intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Đạo hàm hàm số lượng giác

Chia sẻ: Phan Văn Quỳnh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

0
91
lượt xem
10
download

Đạo hàm hàm số lượng giác

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đạo hàm hàm số lượng giác trình bày về định nghĩa đạo hàm tại một điểm; ý nghĩa của đạo hàm; qui tắc tính đạo hàm; đạo hàm của hàm số lượng giác; vi phân; đạo hàm cấp cao. Đây là những kiến thức cơ bản về môn Toán học, mời các bạn tham khảo tài liệu để bổ sung thêm kiến thức về lĩnh vực này.

 

 

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đạo hàm hàm số lượng giác

  1. ĐẠO HÀM HÀM SỐ  LƯỢNG GIÁC 1. Định nghĩa đạo hàm tại một điểm  Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng (a; b) và x0   (a; b): f (x ) − f (x 0) ∆y    f '(x 0) = lim  =  lim ( x = x – x0,  y = f(x0 +  x) – f(x0)) x x0 x − x0 ∆x 0 ∆ x  Nếu hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x0 thì nó liên tục tại điểm đó. 2. Ý nghĩa của đạo hàm  Ý nghĩa hình học:   + f  (x0) là hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại  M ( x0; f (x0)) .  + Khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại  M ( x0; y0 )  là:   y – y0 = f  (x0).(x – x0)  Ý nghĩa vật lí:  + Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng xác định bởi phương trình s = s(t) tại  thời điểm t0 là v(t0) = s (t0). + Cường độ tức thời của điện lượng Q = Q(t) tại thời điểm t0 là I(t0) = Q (t0). 3. Qui tắc tính đạo hàm
  2.  (C)  = 0 (x)  = 1 �n N � (xn)  = n.xn–1  �n > 1 � ( x) = 1 � � 2 x �u � u v − v u   (u v ) =  u v (uv) =  u v  +  v u � �=   (v   0) �v � v2 �1 � v     (ku) =  ku � �= − 2 �v � v  Đạo hàm của hàm số hợp:  Nếu u = g(x) có đạo hàm tại x là u x và hàm số  y =   f(u)  có  đạo  hàm   tại  u  là  y u  thì   hàm   số   hợp  y   =   f(g(x)  có   đạo   hàm   tại  x  là:  y x = y u.u x 4. Đạo hàm của hàm số lượng giác sin x sinu(x ) u(x ) = 0   lim = 1; lim = 1 (với  xlim x ) x 0 x x x0 u(x ) 0 1 ( cot x ) = − 1   (sinx)  = cosx (cosx)  = – sinx ( tan x ) = cos2 x 2 sin x 5. Vi phân    dy = df (x ) = f (x ).∆ x   f (x 0 + ∆ x ) f (x0) + f (x 0).∆ x 6. Đạo hàm cấp cao    f ''(x ) = [ f '(x )] ;  f '''(x ) = [ f ''(x )] ;  f (n) (x ) = � �f (n −1) � (n   N, n   4) (x )�  Ý nghĩa cơ học:  Gia tốc tức thời của chuyển động s = f(t) tại thời điểm t0 là a(t0) = f (t0).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản