1/3
B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO ĐÁP ÁN - THANG ĐIM
ĐỀ THI TUYN SINH ĐẠI HC, CAO ĐẲNG NĂM 2006
ĐỀ CHÍNH THC Môn: VĂN, khi C
(Đáp án - Thang đim có 03 trang)
Câu Ý Ni dung Đim
I Ý nghĩa hình nh "con tàu" và địa danh "Tây Bc" trong bài thơ Tiếng hát con tàu
ca Chế Lan Viên 2,0
1. Ý nghĩa hình nh "con tàu" (1,0 đim)
- Chế Lan Viên viết bài thơ Tiếng hát con tàu vào thi đim min Bc đang din ra cuc
vn động đồng bào min xuôi lên xây dng kinh tế vùng cao Tây Bc. Bài thơ được in
trong tp thơ Ánh sáng và phù sa (1960).
- Hình nh "con tàu" gi nghĩ đến nhng chuyến đi xa. Nhưng s thc lúc đó chưa có
đường tàu và con tàu lên Tây Bc. Do vy, trong bài thơ này, hình nh "con tàu" ch yếu
mang nghĩa biu tượng: nó tượng trưng cho khát vng lên đường, khát vng đi xa, khát
vng hòa nhp vào cuc sng rng ln ca đất nước, nhân dân. Đó chính là con tàu tâm
tưởng, con tàu ca khát vng khám phá và sáng to.
1,0
2. Ý nghĩa địa danh "Tây Bc" (1,0 đim)
- "Tây Bc" là tên gi mt vùng cao phía tây đất nước, nơi hướng đến ca biết bao người
đi xây dng kinh tế min núi nhng năm 1958 - 1960.
- Con tàu tâm tưởng ca hn thơ Chế Lan Viên hướng đến Tây Bc, nhưng Có riêng gì Tây
Bc bi vì ngoài nghĩa c th v mt min đất, "Tây Bc" còn gi nghĩ đến mi min xa
xôi ca đất nước, nơi có cuc sng gian lao mà sâu nng nghĩa tình ca nhân dân, nơi ghi
khc nhng k nim ca đời người tri qua cuc kháng chiến, nơi đang vy gi mi người
đi ti. "Tây Bc" chính là T quc, là hin thc cuc sng, là ci ngun cm hng sáng to
ngh thut.
1,0
Lưu ý câu I: Thí sinh có th đảo trt t trình bày, min là nêu đủ hai ý cơ bn trên.
II Phân tích nhân vt M trong truyn ngn V chng A Ph ca Tô Hoài 5,0
1. Gii thiu tác phm, nhân vt (0,5 đim)
- Truyn ngn V chng A Ph in trong tp Truyn Tây Bc (1953) là kết qu mt chuyến
đi thc tế Tây Bc ca Tô Hoài. Truyn k v cuc đời M và A Ph Hng Ngài vi
nhng ngày đen ti và nhng ngày tươi sáng, đầy hy vng.
- Nhân vt M được tác gi tp trung khc ha vi sc sng tim tàng, mnh m, vượt lên
kiếp sng đầy đau kh, ti nhc, hướng ti cuc sng mi tt lành. Các ý chính trong nhn
xét ca Tô Hoài: nêu rõ cuc sng cc nhc ca người dân nghèo min núi; đề cao bn
cht tt đẹp và khng định sc sng bt dit ca con người.
0,5
2. Con người tt đẹp b đày đọa (1,5 đim)
a. M có phm cht tt đẹp
- M là mt thiếu n xinh đẹp, tài hoa, hn nhiên, yêu đời. Cô không nhng chăm ch làm
ăn mà còn yêu t do, ý thc được quyn sng ca mình.
- Phm cht tt đẹp nht ca M là giàu lòng v tha, đức hy sinh: M thà chết còn hơn sng
kh nhc, nhưng ri M chp nhn sng kh nhc còn hơn là bt hiếu, còn hơn thy cha
mình già yếu vn phi chu bao nhc nhã, kh đau.
0,5
b. M b đày đọa c v th xác ln tinh thn
- Mang danh là con dâu thng lý, v ca con quan nhưng M li b đối x như mt nô l.
M nhà chng mà như địa ngc vi công vic trin miên. M sng kh nhc hơn c súc
vt, thường xuyên b A S đánh đập tàn nhn. M sng như mt tù nhân trong căn bung
cht hp, ti tăm.
- Trong cuc sng tù hãm, M vô cùng bun ti, ut c. Mun sng cũng chng được sng
cho ra người, mun chết cũng không xong, dường như M bt đầu chp nhn thân phn
khn kh, sng như cái bóng, như "con rùa nuôi trong xó ca".
1,0
2/3
3. Sc sng tim tàng, mnh m (2,5 đim)
a.Tâm trng, hành động ca M trong ngày hi xuân Hng Ngài
- Bên trong hình nh "con rùa nuôi trong xó ca" vn đang còn mt con người khát khao t
do, khát khao hnh phúc. Gió rét d di cũng không ngăn được sc xuân tươi tr trong
thiên nhiên và con người, tt c đánh thc tâm hn M. M ung rượu để quên hin ti đau
kh. M nh v thi con gái, M sng li vi nim say mê yêu đời ca tui tr. Trong khi
đó tiếng sáo (biu tượng ca tình yêu và khát vng t do) t ch là hin tượng ngoi cnh
đã đi sâu vào tâm tư M.
- M thp đèn như thp lên ánh sáng chiếu ri vào cuc đời tăm ti. M chun b đi chơi
nhưng b A S trói li; tuy b trói nhưng M vn tưởng tượng và hành động như mt người
t do, M vùng bước đi.
1,0
b.Tâm trng, hành động ca M trong đêm cui cùng nhà Pá Tra
- Mi đầu thy A Ph b trói, M vn thn nhiên. Nhưng đêm y, M thy dòng nước mt
trên má A Ph. Nh li cnh ng ca mình trong đêm mùa xuân năm trước, M đồng cm,
thương xót cho A Ph. Phân tích nét tâm lý: M thy cái chết sp ti vi A Ph là oan c,
phi lý; M không s hình pht ca Pá Tra; ý thc căm thù và lòng nhân ái giúp M thng
ni s hãi, biến M thành con người dũng cm trong hành động ct dây trói cu A Ph.
- Ngay sau đó, M đứng lng trong bóng ti vi bao ging xé trong lòng. Nhưng ri khát
vng sng tri dy tht mãnh lit, M vt chy theo A Ph, đến vi t do.
1,5
4. Khái quát (0,5 đim)
- Vi bút pháp hin thc sc so, ngh thut phân tích tâm lý tinh tế, Tô Hoài đã xây dng
thành công nhân vt M.
- Cuc đời đau kh, ti nhc ca M có ý nghĩa tiêu biu cho kiếp sng khn kh ca
người dân min núi dưới ách thng tr ca các thế lc phong kiến và thc dân.
- Nhưng có áp bc, có đấu tranh; nhân vt M chính là đin hình sinh động cho sc sng
tim tàng, sc vươn lên mnh m ca con người t trong hoàn cnh tăm ti hướng ti ánh
sáng ca nhân phm và t do.
0,5
Lưu ý câu II: Thí sinh có th làm bài theo các cách khác, ví d: dn ra tng ý Tô Hoài
nhn xét, ri phân tích theo din biến cuc đời, tính cách nhân vt M.
III.a Bình ging kh thơ trong bài Đây mùa thu ti ca Xuân Diu 3,0
1. Gii thiu chung (0,5 đim)
- Đây mùa thu ti in trong tp Thơ thơ (1938) là bài thơ tiêu biu ca Xuân Diu - nhà thơ
"mi nht trong các nhà thơ mi" (Hoài Thanh).
- Bài thơ viết v mt đề tài quen thuc nhưng vn có nét mi m, độc đáo: đó là mùa thu
được cm nhn vi ni bun cô đơn ca mt cái tôi cá nhân khát khao giao cm vi cuc
đời, là sc sng ca tui tr và tình yêu thm sâu trong tng cnh vt được miêu t. Tt c
th hin tp trung ngay kh thơ đầu.
0,5
2. Bình ging kh thơ (2,0 đim)
a. Hai câu đầu
- Khác vi thơ ca truyn thng thường t mùa thu bng lá ngô đồng rng, sen tàn, cúc n
hoa..., Xuân Diu nhn thy tín hiu ca mùa thu rng liu đìu hiu. Cây liu cũng không
được dùng như mt n d để biu hin v yếu đui ca người con gái, mà li được nhân
hóa để gi cái bun su héo ht ca con người. Cách nói quá liu đứng chu tang gi ni
bun nhân gian, ni bun đồng vng gia thiên nhiên vi con người.
- Các nhà thơ xưa ly hình nh thiên nhiên để t v đẹp ca con người. Xuân Diu li dùng
hình nh con người để t v đẹp ca thiên nhiên: câu thơ th hai va t thc cây liu va
qua bin pháp so sánh - nhân hóa mà gi ti hình nh người thiếu n e p cúi đầu cho làn
tóc dài đổ xung, nhng dòng l tuôn rơi. K thut láy âm liu đìu hiu... bun buông
xung... tang - ngàn hàng to ra nhc điu chm, bun, v bun ca mùa thu.
1,0
b. Hai câu sau
- Vi t Đây tht đột ngt, báo hiu mt phát hin mi l, vi đip ng mùa thu ti - mùa
1,0
3/3
thu ti liên tiếp, nhanh, câu thơ th ba như tiếng reo thm trong tâm tưởng nhà thơ. Nó
mang đến mt nim vui nh nhàng, thanh thoát, nim vui ca mt tâm hn yêu đời, rung
động trước nhng v đẹp ca cuc đời.
- Đôi mt tr trung ca nhà thơ phát hin ra v đẹp ca thiên nhiên: mùa thu ti không gi
s tàn t mà có din mo mi rt thơ mng. V đẹp y được cm nhn trong màu áo mơ
phai, cách dùng bin pháp nhân hóa và định ng ngh thut vi dt lá vàng.
3. Kết lun (0,5 đim)
- Mùa thu được cm nhn như có dáng vóc, có tâm hn, đẹp mà bun.
- Kh thơ th hin quan nim thm m, bc l tình yêu và nim khát khao giao cm vi
cuc đời ca Xuân Diu, ca các nhà thơ mi.
0,5
III.b Tình hung truyn trong truyn ngn Chiếc thuyn ngoài xa ca Nguyn Minh Châu 3,0
1. Gii thiu chung (0,5 đim)
- Sau 1975, Nguyn Minh Châu quan tâm tiếp cn đời sng góc độ thế s. Ông là mt
trong nhng cây bút tiên phong ca văn hc Vit Nam thi k đổi mi.
- Nguyn Minh Châu sáng tác truyn ngn Chiếc thuyn ngoài xa năm 1983. Trong tác
phm này, nhà văn đã xây dng được mt tình hung truyn mang ý nghĩa khám phá, phát
hin v đời sng.
0,5
2. Phân tích tình hung truyn (2,0 đim)
a. Tình hung truyn
- Ngh sĩ Phùng đến mt vùng ven bin min Trung chp mt tm nh cho cun lch năm
sau. Anh thy cnh chiếc thuyn ngoài xa, trong làn sương sm, đẹp như tranh v. Phùng
nhanh chóng bm máy, thu ly mt hình nh không d gì gp được trong đời.
- Khi chiếc thuyn vào b, Phùng thy hai v chng hàng chài bước xung. Anh chng
kiến cnh người chng đánh v, đứa con ngăn b. Nhng ngày sau, cnh đó li tiếp din.
Phùng không ng sau cnh đẹp như mơ là bao ngang trái, nghch lý ca đời thường.
0,5
b. Các nhân vt vi tình hung
- Tình hung truyn đưc to nên bi nghch cnh gia v đẹp chiếc thuyn ngoài xa vi
cái tht gn là s ngang trái trong gia đình thuyn chài. Gánh nng mưu sinh đè trĩu trên
vai cp v chng. Người chng tr thành k vũ phu. Người v vì thương con nên nhn
nhc chu đựng s ngược đãi ca chng mà không biết mình đã làm tn thương tâm hn
đứa con. Cu bé thương m, bênh vc m, thành ra căm ghét cha mình.
- Chánh án Đẩu tt bng nhưng li đơn gin trong cách nghĩ. Anh khuyên người đàn bà b
chng là xong, mà không biết bà cn mt ch da kiếm sng để nuôi con khôn ln.
0,75
c.Ý nghĩa khám phá, phát hin ca tình hung
- tình hung truyn này, cái nhìn và cm nhn ca ngh sĩ Phùng, chánh án Đẩu là s
khám phá, phát hin sâu sc v đời sng và con người.
- Đẩu hiu được nguyên do người đàn bà không th b chng là vì nhng đứa con. Anh v
l ra nhiu điu trong cách nhìn nhn cuc sng.
- Phùng như thy chiếc thuyn ngh thut thì ngoài xa, còn s tht cuc đời li rt gn.
Câu chuyn ca người đàn bà tòa án huyn giúp anh hiu rõ hơn cái có lý trong cái tưởng
như nghch lý gia đình thuyn chài. Anh hiu thêm tính cách Đẩu và hiu thêm chính
mình.
0,75
3. Kết lun (0,5 đim)
- Tình hung truyn Chiếc thuyn ngoài xa có ý nghĩa khám phá, phát hin v s tht đời
sng, mt tình hung nhn thc.
- Tình hung truyn này đã nhn mnh thêm mi quan h gn bó gia ngh thut và cuc
đời, khng định cái nhìn đa din, nhiu chiu v đời sng, gi m nhng vn đề mi cho
sáng to ngh thut.
0,5
Lưu ý câu III: Thí sinh có th b cc bài làm theo cách khác, nhưng phi đảm bo kiến
thc và th hin được năng lc cm th, bình ging, phân tích tác phm văn chương.
-----------------Hết-----------------