Đào rừng - Cây thuc quý của đồng bào dân tc
tnh Bc Cn
Theo tên gọi địa phương của đng bào dân tc tnh Bc Cn, Đào rừng còn có
n là Tào đông, Chạ đào, Tào phìa… Đào rừng có tên khoa hc là Prunus
zippeliana var.crassistyla (Card.) J.E.Vid, h Hoa hng (ROSACEAE)
Đào rừng là mt loiy g to, cứng, lá thuôn có mép răng cưa cng, mc so le,
cungngn, lá thường dài t 5-7cm, rng t 3-5 cm, có 2 loi đỏ và trng. Loi
đỏnon, ngn màu hng tím; loi trng thì tt cvà ngn đều xanh, r cng,
mọc bám theo vách đá chui xung dưới đất, loi rễ đi nổi rt cng, loi r chìm
mmn, vỏ dày hơn. Theo kinh nghim ca nhng thy thuc s dng quen cây
này thì loi r chìm là tốt n cả. Chúng tôi chưa phát hiện được hoa và qu ca
cây này.
Mt s thày thuc dân tc Tày và Dao các huyn Bch Thông, Ch Mi, Na
Rì… thường s dng cây Đào rừng làm thuc cha đau khớp, đau thần kinh, đặc
bit là chứng viêm đa khớp, không đi lại được, khp gối xưng to sau đó biến dng
bng cách ly v thuốc Đào rừng sắc ngâm rượu ung kết hp vi xoa bóp
thuốc đắp, nhiu bnh nhân đã hi phc hoàn toàn, ch mt sít để li di chng
bnh quá nng. Để đánh giá tác dng chng viêm theo kinh nghim ca dân gian,
khoa Đông y Bệnh viện đa khoa tỉnh Bc Kn phi hp vi bmôn dược lý Đại
hc y khoa tnh Thái Nguyên tiến hành nghiên cu v thuc này v mt s mt:
thành phn hoá hc, tác dụng dược lý.
Đào rng mc hoang trên nhng dãy núi đá ở vùng Yên Cư, Hoà Mục, Tân Sơn
(Ch Mi); S Bình, Vũ Muộn (Bạch Thông); Côn Minh, Cư Lễ (Na Rì); Nam
Cường, Bn Thi (Chợ Đồn). Riêng vùng Côn Minh (Na Rì), Xut Hoá(TX Bc
Cạn) do dân khai thác và bán đi nhiều, Bnh vin YHDT Bc Thái cũ cũng hay sử
dụng cây Đào rng t ngun gc S Bình, M Thanh (Bạch Thông) đã gần hơn 30
năm nay nên nguồn dược liu này cũng đã b cn.
B phn dùng là r, có th thu hoạch quanh năm, đào rễ v ra sch thái nhỏ phơi
khô (phơi ktrong mtt nht) không phi chế biến gì khác.
Do cây Đào rừng thường được mt s thy thuc dân tc s dụng dưới dng sc
hay ngâm rượu ung để cha thp khớp, đau lưng; khoa YHCT Bệnh vin đa khoa
đã s dng nhiu năm nay để điều tr các chứng đau lưng, các chứng đau khớp và
viêm đa khớp nên trong chương trình nghiên cu, chúng tôi ưu tiên cho việc xác
định giá tr ca cây thuc, tác dng ca v thuc theo kinh nghim dân gian, tr
lượng sơ bộ và đặc bit là nghiên cu v thành phn hp cht, hot lc sinh hc,
tác dng chống ng, viêm như thế nào, độc tính ca v thuốc, trên cơ sđó chứng
minh cho kinh nghimn gian trong vic s dng cây thuốc này để điều tr các
bnh v khp.
Ngun liu nghiên cu là bt thô ca rễ cây Đào rừng. Kết qu nghiên cu v
thành phn hoá học như sau:
Nm hot cht
Phn ng hoá hc Kết qu
Alcaloid
Dragendoff
Bucharda
Mayer
-
-
-
Glycozid Libecman
Legan
+
-
Kele-Kilani -
Saponin - To bọt trong nước Liecman-Bocsa
- Hiện tượng to bọt trong môi trường kim là axit
+
+
ng kimct b
t cao hơn so v
Flavonid
Cyanidin
FeCl3
NaOH O2lN
H2SO4 đặc
+
+
+
+
Tanin
- FeCl3 5%
- Gelain 1%
- D2 chì axetat
+
+
+
Tác dụng dược lý
Tác dng chng viêm là tác dụng được thytrên lâmng. Nghiên cứu này được
thc hin bng dung dịch Đào rừng được chế biến bng bt r ngâm trong cn 40o
theo phương pháp ngâm kiệt, trước khi dùng được bốc hơi cồn trên ni cách thu,
cô v dng dung dch 1:1.
Liều dùng được quy ra dược liu khô cho 1kg th trng "TT" súc vt thí nghim.
+Súc vt thí nghim Chut nht trng có trng lượng t 32-35g.
+Xây dng hình viêm cp tính bng Dextran 2% 2 chân sau ca chut
Kết qu nghiên cu như sau: So với lô chng (kng dùng thuc) thì dung dch
"Đào rng" có tác dng c chế pn chân chuột được gây viêm bng Dextrant,
t l c chế phù ph thuc vào liều lượng.
Vi kinh nghim ca bn thân và các thy thuc ca dân tc tnh Bc Cn, kết hp
vi kết qu nghiên cu thc nghim, chúng tôi thy Đào rng là mt cây thuc quý,
độc đáo, có nhiều giá tr cha bnh về xương khớp và thần kinh đặc bit là chng
viêm đa khớp - mt chng bnh nan gii. Cây thuc y cn được nghiên cu
ng dng rng rãi ti các cơ sở khám cha bnh bng YDHCT, góp phn gii
quyết các chng bnh vxương khớp hin nay.