí y
phn ánh được 3 chỉ tiêu (s đm bảo,
các yếu tố hữu hình, tinh thần trách
nhiệm) trong 5 ch tiêu do Parasuraman
đề xut trong hình đánh g cht
lượng dịch v (1988) phù hợp với
những nội dung gợi ý bởi Nguyễn Văn
Đính và Trn ThMinh Hòa (2004) [2]:
để đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch,
người ta dựa vào một số tiêu thức bản
s đa dạng của các loại hình dịch vụ,
chất ng của các điều kiện thực hiện
dịch vụ, chất lượng của đội ngũ lao động
(chất lượng dịch vụ thhiện qua sự hài
lòng ca khách hàng). Riêng vtiêu chí
san toàn giá c dịch vụ cn phi đưa
vào s hài lòng ca du khách cũng
chu sự tác động rất lớn của hai tiêu chí
này, hơn nữa lại rt thực tế với điều kin
Việt Nam.
Đối với các biến đo ng, nghiên
cứu sử dụng thang đo 5 cp độ do Likert
giới thiệu: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2-
Không đồng ý, 3- Trung bình, 4- Đồng ý,
5- Rt đồng ý; hoặc 1- Hoàn toàn không
hài lòng, 2- Kng hài lòng, 3- Bình
thường, 4- Hài lòng, 5- Rt hài lòng.
2.2. Phương pháp thu thập dliệu
cấp
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn
trc tiếp bng bảng câu hỏi đối với 160
du kch nội địa đến du lịch tại miệt
n vùng đồng bằng sông Cửu Long, c
thể: 40 du khách đến du lịch tại làng du
lch M Khánh (thành phCần Thơ), 40
du khách đến du lịch ti cù lao An Bình
Bình a Phước (tỉnh Vĩnh Long), 40
du khách đến du lịch tại cồn Thới Sơn
(tỉnh Tiền Giang) và 40 du khách đến du
lch ti cồn Phụng và làng y giống Cái
Mơn (tỉnh Bến Tre). Cách thức chọn mẫu
phi xác suất theo kiểu thun tiện. Sau khi
sàng lc, tất c các phiếu thu được đu
đm bảo yêu cầu, do đó dữ liệu phân ch
bao gm 160 quan sát. Thi gian lấy mẫu
t tháng 5 đến tháng 7 năm 2013.
Theo Hair cng sự, đsử dụng
phương pháp phânch nhân tố khám phá
(EFA), kích thước mẫu tốt khi t lquan
sát/biến đo lường là 5:1, nghĩa 1 biến
đo ng cần tối thiểu 5 quan sát [6,
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Nguyễn Trng Nhân
_____________________________________________________________________________________________________________
47
tr.398]. Theo thuyết, nghiên cứu sử
dụng 27 biến đo lường, do đó số mẫu cần
lấy là 27 x 5 = 135. Vậy, nghiên cu thực
hin tổng số 160 quan sát, thỏa mãn điều
kiện.
2.2.2. Phương pháp pn tích dữ liệu
Phần mềm SPSS 16.0 for Windows
công chtrợ trc tiếp cho việc xử
phân tích d liệu. Các phương pháp
phân ch dliệu từ phần mềm được sử
dụng trong nghiên cứu bao gồm: thống
kê mô t (tn sut và số trung bình), kiểm
định Chi-bình phương (Chi-Square),
kiểm định trị trung bình của hai mẫu phối
hợp từng cặp (Paired-Samples T-Test),
đánh giá độ tin cậy thang đo (Scale
Reliability Analysis), phân tích tương
quan giữa hai biến (sử dụng hsố ơng
quan Pearson) phương pháp phân tích
nhân t khám phá (Exploratory Factor
Analysis).
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Khái quát mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu bao gồm 47,5%
nam và 52,5% n vi cơ cấu độ tui dưới
25 (53,8%), t 25-34 (18,1%), t 35-44
(11,2%), t 45-54 (11,9%) trên 54
(5%). Trình độ của đáp viên phn lớn là
đại học (52,5%) trung cấp (11,9%), trung
hc phổ thông (11,9%), trên đại học
(8,1%), cao đng (7,5%), trung học sở
(5%), tiểu học (1,9%) và khác (1,2%).
Ngh nghiệp của đối tượng nghiên cứu
cũng rất đa dạng, sinh viên (28,8%), n
b - viên chc (26,9%), kinh doanh
(11,2%), công nhân (10%), nông dân
(5,6%), cán b hưu trí (5%), bộ đi -
công an (4,4%) ngh nghiệp khác
(8,1%).
Du khách đến du lịch miệt vườn
vùng đồng bằng ng Cửu Long bởi
những yếu tố: khậu trong lành t
m (81,9%), phong cảnh đẹp (55%),
mong muốn được tự tay hái trái và
thưởng thức trái cây ngay tại ờn
(48,8%), s thân thiện và mến khách của
người dân địa phương (36,2%), còn nhiu
nét khai gn với cuộc sng ng tn
Nam B (35%), khung cảnh thiên nhn
thích hp cho hoạt động dã ngoại
(41,9%), tìm hiểu về làng ngh gắn với
miệtờn (23,1%) và một số yếu tố khác
(5%).
Các hoạt động du khách tham gia
trải nghiệm trong chuyến du lịch
miệt n bao gm: tham quan cảnh
quan (81,9%), thưởng thức đc sản địa
phương (60,6%), dã ngoại (38,1%),
thưởng thức đờn ca tài t (30%), tham
quan làng ngh (26,9%), tìm hiu đời
sống và sinh hoạt của người dân (14,4%)
một số hoạt động khác (3,1%) (như t
mương bắt cá, đuổi bắt gà, xem đua heo,
đua chó, xiết khỉ, u sấu, tham quan
nhà c...).
Du khách cho rằng, miệt vườn là
điểm du lịch khá hấp dẫn (đạt 3,6 điểm).
đ tin cậy 95% cho thấy sự khác
nhau có ý nghĩa thống kê vnghề nghiệp
với sự đánh gv sức hấp dn của miệt
n. Nhìn chung, du khách cán b -
viên chức, sinh viên, công nhân đánh giá
cao về loại hình du lịch này hơn.
3.2. Mc độ hài lòng của du khách về
du lịch miệt vườn
Để đánh giá mức độ hài lòng của du
khách, trong nghiên cứu này, chúng tôi
sdụng phương pháp kiểm định trị trung
Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 52 năm 2013
_____________________________________________________________________________________________________________
48
bình của hai mẫu phối hợp từng cặp
(Paired - Samples T-Test) để so sánh số
trung bình giữa g trị cảm nhận (P) và
giá tr mong đi (E) ca 27 biến đo
lường. Sau khi so sánh, thu được kết qu
như sau:
(i) Về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Du khách cm thấy dưới mức hài
ng tất cả các biến đo ờng vcơ sở
h tầng phục vụ du lịch miệt n (xem
bng 1).
Bảng 1. Mc độ hài lòng ca du khách về cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
STT
Biến đo lường P – E Biểu hiện
Kết lun
1
2
3
4
Đường sá đến điểm tham quan
Bãi đỗ xe nơi tham quan rng rãi
Bến tàu đến điểm du lịch rộng rãi
Nhà v sinh đầy đủ, sạch sẽ
- 0,42**
- 0,35**
- 0,40**
- 0,58**
P < E
P < E
P < E
P < E
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Nguồn: Kết quả phân tích s liệu t điu tra trc tiếp du khách năm 2013, n = 160
Chú thích: **:
<=0,01: có ý nghĩa thống kê
ii) V cơ sở lưu trú
Du khách cm thấy dưới mc hài lòng tất cả các biến đo lường về cơ sở lưu trú
du lịch miệt vườn vùng đồng bằng sông Cửu Long (xem bảng 2).
Bảng 2. Mức độ hài lòng của du kch về cơ sở lưu t
STT
Biến đo lường P – E Biểu hiện
Kết luận
1
2
3
Phòng ở sạch sẽ, thoángt, tiện nghi
Nhân viên thân thin, lịch sự, nhiệt tình
Tọa lạc ở vị trí thuận lợi, cảnh quan đẹp
- 0,34**
- 0,29**
- 0,19*
P < E
P < E
P < E
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Nguồn: Kết quả phân tích s liệu từ điu tra trực tiếp du khách m 2013, n = 160
Chú thích: 0,01 <
<=0,05: có ý nghĩa thống kê
iii) Về phương tin vận chuyển tham quan
Trong các biến đo lường vphương tiện vận chuyển tham quan, không biến
nào được du khách đánh giá cao (xem bảng 3).
Bảng 3. Mức độ hài lòng của du kch về phương tin vận chuyển tham quan
STT
Biến đo lường P – E Biểu hiện
Kết luận
1
2
3
4
Có đầy đủ dụng c y tế
Độ an toàn cao
Nhân viên thân thin, lịch sự, nhiệt tình
Nhân viên có tính chuyên nghip cao
- 0,38**
- 0,37**
- 0,28**
- 0,27**
P < E
P < E
P < E
P < E
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Dưới mức hài lòng
Nguồn: Kết quả phân tích s liệu từ điều tra trực tiếp du kch m 2013, n = 160