702
ĐÁNH GIÁ THỰC TRNG CÔNG TÁC DY HC NI KHÓA
VÀ NHN THC CỦA SINH VIÊN ĐẠI HC HU
V MÔN HC GIÁO DC TH CHT
TS. Nguyễn Thế Tình, ThS. Nguyễn Đình Duy Nghĩa
Khoa Giáo dục thể chất – Đại học Huế
TÓM TẮT
Bằng phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp phỏng vấn, phương
pháp quan sát phương pháp toán học thống đề tài đã tiến hành đánh giá được thực trạng
về chương trình môn học Giáo dục thể chất (GDTC); về đội ngũ giảng viên giảng dạy môn
học GDTC; về sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập; về kết quả học tập môn học GDTC
của sinh viên Đại học Huế; về động cơ học tập, mức độ hứng thú, biểu hiện hành vi của sinh
viên và về các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ hứng thú tham gia học tập môn học GDTC
của sinh viên Đại học Huế.
Từ khóa: Đánh giá thực trạng; Nhận thức; Giáo dục thể chất; Chương trình môn học; Sinh
viên Đại học Huế.
ABSTRACT
By the method of analyzing and synthesizing documents, interviewing methods,
observational methods and statistical mathematical methods, the subject has evaluated the
situation of the curriculum of the subject programs Physical Education; on the contingent of
teachers who teach the subject program of physical education; facilities for teaching and
learning; about the learning results of the Physical Education subject program of Hue
University students; on learning motivation, interest level, and behavioral manifestations of
students and about the reasons affecting the interest level in learning Physical Education
subject program of Hue University students.
Keywords: Situation assessment; Awareness; Physical Education; Subject program; Students
of Hue University.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
GDTC một quá trình giáo dục đồng thời cũng một hoạt động văn hoá
hội, lấy sự phát triển cơ thể, tăng cường thể chất, nâng cao sức khoẻ làm đặc trưng
bản. Không những thế, GDTC còn giúp hình thành ở sinh viên những kĩ năng ứng xử,
giao tiếp, những hành vi đạo đức đúng đắn khi luyện tập. Đồng thời còn góp phần
giáo dục lối sống tích cực, lành mạnh và bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức nhân cách
cho sinh viên để đáp ứng được những yêu cầu phát triển con người toàn diện gì mà xã
hội, đất nước đang mong đợi ở thế hệ trẻ. tuổi sinh viên, đây là giai đoạn phát trin
con người mt cách toàn din nhất. Là giai đoạn hoàn chnh v tâm lí, là la tui tràn
đầy sc sng, h có nhng kh năng tiếp thu kiến thc và sáng to ra nhng cái mi.
H luôn mun th hin chng t bn thân mình nhng ch nhân tương lai của
đất nước. Ngoài vic trau di kiến thc nâng cao tm hiu biết ca bn thân, h còn
có mong muốn có được thân hình tràn đy sc sng, có tm vóc và th lc tt. Chính
vì vy ngoài vic hc môn GDTC trên lp các bạn cũng tìm đến các CLB th thao để
703
luyn tập thêm như: aerobic, thể hình, bóng đá, teniss, bóng chuyn, cầu lông…hay
h cũng có thể xây dng ra nhng bài tập để phù hp vi bản thân hơn.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay, vấn đề GDTC trong trường học nói chung, bậc Đại
học nói riêng còn tồn tại nhiều bất cập. Việc GDTC cho sinh viên chưa nhận được sự
quan tâm đúng mức từ phía gia đình, nhà trường hội. Điều này ảnh hưởng rất
lớn đến việc phát triển thể trạng, sức khoẻ của các em, gây mất cân đối, hài hoà giữa
phát triển trí tuệ, thể chất phát triển toàn diện con người. Tại Đại học Huế cũng
vậy, công tác GDTC đang còn nhiều bất cập như cơ sở vật chất thiếu thốn, diện tích
đất dành cho hoạt động TDTT chất hẹp, chương trình học chưa có nhiều đổi mới,
chỉ mới bước đầu cải tiến theo hướng đáp ứng nhu cầu, sở thích của người học,... Từ
những hạn chế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá thực trạng nhận
thức của sinh viên Đại học Huế về công tác Giáo dục thể chất”
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp
phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát
phương pháp toán học thống kê.
2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
2.1 Thực trạng về công tác GDTC nội khóa cho sinh viên tại Đại học Huế
2.1.1 Thực trạng vchương trình môn học GDTC cho sinh viên Đại học Huế
Hiện nay, Đại học Huế đang sử dụng 03 chương trình cụ thể như sau:
- Chương trình môn học GDTC theo Quyết định số 1096/QĐ-ĐHH ngày
10/9/2015 của Giám đốc Đại học Huế về ban hành chương trình môn học GDTC.
Được áp dụng theo hệ thống niên chế từ khóa tuyển sinh năm 2015 trở về trước (gọi
tắt chương trình GDTC niên chế). Hiện nay, hầu hết sinh viên đã hoàn thành chương
trình môn học, nhưng vẫn còn một số sinh viên chưa tốt nghiệp cần bổ sung các học
phần còn thiếu để đảm bảo điều kiện cấp chứng chỉ Giáo dục thể chất theo quy định.
- Chương trình môn học GDTC theo Quyết định số 279/QĐ-ĐHH ngày
21/3/2016 của Giám đốc Đại học Huế. Được áp dụng theo hệ thống tín chỉ từ khóa
tuyển sinh năm 2016 (gọi tắt Chương trình môn học GDTC bản). Hầu hết, sinh
viên Đại học Huế đang thực hiện chương trình này và nhìn chung có nhiều thuận lợi
khi nhiều môn học để sinh viên thực hiện, không sự trùng lặp môn học nhưng
chỉ đảm bảo duy nhất mỗi môn ở một mức độ đôi lúc làm cho sinh viên nhàm chán,
không hứng thú.
- Chương trình môn học GDTC theo Quyết định số 1062/QĐ-ĐHH ngày
12/8/2019 của Giám đốc Đại học Huế. Được áp dụng theo hệ thống tín chỉ từ khóa
tuyển sinh năm 2019 (gọi tắt Chương trình môn học GDTC theo sở thích, nhu cầu -
mô hình Câu lạc bộ). Đây là một chương trình hay, giúp sinh viên thỏa mãn được nhu
cầu học tập, rèn luyện sức khỏe và năng khiếu thể thao.
Nhìn chung, chương trình môn học GDTC của Đại học Huế hiện nay đáp
ứng được yêu cầu mục tiêu đào tạo, tuy nhiên các nội dung dạy học còn nặng về
mặt chiến thuật mà chưa có nhiều hoạt động mang tính rèn luyện thể chất kết hợp
với vui chơi, giải trí tạo nhiều hứng thú cho người học.
704
2.1.2 Thực trạng về đội ngũ giảng viên giảng dạy môn học GDTC cho sinh
viên Đại học Huế
Hin nay, vic ging dy môn hc GDTC ca các tng đại hc thành viên
trưng trc thuc các khoa thuộc Đại hc Huế đều do Khoa GDTC-Đại hc Huế
ph trách ging dy. V s ng chất lượng đội ngũ ging viên tham gia ging
dy môn hc GDTC cho sinh viên Đi hc Huế bn đáp ng được u cu ca
B Giáo dục và Đào tạo đề ra. C th ti bảng 1 sau đây:
Bảng 1: Thực trạng về đội ngiảng viên giảng dạy môn học GDTC cho sinh vn Đại học Huế
Trình độ
Ni dung
C nhân
Thạc
Tiến
Tng cng
S ợng (ngưi)
5
37
8
50
T l (%)
10
74
16
100
Qua bng 1 cho thy ti Đại hc Huế hin nay có 50 ging viên GDTC, trong
đó: trình độ c nhân 5 người (chiếm 10%); Thạc 37 người (chiếm 74%)
Tiến là 8 người (8%). Điều này cho thấy đi ncán b, giảng viên bản đảm
bo c s ợng và trình đ để đáp ng u cu trong công tác ging dy. Cán b,
ging viên luôn được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghip v phc v
công tác ging dy. Tuy nhiên, hin vn cón 5 ging viên có trình độ c nhân, trong
đó 01 cán bộ đang tham gia học cao hc, còn 4 giảng viên có độ tui ln (ch còn 3-4
năm sẽ đến tui ngh hưu), do đó đ kinh nghim ging dạy để đảm bo yêu cu
v chuyên môn trong công tác dy hc môn hc GDTC không chuyên cho sinh viên
Đại hc Huế. Nhưng nếu xét theo quy định ca Lut Giáo dc thì 5 ging viên này
vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đ ra. Vì vy, cn tiếp tc nghiên cu, hc tp, nâng
cao trình độ một cách thường xuyên.
2.1.3 Thực trạng sở vật chất phục vụ giảng dạy học tập môn học GDTC
cho sinh viên Đại học Huế
Yếu tố sở vật chất, các trang thiết bị dụng cụ, sân bãi, phòng học thuyết,
máy tính, tviện... phục vụ cho công tác giảng dạy tập luyện điều kiện quan trọng
cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo. Số lượng, chất lượng dụng cụ, cũng như
mặt bằng diện tích các sân tập phải đảm bảo đủ không gian, thời gian... để sinh viên
thể tập luyện không những trong các giờ chính khóa còn thể tập luyện ngoại khóa.
Cụ thể tại bảng 2 sau đây:
Bảng 2: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và học tập môn học GDTC cho sinh viên
Đại học Huế
TT
Sân bãi
Đơn vị
tính
Khoa
GDTC
Đại hc thành viên
và Khoa thuc
1
Sân Bóng ném
Sân
01
00
2
Sân TDTK
Sân
08
03
3
Sân Bóng đá
Sân
02
07
4
Sân Bóng chuyn
Sân
05
08
5
Sân Bóng r
Sân
03
02
6
Nhà tp Cu lông
Sân
02
01
705
7
Khu tp Th dc dng c
Khu
02
02
8
H nhy cao, nhy xa
H
7
02
9
Đưng chy 50m
Đưng
03
00
10
Đưng chy 1000m
Đưng
01
00
11
Nhà tp tng hp
Nhà
02
01
12
Phòng c vua
Phòng
04
03
13
Nhà tp Bóng bàn
Nhà
01
04
14
Sân Qun vt
Sân
00
02
40
35
15
Diện tích đất
m2
25583
30567
(Ngun: trích Báo cáo s 1466/BC-ĐHH ca Gm đc Đi hc Huế v việc 02 năm thc hin
Quyết đnh 1076/-TTg v vic p duyt Đề án tng th phát trin GDTC và TTTH)
Qua bảng 2 cho thấy diện tích đất dụng cụ tập luyện cho sinh viên Đại học
Huế, do toàn bộ sinh viên Đại học Huế tập trung học tập từ thứ 2 đến thứ 6 tại Khoa
GDTC nên với 25583m2 nhỏ, nếu tính đầu sinh viên thì chỉ đạt 1,1-1,2m2/sinh viên
diện ch đất để tập luyện TDTT, số lượng đường chạy, nhà thi đấu cũng không nhiều,
nên việc sắp xếp môn học phù hợp và đảm bảo chất lượng giảng dạy và học tập là một
trong những nhiệm vụ tương đối khó khăn.
Ngoài ra, hàng năm Khoa GDTC - Đại học Huế đã mua sắm các dụng cụ cơ bản
nhằm phục vụ công tác GDTC như: Bóng đá từ 250-300 quả/năm học; Bóng rổ hơn 100
quả/năm học; Cầu lông hơn 100 ống/năm học; Bóng bàn hơn 100 quả/năm học; Vợt
Bóng n, vợt Cầu lông 50 cặp/năm học; ới Bóng chuyền, ới Bóng bàn 10-15
cái/năm học; Lưới Bóng rổ 10 cặp/năm học; o nhảy cao 10 cái/năm học; Dây nhảy
50 sợi/2-3 năm học; Cầu đá hơn 300 quả/năm học;… và nhiều dụng cụ khác phục vụ
cho việc giảng dạy, học tập GDTC các hoạt động TDTT khác cho sinh viên Đại học
Huế. Do sinh viên của tất cả các trường, khoa đều tập trung học tập môn học GDTC
tại Khoa GDTC- Đại học Huế nên vẫn đang thiếu về số lượng, theo ước tính chỉ đáp
ứng được 50-60% nhu cầu của sinh viên trong toàn Đại học Huế. Các sân bãi dụng cụ
như: đường chạy tiêu chuẩn, sân điền kinh, sân đá cầu, sân quần vợt, bể bơi hiện vẫn
chưa có. Sân bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ hiện nay đã xuống cấp, chưa đạt tiêu
chuẩn thi đấu, số lượng còn hạn chế, đặc biệt là các sân tập trong nhà để phù hợp với
thời tiết mưa nhiều tại Thừa Thiên Huế.
2.1.4 Thực trạng vkết quả học tập môn học GDTC của sinh viên Đại học Huế
Để đánh giá thực trạng về kết quả học tập môn GDTC của sinh viên Đại học
Huế đề tài đã tiến hành phân tích số liệu của 9272 sinh viên của 9 trường đại học
thành viên và trực thuộc Đại học Huế. Kết quả thu được tại bảng 3 sau đây:
706
Bảng 3: Kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên Đại học Huế khóa tuyển sinh năm 2017
(n=9272)
TT
Đơn vị đào tạo
n
Đạt
Không đạt
n
%
n
%
1
Trường Đại học Y Dược
1338
1277
95,44
61
4,56
2
Trường Đại học Khoa học
919
656
71,38
263
28,62
3
Trường Đại học Sư phạm
988
801
81,07
187
18,93
4
Trường Đại học Nông Lâm
1364
1016
74,49
348
25,51
5
Trường Đại học Nghệ thuật
48
44
91,67
4
8,33
6
Trường Đại học Ngoại ngữ
1747
1434
82,08
313
17,92
7
Trường Đại học Kinh tế
1357
1079
79,51
278
20,49
8
Trường Đại học Luật
1029
869
84,45
160
15,55
9
Trường Du lịch
482
408
84,65
74
15,35
Tổng cổng
9272
7584
81.79
1688
18.21
Qua bng 3 thy rng t l sinh viên chưa đạt yêu cu môn hc GDTC khá cao,
đặc bit sinh viên mt s trường như: tờng Đại hc phạm có 18,93% sinh viên
không đạt yêu cầu; tờng Đại hc kinh tế 20,49% sinh viên không đạt yêu cầu;
tờng Đại hc Nông Lâm 25,51% sinh viên không đạt yêu cầu; trường Đại học
Khoa học 28,62% sinh viên không đạt yêu cầu. Chỉ sinh viên trường Đại học Y
Dược và trường Đại học Nghệ thuật có tỉ lệ đạt yêu cầu môn học cao, tương ứng với
tỉ lệ 4,56% và 8,33%. Điều này thấy rằng, tỉ lệ sinh viên đạt yêu cầu môn học vẫn còn
thấp. Do vậy, trong quá trình giảng dạy cần điều chỉnh về mặt nội dung, phương pháp,
cách thức đánh giá nhằm ng cường sự hứng thú cho người học, nâng cao tính giải
trí trong quá trình học tập tạo cho sinh viên thói quen tập luyện thể dục thể thao
một cách thường xuyên.
2.2 Thực trạng về nhận thức của sinh viên trong quá trình học tập môn học
GDTC tại Đại học Huế
2.2.1 Động cơ học tập môn học GDTC của sinh viên Đại học Huế
Để biết được động của sinh viên Đại học Huế khi tham gia học tập môn học
GDTC, đề tài đã tiến hành khảo sát 215 sinh viên Đại học Huế trong năm học 2019-
2020 gồm các lớp: SP Toán 1+Toán 1T (43 sinh viên), KT53.N26 (42 sinh viên),
KT53.N22 (45 sinh viên), KT53.N28 (40 sinh viên) KT52.CX29 (45 sinh viên).
Kết quả thu được tại bảng 4 sau đây:
Bảng 4: Kết quả phỏng vấn về động học tập môn học GDTC của sinh viên Đại học Huế
(n=215)
Nội dung phỏng vấn
(Nhiều lựa chọn)
Kết quả phỏng vấn
SL
%
Vì môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo
201
93,49
Vì môn học giúp tăng cường sức khỏe
152
86,86
Vì môn học có thể tăng chiều cao
72
41,14
Vì môn học có thể cải thiện cân nặng
82
46,86
Vì môn học có cơ hội giao lưu nhiều bạn bè
122
69,71