BÀI 1
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIM V CA
ĐẠO ĐỨC HC MÁC - LÊNIN
I. ĐẠO ĐỨC VÀ CU TRÚC CA ĐẠO ĐỨC.
1. Khái nim đạo đức.
Vi tư cách là mt b phn ca tri thc triết hc, nhng tư tưởng đạo đức hc đã
xut hin hơn 26 thế k trước đây trong triết hc Trung Quc, n Độ, Hy Lp c đại.
Danh t đạo đức bt ngun t tiếng La tinh là mos (moris) - l thói, (moralis nghĩa
là có liên quan đến l thói, đạo nghĩa). Còn “luân lí” thường xem như đồng nghĩa vi
đạo đức” thì gc ch Hy Lp là Êthicos nghĩa là l thói; tp tc. Hai danh t đó chng
t rng, khi ta nói đến đạo đức, tc là nói đến nhng l thói tp tc và biu hin mi quan
h nht định gia người và người trong s giao tiếp vi nhau hàng ngày. Sau này người ta
thường phân bit hai khái nim, moral là đạo đức, còn Ethicos là đạo đức hc.
phương đông, các hc thuyết v đạo đức ca người Trung Quc c đại bt
ngun t cách hiu v đạo và đức ca h. Đạo là mt trong nhng phm trù quan trng
nht ca triết hc trung Quc c đại. Đạo có nghĩa là con đường, đường đi, v sau khái
nim đạo được vn dng trong triết hc để ch con đường ca t nhiên. Đạo còn có nghĩa
là con đường sng ca con người trong xã hi.
Khái nim đạo đức đầu tiên xut hin trong kinh văn đời nhà Chu và t đó tr đi
được người Trung Quc c đại s dng nhiu. Đức dùng để nói đến nhân đức, đức tính
và nhìn chung đức là biu hin ca đạo, là đạo nghĩa, là nguyên tc luân lý. Như vy có
th nói đạo đức ca người Trung Quc c đại chính là nhng yêu cu, nhng nguyên tc
do cuc sng đặt ra mà mi người phi tuân theo.
Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: đạo đức là mt hình thái ý thc xã
hi, là tp hp nhng nguyên tc, qui tc, chun mc xã hi, nhm điu chnh cách đánh
giá và cách ng x ca con người trong quan h vi nhau và quan h vi xã hi, chúng
được thc hin bi nim tin cá nhân, bi sc mnh ca truyn thng và sc mnh ca dư
lun xã hi.
Trong định nghĩa này có my đim cn chú ý sau:
1
Đạo đức vi tư cách là mt hình thái ý thc xã hi phn ánh tn ti xã hi, phán
ánh hin thc đời sng đạo đức xã hi.
hi hc trước Mác không th gii quyết mt cách khoa hc vn đề ngun gc
và thc cht ca đạo đức. Nó xut phát t “mnh lnh ca thượng đế”, “ý nim tuyt đối,
lý tính tru tượng”, bn tính bt biến ca loài người,…ch không xut phát t điu kin
sinh hot vt cht ca xã hi, t quan nim xã hi hin thc xã hi để suy ra toàn b lĩnh
vc tư tưởng trong đó có tư tưởng đạo đức.
Theo Mác và Ăngghen, trước khi sáng lp các th lý lun và nguyên tc bao gm
c triết hc và luân lí hc, con người đã hot động, tc là đã sn xut ra các tư liu vt
cht cn thiết cho đời sng. Ý thc xã hi ca con người là phn ánh tn ti xã hi ca
con người. Các hình thái ý thc xã hi khác nhau tu theo phương thc phn ánh tn ti
xã hi và tác động riêng bit đối vi đời sng xã hi. Đạo đức cũng vy, nó là hình thái ý
thc xã hi phn ánh mt lĩnh vc riêng bit trong tn ti xã hi ca con người. Và cũng
như các quan đim triết hc, chính tr, ngh thut, tôn giáo điu mang tính cht ca kiến
trúc thượng tng. Chế độ kinh tế xã hi là ngun gc ca quan đim này thay đổi theo cơ
s đã đẻ ra nó. Ví d: Thích ng vi chế độ phong kiến, da trên cơ s bóc lt nhng
người nông nô b ct cht vào rung đất là đạo đức chế độ nông nô. Thích ng vi chế độ
tư bn, da trên cơ s bóc lt người công nhân làm thuê là đạo đức tư sn. Chế độ xã hi
ch nghĩa to ra mt nn đạo đức biu hin mi quan h hp tác trên tình đồng chí và
quan h tương tr xã hi ch nghĩa ca nhng người lao động đã được gii phóng khi
ách bóc lt. Như vy, s phát sinh và phát trin ca đạo đức, xét đến cùng là mt quá
trình do s phát trin ca phương thc sn xut quyết định.
- Đạo đức là mt phương thc điu chnh hành vi ca con người. Loài người đã
sáng to ra nhiu phương thc điu chnh hành vi con người: phong tc, tp quán, tôn
giáo, pháp lut, đạo đức…Đối vi đạo đức, s đánh giá hành vi con người theo khuôn
khép chun mc và qui tc đạo đức biu hin thành nhng khái nim v thin và ác, vinh
và nhc, chính nghĩa và phi nghĩa. Bt k trong thi đại lch s nào, người ta cũng đều
được đánh giá như vy. Các khái nim thin ác, khuôn khép và qui tc hành vi ca con
người thay đổi t thế k này sang thế k khác, t dân tc này sang dân tc khác. Và trong
xã hi có giai cp thì bao gi cũng biu hin li ích ca mt giai cp nht định. Nhng
khuôn khép (chun mc) và qui tc đạo đức là yêu cu ca xã hi hoc ca mt giai cp
nht định đề ra cho hành vi mi cá nhân. Nó bao gm hành vi ca cá nhân đối vi xã hi
(đối vi t quc, nhà nước, giai cp mình và giai cp đối địch…) và đối vi người khác.
Nhng chun mc và quy tc đạo đức nht định được công lun ca xã hi, hay mt giai
cp, dân tc tha nhn. đây quan nim ca cá nhân v nghĩa v ca mình đối vi xã hi
đối vi người khác (khuôn khép hành vi) là tin đề ca hành vi đạo đức ca cá nhân.
2
Đã là mt thành viên ca xã hi, con người phi chu s giáo dc nht định v ý thc đạo
đức, mt s đánh giá đối vi hành vi ca mình và trong hoàn cnh nào đó còn chu s
khin trách ca lương tâm…Cá nhân phi chuyn hóa nhng đòi hi ca xã hi và nhng
biu hin ca chúng thành nhu cu, mc đích và hng thú trong hot động ca mình. Biu
hin ca s chuyn hóa này là hành vi cá nhân tuân th nhng ngăn cm, nhng khuyến
khích, nhng chun mc phù hp vi nhng đòi hi ca xã hi…Do vy s điu chnh
đạo đức mang tính t nguyn, và xét v bn cht, đạo đức là s la chn ca con người.
- Đạo đức là mt h thng các giá tr.
Giá trđối tượng ca giá tr hc (giá tr hc phân loi các hin tượng giá tr theo
quan nim đã được xây dng nên mt cách truyn thng v các lĩnh vc ca đời sng xã
hi, các giá tr vt cht và tinh thn, các giá tr sn xut, tiêu dùng, các giá tr xã hi –
chính tr, nhn thc, đạo đức, thm m, tôn giáo)(1). Đạo đức là mt hin tượng xã hi,
mang tính chun mc: mnh lnh, đánh giá rõ rt.
Các hin tượng đạo đức thường biu hin dưới hình thc khng định, hoc là ph
định mt hình thc chính đáng, hoc không chính đáng nào đó. Nghĩa là nó bài t s tán
thành hay phn đối trước thái độ hoc hành vi ng x ca các cá nhân, gia cá nhân vi
cng đồng trong mt xã hi nht định. Vì vy, đạo đức là mt ni dung hp l thng tr
hi. S hình thành phát trin và hoàn thin h thng tr đạo đức không tách ri s phát
trin và hoàn thin ca ý thc đạo đức và s điu chnh đạo đức. Nếu h thng giá tr đạo
đức phù hp vi s phát trin, tiến b, thì h thng y có tính tích cc, mang tính nhân
đạo. Ngược li, thì h thng y mang tính tiêu cc, phn động, phn nhân đạo.
2. Cu trúc ca đạo đức.
Đạo đức vn hành như là mt h thng tương đối độc lp ca xã hi. Cơ chế vn
hành ca nó được hình thành trên cơ s liên h và tác động ln nhau ca nhng yếu t
hp thành đạo đức. Khi phân tích cu trúc ca đạo đức người ta xem xét nó dưới nhiu
góc độ. Mi góc độ cho phép chúng ta nhìn ra mt lp cu trúc xác định. Chng hn: xét
đạo đức theo mi quan h gia ý thc và hot động thì h thng đạo đức hp thành t hai
yếu t ý thc đạo đức và thc tin đạo đức. Nếu xét nó trong mi quan h gia người và
người thì người ta nhìn ra quan h đạo đức. Nếu xét theo quan đim v mi quan h gia
cái chung và cái riêng, cái ph biến cái đặc thù vi cái đơn cht thì đạo đức được to nên
t đạo đức xã hi và đạo đức cá nhân.
a.Ý thc đạo đức và thc tin đạo đức.
Đạo đức là s thng nht bin chng gia ý thc v h thng nhng nguyên tc,
chun mc, hành vi phù hp vi nhng quan h đạo đức đều có nhng ranh gii ca hành
3
vi và nhng quan h đạo đức đang tn ti. Mt khác, nó còn bao trùm c nhng cm xúc,
nhng tình cm đạo đức con người.
Trong quan h gia người và người v mt đạo đức đều có nhng ranh gii ca
hành vi và giá tr đạo đức. Đó là ranh gii gia cái thin và cái ác, gia ch nghĩa cá nhân
ích k và tinh thn tp th. V mt giá tr ca hành vi đạo đức cũng có ranh gii: lao động
là hành vi thin. Ăn bám bóc lt là vô nhân đạo. Ngay c trong mt hành vi thin mc độ
giá tr ca nó không phi lúc nào cũng ngang nhau, mà có nhng thang bc nht định (cao
c, tt, được). Ý thc đạo đức là s th hin thái độ nhn thc ca con người trước hành
vi ca mình trong s đối chiếu vi h thng chun mc hành vi và nhng qui tc đạo đức
xã hi đặt ra; nó giúp con người t giác điu chnh hành vi và hoàn thành mt cách t
giác, t nguyn nhng nghĩa v đạo đức. Trong ý thc đạo đức còn bao hàm cm xúc,
tình cm đạo đức ca con người. Tóm li, ý thc đạo đức (v mt cu trúc) gm tri thc
đạo đức.
Thc tin đạo đức là hot động ca con người do nh hưởng ca nim tin, ý thc
đạo đức, là quá trình hin thc hoá ý thc đạo đức trong cuc sng.
Ý thc và thc tin đạo đức luôn có quan h bin chng vi nhau, b sung cho
nhau to nên bn cht đạo đức con người, ca mt giai cp, ca mt chế độ xã hi và ca
mt thi đại lch s. Ý thc đạo đức phi được th hin bng hành động thì mi đem li
nhng li ích xã hi và ngăn nga cái ác. Nếu không có thc tin đạo đức thì ý thc đạo
đức không đạt ti giá tr, s rơi vào tru tượng theo kiu các giáo lý ca tôn giáo.
Thc tin đạo đức được biu hin như s tương tr, giúp đỡ, c ch nghĩa hip,
hành động nghĩa v…Thc tin đạo đức là h thng các hành vi đạo đức ca con người
được ny sinh trên cơ s ca ý thc đạo đức.
b. Quan h đạo đức.
Quan h đạo đức là h thng nhng quan h xác định gia con người và con người,
gia cá nhân và xã hi v mt đạo đức.
Quan h đạo đức là mt dng quan h xã hi, là yếu t to nên tín hiu thc ca
bn cht xã hi ca con người.
Các quan h đạo đức không ch hình thành nên gia các cá nhân, mà còn gia cá
nhân vi xã hi, vi nhng mt riêng bit ca xã hi (chng hn: vi lao động, vi văn
hoá tinh thn) trong chng mc nhng mt này liên quan đến các li ích cha đựng trong
các mi quan h này.
4
Quan h đạo đức được hình thành và phát trin như nhng qui lut tt yếu ca xã
hi, nó xác định nhng nhu cu khách quan ca xã hi, nó “tim n” trong các quan h
hi.
Quan h đạo đức tn ti mt cách khách quan và luôn luôn biến đổi qua các thi
đại lch s và chính nó là mt trong nhg cơ s để hình thành nên ý thc đạo đức.
Tóm li, ý thc đạo đức, thc tin đạo đức và quan h đạo đức là mt yếu t to
nên cu trúc đạo đức. Mi yếu t không tn ti độc lp, mà liên h tác động nhau, to nên
s vn động, phát trin và chuyn hóa bên trong ca h thng đạo đức.
c. Đạo đức xã hi và đạo đức cá nhân.
Đạo đức xã hi là s phn ánh tn ti xã hi ca cng đồng người xác định, và là
phương thc điu chnh hành vi ca các cá nhân thuc cng đồng nhm hình thành; phát
trin hoàn thin tn ti xã hi y.
Đạo đức xã hi được hình thành trên cơ s cng đồng v li ích và hot động ca
cá nhân thuc cng đồng. Nó tn ti như là mt h thng kinh nghim xã hi mang tính
ph biến ca đời sng đạo đức ca cng đồng.
Đạo đức cá nhân là đạo đức ca nhng cá nhân riêng l ca cng đồng, phn nh
và khng định tn ti xã hi ca các cá nhân y như là th hin riêng l ca tn ti xã hi
ca cng đồng v li ích và hot động ca các cá nhân.
Trong hot động thc tin và nhn thc ca mình, các cá nhân thu nhn đạo đức xã
hi như là h thng kinh nghim xã hi, nhng lí tưởng, chun mc, tư tưởng, đánh giá
đạo đức đã được hình thành nên trong lch s cng đồng, biến kinh nghim xã hi thành
kinh nghim bn thân…
Trước mt cá nhân đạo đức xã hi tn ti mt cách khách quan mà trong cuc sng
ca mình, cá nhân tt yếu phi nhn thc, tiếp thu và thc hin.
Đạo đức xã hi hay đạo đức cá nhân là s thng nht bin chng gia cái chung và
cái riêng, gia cái ph biến, cái đặc thù và cái đơn nht. Đạo đức cá nhân là s biu hin
độc đáo ca đạo đức xã hi, nhưng không bao hàm hết thy mi ni dung, đặc đim ca
đạo đức xã hi. Mi cá nhân tiếp thu lĩnh hi đạo đức xã hi khác nhau và nh hưởng đến
đạo đức xã hi cũng khác nhau. Đạo đức xã hi không th là s cng ca đạo đức cá nhân
mà nó tng hp nhng nhu cu ph biến được đúc kết thành nhng tinh hoa ca đạo đức
cá nhân. Nó tr thành cái chung ca mt giai cp, mt cng đồng xã hi, mt thi đại nht
định, nó được duy trì và cũng c bng nhng phong tc, tp quán, truyn thng, nhng di
sn văn hóa vt cht và tinh thn, được biến đổi phát trin thông qua hot động sn xut
tinh thn và giao tiếp xã hi.
5