Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Tp chí KHOA HC ĐHSP TP HCM S 26 năm 2011
_____________________________________________________________________________________________________________
98
ĐẨY MNH CHUYN DCH CƠ CU
CÔNG NGHIP TP H CHÍ MINH
THEO HƯNG HIN ĐẠI VÀ PHÁT TRIN BN VNG
HOÀNG CÔNG DŨNG*
TÓM TT
Trong 10 năm (2000 2009), công nghip (CN) TP. H Chí Minh (TP HCM) có
nhng chuyn biến tích cc, gt hái được nhiu thành qu đáng khích l, song s phát
trin ch yếu theo chiu rng, còn bc l nhiu hn chế, có nguy cơ tt hu. Điu đó được
th hin trong chuyn dch cơ cu theo ngành din ra chm chp, chuyn dch cơ cu theo
thành phn kinh tế din ra nhanh v s lượng nhưng cht lượng và hiu qu còn thp. Các
ch s phát trin công nghip có du hiu chm li, s lượng cơ s công nghip tăng
nhanh nhưng quy mô nh bé, giá tr sn xut công nghip (GTSXCN) bình quân đu người
tt hng so vi mt s tnh, năng sut lao động bình quân thp ngay c trong khu vc có
vn du tư nước ngoài. Do vy, đây là vn bc thiết cn nghiên cu và đưa ra các gii
pháp đ ng b, nhm đẩy mnh chuyn dch cơ cu công nghip TP. H Chí Minh theo
hưng hin đại và phát trin bn vng.
ABSTRACT
Accelerating the Industry Structure Changing in Ho Chi Minh City
toward the modern and sustainable development
During 10 years (2000 2009), Ho Chi Minh Citys industry has been changing
positively and gaining remarkable results, but the development has expanded only in
width, exposing various limitations and risking to be lagged behind. This problem is shown
by the fact that Industry Structure Changing is taking place slowly. Economy Elements
Changing is taking place quickly in quantity, yet with low quality and efficiency. The
Industry Development Indexes have decreased, the number of new registered companies
has increased rapidly with small scale, Citys Industry Production Value per capita is
going down, compared with other provinces. Working performance is low even in the
Foreign Investment Companies. Therefore, this is the critical problem needed to be
investigated to propose the comprehensive measures, aiming at accelerating the Industry
Structure Changing toward modern and sustainable development.
1. Đt vn đề
Mưi năm là mt chng đường
không dài nhưng đủ để nhìn nhn din
mo s phát trin ca mt nn kinh tế nói
chung và ngành công nghip nói riêng.
Nhng thành qu v kinh tế TP HCM trong
* NCS, Trưng Đại hc Sư phm TP HCM
10 năm (2000 2009) là rt quan trng:
So vi c nưc, mc dù gia tăng dân s
liên tc cao gp 3 ln (s dân tăng thêm
1.890.400 ngưi) nhưng vn duy trì
đưc GDP/người cao gp 2,5 2,4 ln,
quy mô GDP tăng thêm 2,98%, đt
20,15%. Năm 2008 2009, do nh
hưởng ca khng hong tài chính và suy
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Tp chí KHOA HC ĐHSP TP HCM Hoàng Công Dũng
_____________________________________________________________________________________________________________
99
thoái kinh tế toàn cu rt trm trng, dn
đến GDP/đu người ca thế gii gim
1000 USD, trong khi đó TP.HCM vn
tăng thêm khong 55 USD, đt mc
2.555,2 USD/người. Trong đó, phn đóng
góp ca khu vc II chiếm 44% (công
nghip 37,7%, xây dng 6,3%). Riêng v
công nghip, bên cnh nhng thành qu
to ln, vn còn nhng tn ti, thách thc
không nh, rt cn nghiên cu, gii quyết
trong quá trình chuyn dch cơ cu công
nghip ca mt thành ph ln theo hướng
hin đại và phát trin bn vng.
2. S chuyn dch cơ cu công
nghip TP HCM trong 10 năm (2000
2009)
2.1. Chuyn dch cơ cu công nghip
theo ngành din ra chm chp
S chuyn dch cơ cu công nghip
theo ngành trong 10 năm (2000 2009)
din ra chm chp. C th, ni b các
ngành ch lc có s chuyn dch khá rõ
nét như ngành thc phm đồ ung (gim
5,3%), ngành dày da va li túi xách (gim
1,8%), ngành máy móc và thiết b đin
(tăng 3%), nhưng tng t trng GTSXCN
ca 7 ngành công nghip ch lc này hu
như không thay đi (năm 2000 chiếm
67,4%, năm 2009 chiếm 67,8%, ch tăng
thêm 0,4%). Các ngành công ngh cao
như đin t - công ngh thông tin chưa
xut hin trong nhóm các ngành ch lc
(bng 1).
Bng 1. Cơ cu GTSXCN theo giá thc tế
ca mt s ngành công nghip ch lc ca TP HCM (%)
Năm
Ngành CN
2000
2005
2007
2008
2009
Thc phm và đ ung
20,8
17,2
15,1
15,8
15,5
Dt, may
12,6
12,9
13,4
12,1
11,6
Hóa cht và SP hóa cht
9,3
9,5
9,8
9,4
11,9
Sn xut kim loi
và sn phm t kim loi
7,5
8,8
8,8
8,3
8,4
Da giày, va li, túi xách
7,4
7,3
5,9
6,6
5,6
Sn phm t cao su, plastic
6,8
8,7
8,6
8,6
8,8
Máy móc và thiết b đin
chưa được phân vào đâu
3,0
5,1
7,1
6,3
6,0
Tng 7 ngành
67,4
69,5
68,7
67,1
67,8
Các ngành còn li
32,6
30,5
30,7
32
32,2
Ngun: Niên giám Thng kê 2009, Cc Thng kê TP HCM (có x lí s liu)
Trưc đây, Vin Nghiên cu chiến
lược chính sách công nghip đ xut
TP HCM nên tp trung phát trin ba
ngành mũi nhn là CN cơ khí chế to
máy và gia công kim loi, CN hóa cht,
CN đin t và công ngh thông tin. Vi lí
do đây là ba ngành thuc loi "xương
sng" ca nn CN, TP HCM mun làm
được vai trò "mt đầu tàu CN ca c
nước" phi nm gi và phát trin nhanh
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Tp chí KHOA HC ĐHSP TP HCM S 26 năm 2011
_____________________________________________________________________________________________________________
100
các ngành này. Trong nhng năm ti, ba
ngành này phi tăng trưng vi tc độ
bình quân khong 1718%/năm, đ đến
năm 2010 t trng ba ngành này phi đt
60% GTSXCN ca TP HCM, vi cơ cu
ngành cơ khí chế to máy chiếm 27
28%, hóa cht chiếm 21% và đin t -
công ngh thông tin chiếm 11%. Khó
khăn ln nht để phát trin 3 ngành này
là phi đu tư khá ln so vi các ngành
khác.
Rút cuc so vi thc tế, vic đ
xut TP HCM nên tp trung phát trin ba
ngành mũi nhn như trên là cc kì khó
khăn và chưa đt được (đối chiếu bng
1).
Quyết định ca Th tướng Chính
ph phê duyt phát trin CN TP HCM
(tháng 11/2004) cũng đưa ra các ch tiêu
đến năm 2010, nhưng thc tế không đạt
được các ch tiêu then cht, ví d các ch
tiêu sau:
- GDP/ngưi so vi c nước gp 3,9
ln, (thc tế năm 2005 gp 2,6 ln, nhưng
năm 2009 ch còn gp 2,42 ln);
- T trng giá tr GDP so vi c nước
chiếm 29,1% (năm 2005 đạt 19,69%,
năm 2009 đt 20,15%, tc là ch tiêu này
không th đt được);
- Cơ cu GTSXCN TP HCM: CN cơ
khí chế to và máy gia công kim loi
29,58%, CN đin t - công ngh thông
tin 10,69%, CN hóa cht 20,66%, CN chế
biến thc phm 18,7%, CN dt may
giày da 12,7%. Nhóm ch tiêu GTSXCN
này cũng còn xa vi thc tế (kết qu năm
2009 đã phn ánh rõ điu đó - bng 1).
Đáng lưu ý hơn, trong khu vc công
nghip có vn đầu tư nước ngoài được
xem là tiên tiến thì các ngành s dng
nhiu lao động vn chiếm t trng
GTSXCN ln nht khu vc này trong
năm 2009, c th ngành dt may, trang
phc, thuc da, túi xách, va li chiếm
20%, ngành thc phm đồ ung chiếm
12%, giưng t bàn nghế chiếm 4,5%
(tng 3 ngành s dng nhiu lao động
này chiếm 36,5%); trong khi đó, các
ngành s dng ít lao động hơn như sn
xut kim loi chiếm 0,1%, sn phm t
kim loi chiếm 5,8%, thiết b văn phòng,
máy tính chiếm 0,4%, máy móc thiết b
chưa đưc phân vào đâu chiếm 3,4%
(tng 4 ngành này chiếm 9,7%).
Như vy, thc tế chuyn dch cơ
cu ngành công nghip ca TP HCM
trong thp niên đu thế k XXI din ra
còn chm so vi yêu cu. S chuyn dch
này chu nh hưng ca rt nhiu yếu t
bên trong và bên ngoài, t định hướng
chiến lược đến hoch định phát trin
ngành c th, t chính sách công nghip
vĩ mô đến vi mô, t đổi mi kĩ thut -
công ngh đến nhu cu th trường tiêu
th, t cht lưng sn phm đến giá
thành cnh tranh trên thương trường,
Đc bit trong thi đi toàn cu hóa, khu
vc hóa ngày càng cao, sn phm ca
ngành CN thay đi rt nhanh v cht
lượng, mu mã, giá thành, đặc bit là sn
phm các ngành công ngh cao như ti vi,
máy tính, đin thoi di động, thiết b
truyn thông, công ngh thông tin Vì
thế, nếu đu tư thúc đẩy chuyn dch cơ
cu CN mà không tính toán đầy đủ chính
xác mi mt để thích ng vi nn kinh tế
th trưng luôn thay đổi thì s dn đến
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Tp chí KHOA HC ĐHSP TP HCM Hoàng Công Dũng
_____________________________________________________________________________________________________________
101
tn đọng hàng hóa, sn xut trì tr, tt
hu, thm chí phá sn, tht bi.
2.2. Chuyn dch cơ cu công nghip
theo thành phn kinh tế ca TP HCM
din ra nhanh nhưng cht lưng và
hiu qu còn thp
Trong 20 năm 1990 2009 (bng
2), cơ cu GTSXCN chuyn dch mnh
m theo thành phn kinh tế, trong đó :
+ Kinh tế Nhà nước (c trung ương
và địa phương) gim rt nhanh, t 71,2%
xung còn 16,9%. Quá trình c phn hóa
các doanh nghip Nhà nước làm ăn kém
hiu qu din ra mnh m.
+ Kinh tế ngoài Nhà nước tăng
mnh, t 28% lên 44,4%, nhưng trong
đó, ch có thành phn kinh tế tư nhân là
tăng kh quan nht, chiếm 35,7%
GTSXCN năm 2009. Kinh tế tp th nh
bé, t 0,4% năm 2000 gim còn 0,2%
năm 2009, kinh tế cá th tăng rt nhanh
v s lượng CSSXCN nhưng ch yếu là
quy mô nh và siêu nh, gim GTSXCN
t 11,4% năm 2000 xung còn 8,5% năm
2009 (quy mô nh, vn ít, khó đổi mi
máy móc công ngh, hàng hóa khó cnh
tranh).
+ Kinh tế có vn đầu tư nước ngoài
tăng mnh nht, GTXSCN tăng t 0,8%
năm 1990 lên 38,7% năm 2009. Nếu tính
riêng hai thành phn kinh tế tư nhân và
kinh tế có vn đu tư nước ngoài thì hai
thành phn này chiếm đến 74,4%
GTSXCN ca TP HCM năm 2009. Như
vy, trong cơ chế th trường, thành phn
kinh tế nào thích ng nhanh vi th
trưng, làm ăn có hiu qu thì tăng
trưởng tt và n định, thành phn kinh tế
nào làm ăn kém hiu qu thì buc phi
thu hp.
Bng 2. Cơ cu GTSXCN giá thc tế phân theo thành phn kinh tế
ca TP HCM (%)
Nhà nưc
Ngoài Nhà nưc
Năm
Trung
ương
Đa
phương
Tp th
Tư nhân
Cá th
Có vn
đu tư
nước
ngoài
1990
71,2
28,0
0,8
1995
60,7
23,3
16,0
2000
30,9
11,3
0,4
13,5
11,4
32,5
2005
22,5
6,6
0,2
25,7
10,2
34,8
2008
14,1
4,3
0,3
33,5
8,1
39,7
2009
13,2
3,7
0,2
35,7
8,5
38,7
Ngun: Niên giám Thng kê các năm đến 200
9, Cc Thng kê
TP HCM (Có x lí s liu)
S lượng cơ s công nghip
(CSCN) ca TP HCM tăng rt nhanh
(bng 3), nhưng quy mô GTSXCN trung
bình ca mi CSCN phn ln rt nh bé
(phn ánh s hn chế nhiu mt v vn,
công ngh, giá tr gia tăng, tính cnh
tranh ca sn phm hàng hóa).
Có th nhn xét xu hướng chuyn
dch cơ cu CN theo thành phn kinh tế
ca TP HCM giai đon 2000 2009 (
bng 3) như sau:
Created by Simpo PDF Creator Pro (unregistered version)
http://www.simpopdf.com
Tp chí KHOA HC ĐHSP TP HCM S 26 năm 2011
_____________________________________________________________________________________________________________
102
- V s lượng :
+ S lượng CSCN toàn thành ph
tăng 172%.
+ S lượng CSCN thành phn kinh
tế Nhà nước gim 42,3%.
+ S lượng CSCN thành phn kinh
tế tư nhân tăng 834%.
+ S lượng CSCN thành phn có
vn đầu tư nước ngoài tăng 226%.
Bng 3. S lưng CSCN và quy mô GTSXCN trung bình/mi CSSXCN
ti TP HCM (giá so sánh 1994)
Năm 2000
Năm 2009
Thành phn
kinh tế
Cơ s CN
(cơ s)
GTSXCN/
mi cơ s
(t đồng)
Cơ s CN
(cơ s)
GTSXCN/
mi cơ s
(t đồng)
Tng s
27 870
57 600
48 091
183 010
Phân ra:
Nhà nưc
Trong đó :
Trung ương
Đa phương
277
(128)
(149)
97,5
169,0
36,2
160
(79)
(81)
259,7
(421,6)
(101,8)
Tp th
76
2,75
69
5,8
Tư nhân
Trong đó, có vn
Nhà nưc
1351
(55)
6,21
20,19
11 260
(155)
5,4
(98,7)
Cá th
25 802
0,261
35 760
0,42
Có vn đầu tư
nước ngoài
364
41,84
822
78,7
Ngun: Niên giám Thng kê 2009, Cc Thng kê TP HCM (Có x lí s liu)
- V quy mô :
+ Quy mô GTSXCN ca mi
CSCN ca Nhà nước ln nht (259,7 t
đồng), ln gp 3,3 ln CSCN có vn đu
tư nưc ngoài, gp 48 ln CSCN tư nhân,
gp 618 ln CSCN cá th. Tuy vy, thành
phn này kém hiu qu, th hin
GTSXCN gim sút mnh, t 42,2% năm
2000 xung còn 16,9% năm 2009.
+ Quy mô CSCN ch yếu là nh và
siêu nh (có GTSXCN trung bình t 0,42
đến 5,8 t đồng theo giá so sánh 1994)
chiếm 97,54% v s lượng cơ s, trong
đó cá th chiếm 74,3%, tư nhân chiếm
23,1%, tp th chiếm 0,14%. Phn còn li
có quy mô va chiếm 2,3%, quy mô ln
ch chiếm 0,16% v s lưng cơ s.
Cùng vi s chuyn dch cơ cu
CN theo thành phn kinh tế là s chuyn
dch lao động. Trên cơ s tng s lao
động và tng GTSXCN được to ra trong
mi thành phn qua các năm 2000 và
2009, ta nhn thy có s chuyn dch lao
đng mnh m gia các thành phn kinh
tế (bng 4).