BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

LÊ THUÝ HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT

TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

– CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đắk Lắk, năm 2025

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

LÊ THUÝ HIỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

– CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

ĐỀ ÁN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 23821005

Người hướng dẫn khoa học: TS. Ao Xuân Hoà

Đắk Lắk, năm 2025

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................... v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi

PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1

1. Sự cần thiết thực hiện Đề án ......................................................................... 1

2. Mục tiêu Đề án .............................................................................................. 2

3. Đối tượng và phạm vi của Đề án ................................................................... 2

3.1. Đối tượng của Đề án ................................................................................... 2

3.2. Phạm vi của Đề án ...................................................................................... 3

3.2.1. Phạm vi nội dung: .................................................................................... 3

3.2.2. Phạm vi không gian ................................................................................. 3

3.2.3. Phạm vi thời gian: ................................................................................... 3

4. Phương pháp thực hiện Đề án ....................................................................... 4

4.1. Phương pháp thu thập số liệu: .................................................................... 4

4.1.1. Nguồn số liệu thứ cấp: ............................................................................. 4

4.1.2. Nguồn số liệu sơ cấp: .............................................................................. 4

4.2. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 5

4.3. Phương pháp phân tích ............................................................................... 5

5. Kết cấu của Đề án .......................................................................................... 6

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................... 7

1.1. Cơ sở pháp lý thực hiện Đề án ................................................................... 7

1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của

Ngân hàng thương mại ...................................................................................... 8

1.2.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................... 8

1.2.2. Ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng ............................... 13

i

1.2.3. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................. 18

1.2.4. Lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay ............................................... 20

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp

vừa và nhỏ ....................................................................................................... 25

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................ 31

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI

NHÁNH ĐẮK LẮK ..................................................................................... 32

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành

Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk ........................................................ 32

2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ

Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk ..................................................................... 32

2.1.2. Bộ máy tổ chức ...................................................................................... 32

2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk giai đoạn

2020 – 2024 ..................................................................................................... 33

2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố

Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk ............................................................... 38

2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch và định hướng cho vay DNVVN ................... 38

2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk ........................................................... 41

2.2.3. Thực trạng công tác kiểm soát và đánh giá hoạt động cho vay doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk ................................... 47

2.2.4. Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý cho vay doanh nghiệp

vừa và nhỏ trong những năm qua .................................................................... 50

2.2.5. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................ 56

2.2.6. Bảng SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) công tác

quản lý cho vay DNVVN ................................................................................ 60

ii

CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ

HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH

PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK ..................................... 63

3.1. Giải pháp .................................................................................................. 63

3.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phát triển quy mô cho

vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................................................... 63

3.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng khoản vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ... 65

3.1.3. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng .......................... 66

3.1.4. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng và đẩy mạnh ứng dụng

công nghệ ........................................................................................................ 67

3.2. Tổ chức thực hiện ..................................................................................... 69

3.2.1. Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể ................................................... 69

3.2.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo và giám sát nội bộ ................................... 71

3.2.3. Phối hợp với Hội sở và các đối tác ........................................................ 74

KẾT LUẬN .................................................................................................... 77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 79

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ... 81

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ TÍN DỤNG DOANH

NGHIỆP ......................................................................................................... 83

iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1. Bảng phân loại doanh nghiệp ........................................................... 9

Bảng 1.2.Bảng số liệu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam

......................................................................................................................... 10

Bảng 1.3. Bảng tóm tắt đặc điểm và thách thức của doanh nghiệp vừa và nhỏ

(DNVVN) ........................................................................................................ 12

Bảng 1.4. Tổng hợp bảng chỉ tiêu đánh giá .................................................... 25

Bảng 2.1. Huy động HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 ................. 33

Bảng 2.2. Dư nợ bình quân HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 ...... 34

Bảng 2.3. Bảng tiêu chí thẩm định tín dụng ................................................... 43

Bảng 2.4. Danh mục một số sản phẩm và tỷ trọng cho vay tại HDBank ....... 46

Bảng 2.5. Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các khoản

vay phù hợp nhu cầu ....................................................................................... 47

Bảng 2.6. Tỷ lệ nhóm nợ tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 .... 48

Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về việc “Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ

vay vốn tại HDBank trong tương lai” ............................................................. 50

Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về việc Phối hợp tốt giữa các khâu nghiệp vụ và

Giám sát, kiểm tra sau khoản vay ................................................................... 52

Bảng 2.9.Kết quả khảo sát về việc Cán bộ được đào tạo đầy đủ và Cán bộ

hiểu rõ đặc thù hoạt động ................................................................................ 53

Bảng 2.10.Kết quả khảo sát về việc Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu quả trong

công tác cho vay .............................................................................................. 54

Bảng 2.11.Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp hài lòng với chất lượng

dịch vụ tín dụng và Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh nghiệp gặp khó khăn .... 55

Bảng 2.12.Bảng phân tích SWOT trong công tác quản lý cho vay DNVVN tại

HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk ....................................................................... 60

iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1. Biểu tượng HDBank ........................................................................ 32

Hình 2.2. Hình sơ đồ tổ chức Chi nhánh ......................................................... 32

Hình 2.3. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại HDBank – CN Đắk Lắk . 42

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1. Tổng thu phí dịch vụ HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024

......................................................................................................................... 36

Biểu đồ 2.2. Lợi nhuận HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 ............ 37

Biểu đồ 2.3. Số lượng DNVVN vay vốn tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ

2020 – 2024 ..................................................................................................... 39

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

CN

Chi nhánh

DN

Doanh nghiệp

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

ERP

Enterprise Resource Planning (Hệ thống hoạch định

nguồn lực doanh nghiệp)

Early Warning System (Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro)

EWS

Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GDP

HDBank

Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.Hồ Chí Minh

Khách hàng

KH

Khách hàng Cá nhân

KHCN

Khách hàng doanh nghiệp

KHDN

Ngân hàng

NH

Ngân hàng Nhà nước

NHNN

Tổ chức tín dụng

TCTD

Thương mại cổ phần

TMCP

Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats

SWOT

(Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức)

vi

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết thực hiện Đề án

Tín dụng ngân hàng luôn là kênh tài chính chủ đạo hỗ trợ Doanh nghiệp vừa

và nhỏ (DNVVN) vượt qua các thách thức về vốn trong cả ngắn hạn và dài hạn.

Việc thúc đẩy tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp này không chỉ tạo điều kiện

cho doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất mà còn góp phần gia tăng thu ngân

sách, giải quyết việc làm, ổn định an sinh xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu

kinh tế. Nhận thức được vai trò đó, trong nhiều năm qua, Chính phủ, Ngân hàng

Nhà nước (NHNN) và hệ thống tổ chức tín dụng đã có nhiều chính sách ưu tiên cho

vay DNVVN như nới lỏng điều kiện vay, giảm lãi suất, tăng tỷ lệ tín dụng ưu đãi.

Tuy nhiên, hiệu quả tiếp cận vốn vay của DNVVN vẫn chưa thực sự như kỳ vọng.

Tình trạng doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn, hoặc vay vốn nhưng sử dụng

kém hiệu quả, dẫn đến phát sinh nợ xấu, vẫn tồn tại trong thực tiễn. Điều này đặt ra

yêu cầu ngày càng cao trong việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động cho vay đối

với khu vực DNVVN tại từng ngân hàng thương mại cụ thể.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi

nhánh Đắk Lắk (HDBank Đắk Lắk) là một trong những chi nhánh trực thuộc hệ

thống HDBank có vai trò cung ứng tín dụng chủ lực trên địa bàn. Trong những năm

gần đây, Chi nhánh đã tích cực mở rộng mạng lưới khách hàng, tập trung đẩy mạnh

tín dụng vào khu vực doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là DNVVN – vốn chiếm tỷ

trọng lớn tại tỉnh Đắk Lắk. Tuy nhiên, năm 2024 ghi nhận nhiều dấu hiệu cho thấy

hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN tại Chi nhánh đang có chiều hướng giảm sút.

Cụ thể theo kết quả của Phòng Tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) năm

2024, dư nợ cho vay DNVVN tại HDBank Đắk Lắk giảm khoảng 8% so với năm

2023, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3% lên 4,2%. Số lượng doanh nghiệp vay

vốn hiện hữu duy trì vay giảm khoảng 10% số lượng so với năm 2023 và tốc độ

phát triển số lượng doanh nghiệp mới phát sinh vay vốn trong năm cũng giảm đáng

kể so với các năm trước. Những con số này phản ánh những bất cập trong công tác

quản lý cho vay, từ khâu thẩm định, xét duyệt đến giám sát và thu hồi nợ. Tình

trạng này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng mà còn

1

kìm hãm sự phát triển của khu vực DNVVN trên địa bàn.

Trong bối cảnh hoạt động cho vay DNVVN tiềm ẩn nhiều rủi ro và cạnh tranh

ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, việc nâng cao chất lượng quản lý cho

vay là một yêu cầu cấp bách. Quản lý cho vay hiệu quả không chỉ giúp ngân hàng

hạn chế nợ xấu, bảo toàn vốn và duy trì lợi nhuận, mà còn giúp tạo dựng lòng tin

với khách hàng, góp phần lan tỏa chính sách tài chính đến đúng đối tượng cần hỗ

trợ. Mặt khác, việc hoàn thiện các chính sách, quy trình, công cụ giám sát và tổ

chức bộ máy liên quan đến cho vay DNVVN còn là đòi hỏi khách quan nhằm đáp

ứng yêu cầu của một nền ngân hàng hiện đại, chuyên nghiệp, theo chuẩn mực quốc

tế. Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu đề án “Quản lý hoạt động cho

vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát

triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk” là thực sự cần thiết, có ý

nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp phần đề xuất các giải pháp quản lý hiệu

quả, phù hợp với đặc thù khách hàng và định hướng phát triển của Chi nhánh trong

giai đoạn hiện nay.

2. Mục tiêu Đề án

Mục tiêu của đề tài là phân tích, đánh giá hoạt động quản lý cho vay đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển

Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp

nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp này.

Cụ thể, đề tài hướng tới các mục tiêu sau:

(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cho vay DNVVN tại ngân hàng thương

mại.

(2) Phân tích thực trạng quản lý hoạt động cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP

(3) Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt

Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.

động cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí

Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.

3. Đối tượng và phạm vi của Đề án

3.1. Đối tượng của Đề án

Đối tượng Đề án của đề tài là hoạt động quản lý cho vay đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –

2

Chi nhánh Đắk Lắk.

Bao gồm:

- Quy trình quản lý cho vay: từ khâu lập kế hoạch tín dụng, thẩm định, giải

ngân, giám sát, thu hồi nợ đến đánh giá hiệu quả.

- Các chính sách tín dụng, mô hình tổ chức bộ máy tín dụng, năng lực cán bộ

tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá quy mô, chất lượng khoản vay DNVVN.

- Rủi ro tín dụng và biện pháp kiểm soát trong hoạt động cho vay DNVVN.

3.2. Phạm vi của Đề án

3.2.1. Phạm vi nội dung:

Tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ, không bao gồm các nhóm khách hàng khác như doanh nghiệp lớn, cá nhân,

hộ kinh doanh.

Nội dung chính:

- Phân tích thực trạng quy mô, chất lượng cho vay DNVVN.

- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng

TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay phù hợp với đặc thù DNVVN

và điều kiện hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí

Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.

3.2.2. Phạm vi không gian

Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn tại Ngân hàng TMCP

Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk, địa chỉ tại Số 10 Trần

Hưng Đạo, Phường Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk, tập trung vào hoạt động quản lý

cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có quan hệ tín

dụng tại Chi nhánh. Nội dung nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi nội bộ Chi

nhánh, liên quan đến các phòng/ban tham gia trực tiếp vào quy trình quản lý tín

dụng, và không mở rộng sang các chi nhánh khác của HDBank hay các tổ chức tín

dụng trên địa bàn.

3.2.3. Phạm vi thời gian:

Dữ liệu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm

2024. Một số định hướng và giải pháp được đề xuất, nhằm phù hợp với chiến lược

3

phát triển dài hạn của ngân hàng và xu hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN.

4. Phương pháp thực hiện Đề án

Để thực hiện mục tiêu như trên đề tài sử dụng các phương pháp sau:

4.1. Phương pháp thu thập số liệu:

4.1.1. Nguồn số liệu thứ cấp:

- Thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng của

Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk

Lắk.

- Tài liệu từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê, các công trình nghiên

cứu, luận văn, sách chuyên khảo liên quan đến tín dụng DNVVN.

- Quy định pháp luật: Thông tư, nghị định, thông báo từ NHNN liên quan đến

tín dụng doanh nghiệp.

4.1.2. Nguồn số liệu sơ cấp:

- Khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi đối với:

+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang và đã có quan hệ tín dụng tại HDBank

Chi nhánh Đắk Lắk.

+ Cán bộ tín dụng làm việc tại Chi nhánh.

+ Số lượng mẫu khảo sát tổng ≤ 200 mẫu.

- Mục tiêu khảo sát nhằm thu thập thông tin về:

+ Quy trình, chất lượng phục vụ, khó khăn khi tiếp cận vốn của doanh

nghiệp.

+ Nhận định của cán bộ tín dụng về hiệu quả quản lý, rủi ro, quy trình thẩm

định và giải pháp quản lý.

- Đối với cỡ mẫu ≤ 200 mẫu, áp dụng công thức Yamane (1967) dành cho

tổng thể mẫu nhỏ như sau:

𝑛 = 𝑁 1 + 𝑁. (𝑒)2

Trong đó:

+ n là cỡ mẫu;

+ N là số lượng tổng thể;

+ e là sai số tiêu chuẩn.

+ Theo Khả Lê (2025) tại Báo Đắk Lắk, tổng số lượng DNVVN năm 2024

tại Đắk Lắk ước tính là 13.367 doanh nghiệp. Tuy nhiên vì hạn chế của

4

tác giả và thời gian, tác giả chỉ khảo sát trên số lượng DNVVN tại Chi

nhánh, tổng có 153 doanh nghiệp. Như vậy để đảm bảo ý nghĩa thống kê

với tổng thể là N = 153, độ chính xác 95%, sai số tiêu chuẩn là ± 5% →

Cỡ mẫu sẽ được tính là:

153 𝑛 = 𝑁 1 + 𝑁. (𝑒)2 = 1 + 153. (0,05)2 = 111

Theo đó, tác giả tiến hành lấy số mẫu cần thiết như sau:

+ Khách hàng doanh nghiệp: 111 mẫu hợp lệ

+ Theo thống kê của Phòng Hành chính (2024), Tổng số lượng Cán bộ

nhân viên doanh nghiệp năm 2024 là 13 nhân viên, Vì mẫu số nhỏ nên

khảo sát 100% số lượng nhân viên, thu 13 mẫu kết quả.

+ Phương pháp khảo sát được thực hiện dưới hình thức bảng hỏi trực tuyến

qua biểu mẫu google forms và phiếu khảo sát giấy tại các điểm giao dịch.

4.2. Phương pháp xử lý số liệu

- Mã hóa và làm sạch dữ liệu: Các biến định tính được chuyển thành biến số,

loại bỏ phản hồi thiếu.

- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để mã hóa và phân tích dữ liệu sơ cấp

theo thang đo Likert.

- Phân tích thống kê mô tả: Tính giá trị nhỏ nhất (Min), lớn nhất (Max), trung

bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) cho từng biến quan sát.

- Phân tách phân tích: Hai nhóm (khách hàng và cán bộ nhân viên) được xử

lý độc lập nhằm phản ánh đúng góc nhìn của từng đối tượng.

- Diễn giải kết quả: Dựa trên giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, so sánh với

lý luận và thực trạng tại Chi nhánh.

4.3. Phương pháp phân tích

- Thống kê mô tả

+ Phân tích tần suất, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các tiêu chí

khảo sát.

+ Trình bày bằng bảng, biểu đồ cột, biểu đồ tròn để minh họa.

- Thống kê so sánh

+ Đối chiếu dữ liệu thứ cấp nhằm xác định xu hướng biến động dư nợ, nợ

xấu, và số lượng khách hàng DNVVN.

+ Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm thang đo để xác định nhóm yếu tố

5

tác động mạnh nhất đến hiệu quả quản lý cho vay.

- Phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

trong công tác quản lý cho vay DNVVN tại Chi nhánh

5. Kết cấu của Đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản

của đề án được chia làm ba chương:

- Chương 1: Cơ sở khoa học của công tác quản lý hoạt động cho vay đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí

Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.

- Chương 3: Các giải pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động cho vay đối

với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển

6

Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO

VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở pháp lý thực hiện Đề án

Cơ sở pháp lý cho đề án nghiên cứu về quản lý hoạt động cho vay đối với

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản

quy phạm pháp luật và các quy định chuyên ngành liên quan đến tổ chức và hoạt

động của ngân hàng thương mại, tín dụng, quản lý rủi ro và khung pháp lý cho

doanh nghiệp.

Khung Pháp lý về Tổ chức và Hoạt động Tín dụng: Hoạt động của Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) nói chung và

Chi nhánh Đắk Lắk nói riêng, được điều chỉnh bởi Luật các Tổ chức Tín dụng số

47/2021/QH12 năm 2010 của Quốc hội, xác lập vai trò và chức năng của ngân hàng

thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân

hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Căn cứ pháp lý nền tảng này đã được thiết lập từ

lâu, bắt nguồn từ Pháp lệnh số 38-LCT/HĐNN8 năm 1990 của Hội đồng Nhà nước,

định nghĩa ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ

thường xuyên chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu

và làm phương tiện thanh toán.

Quy trình và Quản lý Hoạt động Cho vay: Hoạt động cho vay trực tiếp của Chi

nhánh HDBank Đắk Lắk được thực hiện theo quy định chi tiết tại Thông tư số

39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư này quy định rõ

về điều kiện cho vay (khách hàng có năng lực pháp luật, mục đích sử dụng vốn hợp

pháp, có khả năng tài chính để trả nợ), các hình thức cho vay (từng lần, theo hạn

mức), và nguyên tắc cho vay phải có hoàn trả gốc và lãi. Đây là cơ sở quan trọng

nhất để xây dựng và đánh giá quy trình quản lý cho vay, từ khâu thẩm định, giải

ngân đến kiểm tra giám sát sau vay.

Quản lý Rủi ro và Chất lượng Tín dụng: Việc quản lý chất lượng khoản vay và

kiểm soát rủi ro tín dụng đối với DNVVN được tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư

7

số 11/2021/TT-NHNN. Thông tư này cung cấp cơ sở để ngân hàng phân loại tài sản

có và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro. Cụ thể, các quy định về

phân loại nợ thành 5 nhóm nợ (từ nhóm 1 đến nhóm 5) và tỷ lệ trích lập dự phòng

tương ứng là căn cứ pháp lý để Chi nhánh đánh giá chính xác sức khỏe danh mục

tín dụng DNVVN, đảm bảo an toàn vốn và tính minh bạch trong báo cáo tài chính.

Khung Pháp lý cho Khách hàng DNVVN: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào

nhóm khách hàng DNVVN được xác định dựa trên Luật Doanh nghiệp số

59/2020/QH14, quy định về tổ chức, hoạt động của các loại hình doanh nghiệp. Đặc

biệt, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chí xác

định DNVVN (doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo từng lĩnh vực), cung cấp cơ

sở để ngân hàng xác định đối tượng khách hàng mục tiêu và xây dựng các gói tín

dụng, chính sách quản lý phù hợp với đặc thù của nhóm DNVVN.

1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của

Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

a. Khái niệm doanh nghiệp

Theo quy định tại Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14,

doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có

tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp

luật nhằm mục đích kinh doanh." (Quốc hội, 2020).

Doanh nghiệp có thể tồn tại dưới nhiều loại hình khác nhau như: doanh nghiệp

tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh. Mỗi

loại hình có cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ pháp lý khác nhau nhưng đều chung

mục đích là thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch

vụ để tìm kiếm lợi nhuận.

b. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được hiểu là những cơ sở kinh doanh có

quy mô về lao động và vốn ở mức độ nhỏ hoặc trung bình, hoạt động trong nhiều

lĩnh vực kinh tế khác nhau. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam được

quy định rõ trong Điều 4, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021, hướng dẫn

thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 "Doanh

8

nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã được đăng ký thành lập theo quy định của

pháp luật, được chia thành ba cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo từng lĩnh vực hoạt

động (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ), dựa trên các tiêu chí về

lao động, doanh thu và tổng nguồn vốn." (Chính phủ, 2021)

Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn không

quá 3 tỷ đồng trong lĩnh vực nông nghiệp, hoặc không quá 10 tỷ đồng đối với lĩnh

vực công nghiệp và thương mại, cùng số lao động không vượt quá 10 người. Doanh

nghiệp nhỏ có tổng doanh thu hoặc nguồn vốn không vượt quá 50 tỷ đồng, với lao

động không quá 100 người; còn doanh nghiệp vừa có tổng doanh thu hoặc nguồn

vốn không quá 200 tỷ đồng và lao động không quá 200 người.

Phân loại theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP như sau:

Bảng 1.1. Bảng phân loại doanh nghiệp

Quy mô Tổng doanh thu/năm hoặc tổng nguồn vốn Số lao động tham gia

DN (tỷ đồng) BHXH

≤ 3 (nông nghiệp); ≤ 10 (CN, TM, DV) ≤ 10 Siêu nhỏ

> 3 đến ≤ 50 (nông nghiệp); > 10 đến ≤ 100 > 10 đến ≤ 100 Nhỏ

(khác)

> 50 đến ≤ 200 (nông nghiệp); > 100 đến ≤ 200 > 100 đến ≤ 200 Vừa

Nguồn: Nghị định 80/2021/NĐ-CP (2021)

1.2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNVVN có những đặc điểm nổi bật so với các loại hình doanh nghiệp lớn,

trong đó có thể kể đến một số khía cạnh như sau:

Thứ nhất, DNVVN có quy mô vốn và lao động nhỏ. Phần lớn các doanh

nghiệp này có nguồn vốn hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ

chưa được đầu tư đồng bộ. Vì vậy, khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường gặp

nhiều hạn chế.

Thứ hai, năng lực quản trị tài chính của DNVVN còn yếu. Phần lớn các doanh

nghiệp nhỏ chưa có hệ thống kế toán – kiểm toán bài bản, việc quản lý dòng tiền và

phân tích hiệu quả tài chính chưa chặt chẽ. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến khó

khăn trong việc minh bạch thông tin khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, đặc

biệt trong việc chứng minh khả năng trả nợ và cung cấp tài sản đảm bảo..

Thứ ba, DNVVN có tính linh hoạt cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

9

Nhờ quy mô nhỏ, bộ máy quản lý tinh gọn, các doanh nghiệp này dễ thích ứng với

biến động của thị trường, nhanh chóng đổi mới sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh

doanh để phù hợp với xu thế.

Thứ tư, DNVVN có phân bổ rộng khắp cả nước, đặc biệt tập trung ở các tỉnh,

thành phố ngoài trung tâm, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa

phương.

Bảng 1.2. Bảng số liệu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam

Chỉ tiêu Giá trị/Thông tin

Hơn 860.000 doanh nghiệp (Tổng cục Tổng số doanh nghiệp đang hoạt

Thống kê, 2023) động

Tỷ lệ DNVVN trong tổng số doanh Chiếm 98,1% nghiệp

Tỷ lệ đóng góp vào GDP quốc gia Khoảng 45%

Tỷ lệ tạo việc làm cho lực lượng Trên 60% tổng số việc làm trong nền kinh tế lao động

Khoảng 30% – 40% (Bộ Kế hoạch và Đầu Tỷ lệ DNVVN tiếp cận được vốn

tư, 2023) tín dụng ngân hàng

Chỉ khoảng 50% DNVVN có đủ tài sản đảm Tỷ lệ DNVVN có tài sản đảm bảo bảo để vay vốn ngân hàng (Báo cáo VCCI, phù hợp 2022)

Hơn 70% DNVVN bị ảnh hưởng mạnh bởi Tỷ lệ DNVVN bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh và lạm phát năm 2020–2022 biến động kinh tế (Phòng Thương mại VN, 2023)

38% thương mại, 34% công nghiệp – xây Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của

dựng, 28% dịch vụ (Bộ Công thương, 2023) DNVVN

Dưới 35% doanh nghiệp có ứng dụng công Tỷ lệ DNVVN có sử dụng dịch vụ nghệ vào quản lý tài chính – tín dụng (Ngân ngân hàng số hàng Nhà nước, 2023)

Nguồn: Tổng cục Thống kê (2023), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2023), Báo cáo VCCI

(2022), Phòng Thương mại Việt Nam (2023), Bộ Công thương (2023), Ngân hàng

10

Nhà nước (2023)

1.2.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam

DNVVN giữ vị trí then chốt trong cơ cấu kinh tế quốc dân và đóng góp đáng

kể vào sự phát triển bền vững của đất nước. Theo Tổng cục Thống kê (2023),

DNVVN hiện chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam,

đóng góp khoảng 45% GDP và tạo ra hơn 60% việc làm cho người lao động. Điều

này cho thấy DNVVN không chỉ góp phần giải quyết vấn đề lao động, giảm nghèo,

mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập bình quân đầu người.

Bên cạnh đó, DNVVN đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy đổi mới sáng

tạo. Với khả năng linh hoạt và tinh thần khởi nghiệp cao, nhiều doanh nghiệp nhỏ

đã tiên phong ứng dụng công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, tạo ra sản phẩm mới

đáp ứng nhu cầu thị trường. Điều này góp phần tạo ra động lực đổi mới cho toàn bộ

nền kinh tế.

Hơn nữa, DNVVN góp phần liên kết và phát triển chuỗi giá trị, cung cấp

nguyên liệu, dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn, đồng thời phát triển mạnh

ngành công nghiệp phụ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.

Đặc biệt, tại các khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa, DNVVN đóng vai

trò thiết yếu trong việc phát triển kinh tế địa phương, tạo công ăn việc làm cho lao

động tại chỗ, góp phần cân bằng sự phát triển giữa các vùng miền, thúc đẩy quá

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn.

1.2.1.4. Những thách thức của DNVVN trong giai đoạn hiện nay

Mặc dù có vai trò quan trọng, nhưng DNVVN cũng đang phải đối mặt với

nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động. Trước hết là vấn đề khó khăn tiếp cận

nguồn vốn tín dụng. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ khoảng 30-40%

DNVVN có khả năng tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, chủ yếu do hạn chế về

tài sản thế chấp, thông tin tài chính chưa minh bạch.

Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh của DNVVN còn yếu, do quy mô nhỏ, thiếu

vốn đầu tư đổi mới công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời,

DNVVN còn thiếu thông tin thị trường, thiếu sự hỗ trợ về đào tạo quản lý và tiếp

cận thị trường quốc tế.

Ngoài ra, môi trường kinh doanh vẫn còn nhiều rào cản đối với DNVVN như

thủ tục hành chính phức tạp, chi phí đầu vào cao, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập,

các DNVVN phải cạnh tranh gay gắt với doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn

11

đầu tư nước ngoài.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là lực lượng chủ lực trong nền kinh tế Việt Nam,

đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển bền

vững. Tuy nhiên, để phát huy tối đa vai trò này, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía

nhà nước, tổ chức tín dụng và các bên liên quan, đặc biệt trong việc cải thiện khả

năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, một yếu tố then chốt giúp DNVVN phát triển

vững mạnh trong giai đoạn hiện nay.

Bảng 1.3. Bảng tóm tắt đặc điểm và thách thức của doanh nghiệp vừa và nhỏ

(DNVVN)

STT Đặc điểm Nội dung chi tiết

Quy mô vốn và lao Vốn điều lệ và tổng tài sản thấp, quy mô lao động dưới 1 động hạn chế 200 người, khó tiếp cận nguồn tài chính lớn.

Tính linh hoạt cao Nhanh nhạy với thay đổi thị trường, dễ thích ứng với 2 trong sản xuất kinh điều kiện mới, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ. doanh

Khả năng đổi mới Thiếu nguồn lực cho nghiên cứu, áp dụng công nghệ 3 sáng tạo hạn chế mới còn chậm, ít có sản phẩm mang tính đột phá.

Phụ thuộc vào thị Chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, ít tham gia vào 4 trường nội địa chuỗi cung ứng toàn cầu, thị trường tiêu thụ hẹp.

Khó khăn trong Thiếu tài sản đảm bảo, hồ sơ tài chính chưa minh bạch, 5 tiếp cận tín dụng thiếu phương án kinh doanh khả thi để vay vốn. ngân hàng

Trình độ quản lý Chủ doanh nghiệp quản lý theo kinh nghiệm, thiếu kỹ 6 chưa chuyên năng tài chính, chiến lược phát triển dài hạn yếu. nghiệp

Khả năng chịu rủi Dễ bị tổn thương trước biến động kinh tế, thị trường, dễ 7 ro thấp mất cân đối tài chính khi có sự cố bất ngờ.

Phân bố rộng, đa Tồn tại ở nhiều lĩnh vực: thương mại, dịch vụ, nông 8 dạng ngành nghề nghiệp, sản xuất..., chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế.

Tạo việc làm và Góp phần giải quyết việc làm cho hơn 60% lao động và

9 đóng góp ngân đóng góp khoảng 40-45% GDP hàng năm cho nền kinh

sách lớn tế.

12

Khả năng liên kết Thiếu sự hợp tác, liên kết với doanh nghiệp khác, khó 10 tham gia sâu vào chuỗi giá trị lớn. yếu

1.2.2. Ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng

1.2.2.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng giữ vai trò là trung gian tài chính then chốt trong nền kinh tế, đảm

nhận chức năng chuyển tải nguồn vốn từ các chủ thể thừa vốn đến những đối tượng

có nhu cầu sử dụng vốn thông qua cơ chế gián tiếp. Tùy vào bối cảnh phát triển của

nền kinh tế và hệ thống tài chính, ngân hàng được phân chia thành nhiều loại hình

khác nhau, với chức năng, vai trò và phạm vi hoạt động riêng biệt. Trên phương

diện cung ứng dịch vụ, ngân hàng được hiểu là một tổ chức tài chính cung cấp danh

mục dịch vụ tài chính phong phú nhất, đặc biệt bao gồm các nghiệp vụ tín dụng,

nhận tiền gửi tiết kiệm và thực hiện các chức năng thanh toán. So với các tổ chức tài

chính trung gian khác, ngân hàng là đơn vị thực hiện nhiều hoạt động tài chính nhất

trong nền kinh tế.

Theo Quốc hội (2010), “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được

thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác liên

quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân

hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.

Trong đó, ngân hàng thương mại là loại hình phổ biến nhất, đóng vai trò đặc

biệt quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn và dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.

Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, ngân hàng thương mại ngày càng

mở rộng quy mô hoạt động và đa dạng hóa dịch vụ. Đây là tổ chức tín dụng trực

tiếp cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thông qua các hoạt

động như nhận tiền gửi, cho vay, chiết khấu, thanh toán và các dịch vụ tài chính

khác.

Tùy theo hệ thống pháp luật và đặc điểm tài chính tại từng quốc gia, khái niệm

về ngân hàng thương mại có thể có sự khác biệt. Chẳng hạn, tại Hoa Kỳ, ngân hàng

thương mại được xem là công ty hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung cấp

các dịch vụ tài chính trong ngành tài chính – ngân hàng. Ở Pháp, ngân hàng thương

mại được hiểu là những doanh nghiệp hoặc tổ chức chuyên nhận tiền gửi của dân cư

dưới nhiều hình thức khác nhau, và sử dụng nguồn vốn này vào các hoạt động như

chiết khấu, tín dụng và tài chính. Tại Việt Nam, ngân hàng thương mại là “một tổ

chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên chủ yếu là nhận tiền gửi của

13

khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu

và làm phương tiện thanh toán” (Hội đồng Nhà nước,1990). Theo luật các Tổ chức

tín dụng năm 2010, định nghĩa “ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng

được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác

1.2.2.2. Hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại

a. Khái niệm tín dụng ngân hàng

theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận” (Quốc hội, 2010).

Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng

dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho

thuê tài chính và các hình thức khác.

Bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng

vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một

khoản chi phí nhất định.

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, định nghĩa hoạt động cấp

tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam

kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ

cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các

nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Quốc hội, 2010).

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời

gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng

thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các

khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp

đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam

kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính

thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ

nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo

thỏa thuận.

Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các

công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn

14

thanh toán.

Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá

khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.

Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở

hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển

quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên

mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho

thuê tại thời điểm mua lại;

- Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để

khấu hao tài sản cho thuê đó;

- Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít

nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.

b. Phân loại tín dụng ngân hàng

Căn cứ vào thời hạn khoản vay, theo Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN

(Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2016), tín dụng ngân hàng có các loại:

- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được sử dụng

để cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ

nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.

- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này

được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và

xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.

- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng

để cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu như: xây dựng cơ bản, đầu

tư xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất.

Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn, tín dụng ngân hàng có các loại:

- Tín dụng vốn lưu động là hình thức tín dụng được ngân hàng cấp nhằm đáp

ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế trong quá trình duy trì và

vận hành hoạt động sản xuất – kinh doanh. Loại tín dụng này thường được sử dụng

để tài trợ cho các nhu cầu ngắn hạn như: bổ sung nguồn vốn thiếu hụt tạm thời, dự

15

trữ hàng hóa, thanh toán công nợ với đối tác, mua nguyên vật liệu đầu vào,… Với

đặc điểm phục vụ cho chu kỳ sản xuất – kinh doanh ngắn, thời hạn cấp tín dụng vốn

lưu động thường là ngắn hạn.

- Tín dụng vốn cố định là hình thức tín dụng được sử dụng để tài trợ cho việc

hình thành tài sản cố định hoặc đầu tư dài hạn. Khoản vay này thường được các

doanh nghiệp sử dụng nhằm mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, mở

rộng quy mô sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc thực hiện các dự án đầu tư mới.

Vì liên quan đến những hoạt động dài hạn và có thời gian thu hồi vốn lâu hơn, thời

hạn của tín dụng vốn cố định thường là trung hạn hoặc dài hạn, tùy thuộc vào tính

chất và quy mô của từng dự án đầu tư cụ thể.

Căn cứ vào tính chất đảm bảo, tín dụng ngân hàng có các loại:

- Tín dụng bằng tín chấp (hay tín dụng bảo đảm không bằng tài sản) là loại

cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc

cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt,

trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì

ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín, khả năng trả nợ thực chất của bản

thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.

- Tín dụng có đảm bảo là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tài

sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách

hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có sự bảo

đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ

hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể, tín dụng ngân hàng có các loại:

- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu

và khách hàng trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.

- Tín dụng gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các

khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán, như chiết khấu

thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng…

Căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay, tín dụng ngân hàng có các loại:

- Tín dụng từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ

tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.

- Tín dụng hạn mức: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một

16

hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng ngân hàng có các loại:

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng dành cho các

doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng

hóa.

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho các cá nhân để đáp ứng

nhu cầu như: mua nhà cửa, xe cộ, du học… thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm,

hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng cung cấp. Ngoài ra, bán trả góp cũng

được coi là hình thức tín dụng do các công ty, cửa hàng thực hiện.

c. Vai trò của tín dụng ngân hàng

Đối với ngân hàng thương mại (NHTM):

Tín dụng là một trong những nghiệp vụ then chốt và có vai trò quan trọng

hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Đây là lĩnh

vực truyền thống, đồng thời là nguồn thu chính, tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho ngân

hàng trong suốt quá trình vận hành và phát triển. Trước đây, thu nhập từ hoạt động

tín dụng chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 70% tổng doanh thu của ngân hàng. Mặc dù

trong bối cảnh hiện nay, khi xu hướng đa dạng hóa hoạt động tài chính ngày càng

được chú trọng, nhiều ngân hàng đã mở rộng sang các dịch vụ phi tín dụng để tăng

tính cạnh tranh, thì tín dụng vẫn giữ vai trò chủ lực và đóng góp tỷ lệ cao nhất trong

cơ cấu thu nhập của ngân hàng. Điều này cho thấy tín dụng không chỉ là trụ cột

truyền thống, mà còn là động lực tài chính giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và

phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.

Đối với nền kinh tế:

Hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn đối với sự vận hành và phát

triển kinh tế quốc dân. Trước hết, tín dụng là công cụ hiệu quả giúp phân bổ lại

nguồn lực tài chính trong xã hội, hỗ trợ việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế và góp phần

triển khai các định hướng chiến lược phát triển do Nhà nước đề ra. Thông qua tín

dụng, các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được huy động và chuyển hóa thành

nguồn lực sản xuất, từ đó kích thích tính năng động, sáng tạo và nâng cao năng lực

cạnh tranh của các doanh nghiệp – đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu

rộng nay. hiện

Ngoài ra, tín dụng ngân hàng giúp tăng vòng quay của vốn, giảm thiểu việc sử dụng

17

tiền mặt trong lưu thông, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn toàn xã hội. Đặc biệt,

tín dụng đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy quá trình sản xuất –

lưu thông hàng hóa, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, cũng như góp phần đẩy

nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng – yếu tố then chốt để đạt được tăng trưởng

kinh tế bền vững.

1.2.3. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.2.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với DNVVN

Tín dụng đối với DNVVN là việc ngân hàng thương mại cung cấp các khoản

vay phù hợp với quy mô và nhu cầu của các doanh nghiệp này, thông qua nhiều

hình thức như vay ngắn hạn, vay trung dài hạn, vay theo hạn mức tín dụng, vay theo

dự án hoặc vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). Mục đích của tín dụng là hỗ trợ

doanh nghiệp có vốn để bổ sung vốn lưu động, đầu tư vào tài sản cố định hoặc tài

trợ cho các hoạt động đầu tư phát triển.

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), tín dụng ngân hàng là một

nguồn tài trợ quan trọng giúp các doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất

kinh doanh, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.2.3.2. Đặc điểm tín dụng đối với DNVVN

Tín dụng dành cho DNVVN mang nhiều đặc thù riêng biệt so với các khoản

vay cấp cho doanh nghiệp lớn. Một số đặc điểm chính có thể kể đến như sau:

Thứ nhất, quy mô khoản vay thường không lớn, phù hợp với quy mô hoạt

động và năng lực tài chính của DNVVN. Phần lớn các khoản vay tập trung vào mục

đích bổ sung vốn lưu động ngắn hạn, nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh

thường xuyên.

Thứ hai, kỳ hạn vay linh hoạt nhưng chủ yếu vẫn là ngắn hạn (dưới 12 tháng),

do chu kỳ sản xuất – tiêu thụ của DNVVN thường ngắn và nguồn trả nợ chủ yếu

phụ thuộc vào dòng tiền quay vòng nhanh.

Thứ ba, mức độ rủi ro tín dụng cao hơn. Do DNVVN thường thiếu thông tin

minh bạch, khả năng quản lý tài chính chưa chuyên nghiệp, thiếu tài sản đảm bảo và

dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong

việc đánh giá đúng rủi ro tín dụng và thu hồi nợ đúng hạn.

Thứ tư, chi phí quản lý khoản vay cao. Mặc dù giá trị khoản vay nhỏ, nhưng

ngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các quy trình thẩm định, xét duyệt và giám sát

18

giống như với doanh nghiệp lớn, làm gia tăng chi phí tín dụng cho ngân hàng.

1.2.3.3. Vai trò của tín dụng đối với DNVVN

Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền

vững của khu vực DNVVN, cụ thể như sau:

- Hỗ trợ duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh: Nguồn vốn tín dụng giúp

doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động, duy trì hoạt động thường xuyên, cũng như đầu

tư mua sắm máy móc, thiết bị và mở rộng quy mô sản xuất.

- Tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh: Có vốn đầu tư

đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm mới phù hợp với

nhu cầu thị trường.

- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Khi DNVVN được tiếp cận

vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất, họ sẽ đóng vai trò tích cực trong việc tạo việc

làm, tăng thu ngân sách và đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất

nước.

- Lan tỏa tác động tích cực đến cộng đồng và xã hội: Bằng việc hỗ trợ tài

chính cho DNVVN – khu vực chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp, tín dụng ngân

hàng gián tiếp góp phần vào xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân.

1.2.3.4. Thực trạng khó khăn trong tiếp cận tín dụng của DNVVN

Mặc dù tín dụng ngân hàng đóng vai trò thiết yếu, nhưng thực tế cho thấy tỷ lệ

tiếp cận vốn vay của DNVVN còn thấp. Một số nguyên nhân chính bao gồm:

- Thiếu tài sản đảm bảo phù hợp: Phần lớn DNVVN không có tài sản đảm bảo

hoặc tài sản chưa được chứng thực pháp lý rõ ràng, khiến ngân hàng e ngại khi cấp

tín dụng.

- Hệ thống tài chính – kế toán yếu kém: Nhiều DNVVN chưa có báo cáo tài

chính đầy đủ, không minh bạch dòng tiền, dẫn đến ngân hàng khó đánh giá năng lực

trả nợ.

- Lãi suất và chi phí vay vốn còn cao: Do mức độ rủi ro cao, ngân hàng thường

áp dụng lãi suất cao hơn cho DNVVN, trong khi khả năng chịu chi phí tài chính của

nhóm này còn hạn chế.

- Thiếu thông tin và năng lực lập phương án vay vốn: DNVVN chưa được đào

tạo đầy đủ về kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh, chưa hiểu rõ quy trình vay vốn và

19

thiếu người tư vấn chuyên sâu.

1.2.3.5. Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với DNVVN

Trước những khó khăn trên, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban

hành nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ DNVVN tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng hơn.

Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ giảm lãi suất, ưu tiên cấp tín dụng trong

các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, xuất khẩu, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.

Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp không

có đủ tài sản thế chấp vẫn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.

Chính sách gia hạn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua

khó khăn trong các giai đoạn biến động kinh tế như dịch bệnh, thiên tai, lạm phát...

Tín dụng ngân hàng là nguồn lực quan trọng để DNVVN duy trì hoạt động và

phát triển bền vững. Tuy nhiên, để tín dụng thực sự phát huy hiệu quả, các ngân

hàng cần hoàn thiện quy trình thẩm định, linh hoạt hơn trong chính sách cấp tín

dụng, đồng thời xây dựng các sản phẩm tài chính phù hợp với đặc điểm của

DNVVN.

1.2.4. Lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay

1.2.4.1. Khái niệm quản lý cho vay

Quản lý cho vay là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động

tín dụng tại ngân hàng nhằm đảm bảo các khoản vay được cấp phát đúng đối tượng,

đúng mục đích, phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng và quy định pháp

luật; đồng thời kiểm soát được các rủi ro phát sinh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,

và góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.

Khác với hoạt động cho vay đơn thuần (là việc cấp tín dụng cụ thể cho từng

khách hàng), quản lý cho vay là một phạm trù bao quát hơn, bao gồm các nội dung từ

lập kế hoạch, kiểm soát, tổ chức thực hiện đến giám sát và đánh giá hiệu quả tín dụng.

1.2.4.2. Vai trò của quản lý hoạt động cho vay

Đảm bảo tuân thủ chính sách tín dụng và quy trình nghiệp vụ: Giúp ngân hàng

kiểm soát hoạt động cho vay theo đúng quy định nội bộ và pháp luật, hạn chế rủi ro

pháp lý.

Nâng cao chất lượng khoản vay: Giúp thẩm định đúng đối tượng vay, phân

tích chính xác khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng vốn vay.

Kiểm soát rủi ro tín dụng: Hạn chế nợ xấu phát sinh thông qua kiểm soát trước

20

– trong – sau vay.

Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Phân bổ vốn hợp lý theo định hướng

thị trường, khu vực, ngành nghề ưu tiên.

Củng cố niềm tin của khách hàng: Quản lý tốt tạo môi trường tín dụng minh

bạch, an toàn và hỗ trợ sự phát triển bền vững của khách hàng.

1.2.4.3. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động cho vay

Theo Trần Huy Hoàng (2017), quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng

thương mại là một quá trình xuyên suốt, bao gồm việc lập kế hoạch tín dụng phù

hợp với chiến lược kinh doanh, tổ chức thực hiện cho vay, giám sát chặt chẽ quá

trình sử dụng vốn vay và kiểm soát rủi ro tín dụng, qua đó đảm bảo an toàn vốn và

hiệu quả hoạt động của cho vay DNVVN;

(4) Đánh giá hiệu quả cho vay.

a. Lập kế hoạch cho vay

Kế hoạch cho vay là quá trình ngân hàng TMCP xây dựng các mục tiêu, định

hướng và phương pháp tổ chức hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo phù hợp với

chiến lược kinh doanh tổng thể, định hướng phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả.

Nội dung bao gồm:

Xác định mục tiêu cho vay: Ngân hàng xác định tỷ trọng cho vay DNVVN

trong tổng dư nợ tín dụng; Ưu tiên cho vay theo lĩnh vực như sản xuất, nông nghiệp,

công nghiệp chế biến hoặc các lĩnh vực mũi nhọn theo định hướng ban hành của

từng tổ chức; Mục tiêu tăng trưởng dư nợ theo từng năm.

Dự báo nhu cầu vốn và cân đối nguồn vốn: Phân tích xu hướng phát triển

DNVVN tại địa phương; Xác định khả năng đáp ứng nguồn vốn từ huy động.

Xây dựng chính sách tín dụng đối với DNVVN: Ban hành chính sách phù hợp

với đặc điểm DNVVN: tài sản đảm bảo linh hoạt, quy trình đơn giản hóa; Chính

sách về lãi suất ưu đãi, hạn mức vay tối đa.

Thiết lập chỉ tiêu tín dụng cụ thể: Dư nợ mục tiêu; Tỷ lệ nợ xấu tối đa cho

phép; Mức tăng trưởng số lượng khách hàng.

b. Tổ chức thực hiện cho vay DNVVN

Theo Phạm Thị Thu Hà (2016), tổ chức thực hiện cho vay là quá trình cụ thể

hóa chính sách tín dụng thông qua hệ thống quy trình và sự phối hợp giữa các bộ

phận trong ngân hàng, nhằm đảm bảo hoạt động cấp tín dụng được triển khai thống

21

nhất, hiệu quả và kiểm soát rủi ro.

Các bước tổ chức thực hiện bao gồm:

Tổ chức bộ máy chuyên trách: Thành lập phòng/bộ phận tín dụng DNVVN với

đội ngũ cán bộ chuyên môn; Phân công cán bộ phụ trách từng nhóm khách hàng.

Triển khai quy trình cho vay: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Thẩm định năng lực

tài chính, phương án kinh doanh; Trình phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền; Giải

ngân linh hoạt theo nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Đa dạng hóa sản phẩm và phương thức cho vay: Cho vay tín chấp, cho vay thế

chấp, vay theo hợp đồng đầu ra; Hỗ trợ dịch vụ tài chính bổ trợ: bảo lãnh, thanh toán.

Tăng cường tiếp cận khách hàng DNVVN: Khảo sát nhu cầu tài chính thực tế;

Thiết lập quan hệ dài hạn với DNVVN trên địa bàn.

c. Kiểm soát và giám sát hoạt động cho vay DNVVN

Kiểm soát cho vay là quá trình giám sát, đánh giá, điều chỉnh hoạt động tín

dụng nhằm đảm bảo tuân thủ quy định, quản trị rủi ro tín dụng để hạn chế nợ quá

hạn, nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng từ khi tiếp xúc khách hàng đến khi

khoản vay tất toán.

Theo “Financial Institutions Management – A Modern Perspective” của A.

Saunders và H. Lange, rủi ro tín dụng là "khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín

dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại

từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và

thời hạn." (A. Saunders and H. Lange, 2017).

Các bước kiểm soát và giảm sát hoạt động cho vay bao gồm:

Kiểm tra sử dụng vốn: Định kỳ kiểm tra doanh nghiệp, yêu cầu báo cáo tài

chính; Kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích.

Theo dõi tình trạng tài chính và tài sản đảm bảo: Đánh giá định kỳ giá trị tài

sản thế chấp; Theo dõi biến động tài chính của doanh nghiệp.

Phân loại nợ và đánh giá chất lượng tín dụng: Phân loại theo nhóm 1 đến

nhóm 5 theo quy định NHNN; Xử lý sớm các khoản nợ có dấu hiệu quá hạn.

Trích lập dự phòng và quản lý rủi ro tín dụng: Dự phòng rủi ro theo mức độ nợ

22

xấu; Giải pháp thu hồi nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

d. Đánh giá hiệu quả cho vay

Đây là bước tổng hợp để phản ánh kết quả hoạt động quản lý cho vay thông

qua các chỉ tiêu như: Tăng trưởng dư nợ, Tỷ lệ nợ xấu, Doanh số thu nợ, Tỷ lệ thu

hồi vốn đúng hạn, …

Thông qua các chỉ tiêu này, ngân hàng có thể đánh giá được hiệu quả triển

khai chính sách tín dụng và năng lực quản trị của từng đơn vị/phòng ban.

1.2.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và

nhỏ

Việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ (DNVVN) tại ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hệ thống các chỉ

tiêu về quy mô, chất lượng và gián tiếp. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh tình

hình phát triển dư nợ tín dụng mà còn giúp đo lường mức độ an toàn, hiệu quả của

hoạt động tín dụng DNVVN.

Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phản ánh tổng giá trị các

khoản vay đã giải ngân trong kỳ. Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp ngân hàng xác

định được mức độ cung ứng vốn tín dụng cho DNVVN, từ đó có cái nhìn tổng thể

về hiệu quả thực thi các chương trình cho vay và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của

doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế.

Tỷ trọng cho vay DNVVN trong tổng dư nợ cho vay: Chỉ tiêu này giúp đánh

giá mức độ ưu tiên dành cho phân khúc DNVVN trong cơ cấu cho vay chung của

ngân hàng. Nếu tỷ trọng này tăng lên theo thời gian, điều đó cho thấy ngân hàng

đang định hướng đúng khi phát triển phân khúc khách hàng mục tiêu phù hợp với

chiến lược kinh doanh đã đề ra.

Số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng: Số lượng DNVVN có quan hệ tín

dụng cho thấy mức độ phát triển thị phần của ngân hàng trong phân khúc này. Chỉ

tiêu này giúp xác định quy mô thị trường thực tế, từ đó lập kế hoạch phát triển tín

dụng phù hợp, tránh tình trạng dồn vốn vào các phân khúc không hiệu quả.

Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tỷ lệ nợ quá

hạn là một trong những chỉ tiêu then chốt phản ánh mức độ tuân thủ nghĩa vụ tài

chính của doanh nghiệp vay vốn. Khi tỷ lệ này gia tăng, điều đó cho thấy tồn tại các

bất cập trong quá trình quản lý tín dụng, từ khâu thẩm định, xét duyệt cho đến giám

23

sát sau vay và thu hồi nợ. Vì vậy, đây là dấu hiệu quan trọng để ngân hàng đánh giá

lại toàn diện hoạt động cho vay, đặc biệt với nhóm khách hàng DNVVN – vốn tiềm

ẩn nhiều rủi ro do đặc điểm quy mô và năng lực quản trị tài chính còn hạn chế...

Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay DNVVN (nợ xấu từ nhóm 3 trở lên):

Chỉ tiêu phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro tín dụng và sức khỏe tài chính của ngân

hàng trong hoạt động cho vay nhóm khách hàng này. Đây là tỷ lệ được kiểm soát

chặt chẽ bởi Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý tài chính, thể hiện chất

lượng thực tế của tài sản có trong hoạt động tín dụng. Một tỷ lệ nợ xấu thấp là tín

hiệu tích cực, chứng tỏ ngân hàng đã thực hiện tốt công tác thẩm định và kiểm soát

tín dụng. Theo Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ này ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận

được và tốt nhất là ở mức 1-3%.

Tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn: Đây là một chỉ tiêu thiết yếu để đánh giá năng lực

quản lý chất lượng khoản vay. Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả quản lý nợ và khả

năng duy trì dòng tiền lành mạnh của ngân hàng càng lớn, qua đó giảm áp lực trích

lập dự phòng rủi ro và gia tăng hiệu quả sinh lời.

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Đây là một chỉ tiêu cho biết mức độ

sẵn sàng của ngân hàng trong việc xử lý các khoản nợ xấu phát sinh từ hoạt động

cho vay DNVVN. Tỷ lệ trích lập dự phòng cao thường phản ánh ngân hàng đánh

giá rủi ro tín dụng ở mức cao, hoặc đang thực hiện chính sách an toàn tín dụng và tỷ

lệ này quá thấp có thể là dấu hiệu của quản lý tín dụng lỏng lẻo, tiềm ẩn nguy cơ

mất vốn khi nợ xấu gia tăng.

Mức độ hài lòng của khách hàng DNVVN: Thực hiện đánh giá qua khảo sát,

đánh giá định kỳ, thang đo Likert (1 – 5), mức độ hài lòng giúp phản ánh chất lượng

dịch vụ, khả năng đáp ứng nhu cầu tài chính và thái độ phục vụ của ngân hàng.

Thời gian xử lý hồ sơ tín dụng: Thể hiện mức độ hiệu quả trong quy trình xử

lý cho vay, tác động đến trải nghiệm khách hàng.

Số lượng khách hàng DNVVN phát sinh vay mới: Đo lường khả năng mở

24

rộng thị phần tín dụng và hiệu quả trong thu hút khách hàng mới.

Bảng 1.4. Tổng hợp bảng chỉ tiêu đánh giá

Chỉ tiêu Công thức tính Ý nghĩa

Dư nợ cho vay DNVVN Quy mô tín dụng ∑ Giá trị dư nợ DNVVN DNVVN

Tỷ trọng dư nợ DNVVN (Dư nợ DNVVN / Tổng dư nợ) × Mức độ ưu tiên tín

/ Tổng dư nợ 100% dụng DNVVN

Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn DNVVN / Tổng dư Rủi ro tín dụng

nợ DNVVN) × 100% DNVVN

Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu DNVVN / Tổng dư nợ Khả năng thu hồi nợ DNVVN) × 100%

(Số tiền thu nợ đúng hạn / Tổng Hiệu quả quản lý Tỷ lệ thu nợ đúng hạn số tiền đến hạn phải thu) × 100% khoản vay

Mức độ hài lòng khách Đánh giá chất lượng Thang đo khảo sát Likert (1-5) hàng dịch vụ tín dụng

Thời gian xử lý hồ sơ Thời điểm giải ngân - Thời điểm Tốc độ xử lý tín

tín dụng nhận hồ sơ đầy đủ dụng

Số lượng khách hàng Tổng số DNVVN vay vốn lần Khả năng mở rộng

DNVVN phát sinh mới đầu trong kỳ thị phần

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ

1.2.5.1. Nhân tố thuộc về ngân hàng

a. Chính sách tín dụng

Chiến lược và chính sách tín dụng là nhân tố định hướng toàn bộ hoạt động

cho vay của ngân hàng thương mại, quyết định quy mô, cơ cấu khách hàng, ngành

nghề ưu tiên và mức độ chấp nhận rủi ro.

Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), một chính sách tín dụng rõ ràng, nhất quán và

phù hợp với điều kiện thị trường sẽ giúp ngân hàng kiểm soát tốt rủi ro tín dụng,

đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đối với phân khúc DNVVN, chính sách

tín dụng cần linh hoạt hơn về điều kiện vay, thời hạn và hình thức bảo đảm để phù

hợp với đặc thù quy mô và năng lực tài chính của doanh nghiệp.

Chính sách thể hiện rõ định hướng chiến lược, quan điểm quản lý và cách thức

thực hiện hoạt động tín dụng của ngân hàng trong từng giai đoạn phát triển. Trong

25

đó, ngân hàng quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện cho vay, quy trình xét

duyệt khoản vay và thu hồi nợ, nhằm bảo đảm các khoản vay được quản lý chặt chẽ,

giảm thiểu rủi ro, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng. Việc xây dựng và thực

thi chính sách tín dụng chặt chẽ không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ an toàn vốn vay

mà còn hỗ trợ khách hàng tiếp cận nguồn vốn một cách minh bạch và hiệu quả.

b. Chính sách nhân sự

Yếu tố con người luôn đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động của ngân

hàng, đặc biệt là trong công tác tín dụng. Theo Rose & Hudgins (2013), năng lực

chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng có

ảnh hưởng quyết định đến chất lượng thẩm định, giám sát và thu hồi nợ. Đối với

DNVVN – nhóm khách hàng có mức độ rủi ro cao và thông tin tài chính hạn chế –

vai trò của cán bộ tín dụng càng trở nên quan trọng.

Khi nghiệp vụ ngân hàng ngày càng phát triển phức tạp thì yêu cầu về chất

lượng đội ngũ cán bộ tín dụng cũng ngày càng cao hơn. Để thực hiện tốt nhiệm vụ

thẩm định, cán bộ tín dụng cần phải được đào tạo bài bản, có năng lực phân tích tài

chính sâu sắc, hiểu rõ năng lực quản trị doanh nghiệp của khách hàng cũng như

đánh giá chính xác tính khả thi của dự án. Nếu cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm

hoặc trình độ chuyên môn hạn chế, dễ dẫn đến các quyết định sai lầm trong việc cấp

tín dụng, từ đó làm gia tăng nguy cơ rủi ro cho ngân hàng. Đặc biệt, cán bộ tín dụng

cần phải có đạo đức nghề nghiệp vững vàng, bản lĩnh vững chắc để tránh bị chi phối

bởi các cám dỗ tài chính. Trên thực tế, đã có những trường hợp khoản vay không đáp

ứng đầy đủ điều kiện nhưng vẫn được chấp thuận do sự thiếu trách nhiệm của cán bộ tín

dụng, dẫn đến tổn thất đáng kể cho ngân hàng và hệ thống tài chính nói chung.

c. Công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là khâu trọng yếu trong quy trình cấp tín dụng, giúp

ngân hàng đánh giá toàn diện tính khả thi và hiệu quả tài chính của dự án trước khi

quyết định cho vay. Mục tiêu của thẩm định là đưa ra những kết luận khách quan về

khả năng sinh lời và khả năng trả nợ của dự án, qua đó làm cơ sở xác định hạn mức

cho vay, thời hạn vay, và phương thức hoàn trả nợ gốc và lãi. Đồng thời, thông qua

quá trình thẩm định, ngân hàng còn có thể đóng vai trò tư vấn, hỗ trợ khách hàng

hoàn thiện phương án kinh doanh, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Tuy

nhiên, nếu công tác thẩm định được thực hiện qua loa, thiếu chính xác hoặc không

26

đầy đủ, ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ cao khi tài sản đảm bảo và khả năng trả

nợ của khách hàng không được đánh giá đúng thực tế. Ngược lại, nếu quy trình

thẩm định quá phức tạp, kéo dài thời gian xử lý, ngân hàng có thể bỏ lỡ cơ hội cho

vay tốt, làm giảm sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Do đó, công tác thẩm định

cần được tổ chức hợp lý, đảm bảo cân bằng giữa yêu cầu kiểm soát rủi ro và tính

hiệu quả trong phục vụ khách hàng.

d. Công tác tổ chức trong ngân hàng

Công tác tổ chức là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động ngân hàng,

trong đó có chất lượng tín dụng. Đồng thời, quy trình quản lý tín dụng khoa học,

chặt chẽ là cơ sở để ngân hàng kiểm soát chất lượng khoản vay trong toàn bộ vòng

đời tín dụng. Nếu bộ máy tổ chức thiếu tính khoa học, các bộ phận phối hợp không

nhịp nhàng sẽ dẫn đến sự chồng chéo trong công việc, kéo dài thời gian xử lý khoản

vay và làm giảm hiệu quả quyết định tín dụng. Thêm vào đó, tổ chức không chặt

chẽ dễ dẫn đến tình trạng ỷ lại, thiếu trách nhiệm của cán bộ tín dụng, ảnh hưởng

tiêu cực đến chất lượng danh mục cho vay.

Theo Mishkin (2019), quy trình tín dụng hiệu quả phải bao gồm đầy đủ các

khâu: thẩm định trước khi cho vay, giám sát trong quá trình sử dụng vốn và xử lý

kịp thời khi phát sinh rủi ro. Quy trình thiếu đồng bộ hoặc chưa được chuẩn hóa sẽ

làm gia tăng nguy cơ nợ xấu và suy giảm hiệu quả quản lý cho vay.

Vì vậy, việc sắp xếp bộ máy tổ chức cần đảm bảo đúng người đúng việc, phát

huy tối đa năng lực của từng cá nhân, đồng thời tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa

các bộ phận trong ngân hàng. Nếu được tổ chức tốt, ngân hàng có thể vừa rút ngắn

thời gian thẩm định, vừa đảm bảo độ chính xác và an toàn trong hoạt động cho vay,

từ đó nâng cao chất lượng tín dụng và cải thiện sự hài lòng của khách hàng.

e. Thông tin tín dụng và ứng dụng công nghệ

Thông tin tín dụng chính xác và đầy đủ là cơ sở then chốt giúp ngân hàng ra

quyết định cấp tín dụng hiệu quả. Việc nắm bắt được đầy đủ các thông tin về tình

hình tài chính, lịch sử tín dụng và năng lực kinh doanh của khách hàng giúp ngân

hàng chủ động trong thẩm định, phê duyệt khoản vay và giám sát quá trình sử dụng

vốn. Thông tin tín dụng rõ ràng không chỉ hỗ trợ ngân hàng trong công tác kiểm tra,

giám sát khoản vay mà còn giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, bảo vệ an toàn tài chính

27

cho ngân hàng. Ngược lại, nếu thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, ngân

hàng sẽ khó khăn trong việc nhận diện rủi ro tiềm ẩn, dẫn đến quyết định cho vay

thiếu cơ sở, gia tăng nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu.

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý tín

dụng thông qua tự động hóa quy trình, chấm điểm tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro.

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023), việc triển khai các hệ thống quản lý

tín dụng hiện đại, kết nối dữ liệu CIC và các nền tảng số hóa giúp ngân hàng cải

thiện đáng kể khả năng kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay, đặc biệt

đối với DNVVN.

Vậy nên, việc xây dựng hệ thống thu thập, cập nhật và xử lý thông tin tín dụng

đầy đủ, kịp thời là yêu cầu tất yếu trong quản lý tín dụng hiện đại

1.2.5.2. Nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh

a. Môi trường kinh tế

Diễn biến của môi trường kinh tế trong từng giai đoạn luôn có tác động sâu

sắc tới chất lượng tín dụng của các ngân hàng, trong đó có hoạt động cho vay đối

với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ví dụ, trong bối cảnh nền kinh tế tăng

trưởng nóng, để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững, Chính phủ thường áp

dụng các chính sách thắt chặt đầu tư nhằm kiểm soát lạm phát và hạn chế đầu cơ tài

chính. Khi đó, các chính sách tiền tệ được điều chỉnh theo hướng kiểm soát chặt chẽ

hơn, buộc các ngân hàng phải rà soát và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi cấp tín dụng.

Việc xem xét thấu đáo hơn các khoản tài trợ này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ rủi ro tín

dụng cho ngân hàng. Theo IMF (2022), trong giai đoạn kinh tế suy giảm, rủi ro tín

dụng gia tăng, buộc ngân hàng phải thận trọng hơn trong quản lý và mở rộng cho vay.

Đồng thời, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong giai đoạn

phát triển, các ngân hàng cũng cần chủ động đổi mới về cơ cấu tổ chức, hiện đại

hóa trang thiết bị công nghệ và nâng cao trình độ nhân sự. Sự đổi mới đồng bộ này

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng tín dụng một cách

toàn diện.

b. Môi trường chính trị - xã hội

Sự ổn định về chính trị và xã hội đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc

củng cố niềm tin của nhà đầu tư, đặc biệt đối với các quyết định đầu tư dài hạn vào

hoạt động sản xuất kinh doanh. Một môi trường chính trị - xã hội ổn định là tiền đề

28

để kích thích nhu cầu đầu tư dài hạn trong nền kinh tế, kéo theo đó là nhu cầu sử

dụng vốn vay từ ngân hàng. Ngược lại, khi có bất ổn về chính trị hoặc xã hội, hoạt

động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực, gây gián đoạn sản xuất, cản trở

việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh và làm tăng nguy cơ mất khả năng thanh

toán các khoản nợ ngân hàng. Trong những tình huống như vậy, hoạt động tín dụng

của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng đáng kể, thể hiện qua sự suy giảm chất lượng

danh mục tín dụng và gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu.

c. Môi trường pháp lý

Hệ thống pháp luật và chính sách điều hành của Nhà nước tạo khuôn khổ cho

hoạt động cho vay của ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2020) nhấn

mạnh rằng sự ổn định và minh bạch của môi trường pháp lý là điều kiện cần để

ngân hàng thương mại nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng, đặc biệt đối với khu vực

DNVVN

Một hệ thống pháp lý không đồng bộ, thiếu chặt chẽ hoặc thay đổi thường

xuyên sẽ tạo ra nhiều bất cập trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. Thực tế

tại Việt Nam, đây là vấn đề còn tồn tại khi các quy định về chứng thực tài sản đảm

bảo và quá trình xử lý tài sản thế chấp khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

vẫn chưa được hoàn thiện. Nhiều doanh nghiệp nhà nước thuê đất từ Nhà nước

nhưng lại thiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, dẫn tới khó khăn trong việc xử lý

tài sản thế chấp khi phát sinh nợ xấu. Hơn nữa, quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp

nhà nước không đồng bộ với xử lý nợ vay ngân hàng càng làm gia tăng thách thức

trong việc thu hồi vốn. Chính sách pháp luật thay đổi đột ngột cũng khiến doanh

nghiệp khó dự báo được các cơ hội kinh doanh, làm trì trệ tiến độ thực hiện dự án

và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn. Do đó, sự ổn

định và minh bạch của hệ thống pháp lý là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an toàn

và chất lượng tín dụng của ngân hàng.

Theo Phạm Minh Đức (2020), “sự bất cập và thiếu đồng bộ trong hệ thống

pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm và thi hành án dân sự là một trong những nguyên

nhân gia tăng nợ xấu trong hoạt động tín dụng”.

d. Mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng

Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ảnh hưởng đến chính sách lãi suất, điều

kiện cho vay và tiêu chuẩn thẩm định. Theo Kotler & Keller (2016), cạnh tranh gay

29

gắt có thể thúc đẩy ngân hàng đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ,

nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nguy cơ nới lỏng điều kiện tín dụng nếu không được

quản lý chặt chẽ.

e. Các yếu tố khác

Ngoài các yếu tố nêu trên, những yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh

hoặc các yếu tố môi trường tự nhiên khác cũng tác động tiêu cực tới chất lượng tín

dụng ngân hàng. Khi xảy ra thiên tai hoặc dịch bệnh, hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp bị gián đoạn hoặc ngưng trệ, làm giảm khả năng trả nợ đúng hạn

của khách hàng. Tuy nhiên, trong những trường hợp bất khả kháng như vậy, ngân

hàng có thể xem xét gia hạn nợ hoặc tiếp tục cấp thêm tín dụng để hỗ trợ doanh

nghiệp phục hồi hoạt động. Sự hỗ trợ kịp thời này không chỉ giúp doanh nghiệp

vượt qua khó khăn mà còn tạo điều kiện để ngân hàng thu hồi dần cả phần nợ cũ và

nợ mới, góp phần ổn định danh mục tín dụng và duy trì mối quan hệ khách hàng

30

bền vững.

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 của đề tài đã trình bày những cơ sở lý luận nền tảng về hoạt động

quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại, qua

đó hình thành cái nhìn toàn diện về bản chất, đặc điểm và vai trò của DNVVN trong

nền kinh tế. Phần đầu chương đã hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng, vai trò của

DNVVN cũng như vai trò thiết yếu của tín dụng ngân hàng trong việc hỗ trợ khu

vực doanh nghiệp này phát triển. Trên cơ sở đó, chương tiếp tục làm rõ nội dung và

quy trình quản lý cho vay đối với DNVVN tại các ngân hàng thương mại, bao gồm:

xây dựng kế hoạch tín dụng, tổ chức thực hiện, kiểm soát, giám sát và đánh giá hiệu

quả cho vay.

Đặc biệt, chương đã phân tích các chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng cho

vay đối với DNVVN, giúp nhận diện các yếu tố then chốt phản ánh hiệu quả hoạt

động tín dụng, từ quy mô dư nợ, số lượng khách hàng đến tỷ lệ nợ xấu và mức độ

kiểm soát rủi ro. Bên cạnh đó, các mô hình lý thuyết quản lý tín dụng hiện đại cũng

được giới thiệu như là căn cứ khoa học quan trọng để đối chiếu, vận dụng trong

thực tiễn nghiên cứu.

Từ những phân tích trên, có thể thấy hoạt động quản lý cho vay đối với

DNVVN không chỉ là nghiệp vụ trọng yếu quyết định sự phát triển bền vững của

ngân hàng thương mại, mà còn góp phần thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng kinh tế

của địa phương và quốc gia. Chương 1 cũng nhấn mạnh vai trò của kiểm soát rủi ro

tín dụng, tầm quan trọng của việc đa dạng hóa sản phẩm, hoàn thiện quy trình và nâng

cao năng lực cán bộ trong quản lý cho vay, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là mở

rộng quy mô kinh doanh, kiểm soát tốt rủi ro và nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng.

Nội dung của chương 1 sẽ là cơ sở lý luận quan trọng cho việc phân tích thực

trạng và đề xuất giải pháp quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk trong

31

các chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành

Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk

2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ

Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk

Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk (HDBank

– CN Đắk Lắk) trực thuộc Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh, có trụ sở

tại số 10 Trần Hưng Đạo, Phường Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk. Chi nhánh bắt đầu

hoạt động từ ngày 19/07/2011, từ ngày thành lập cho đến nay, HDBank – CN Đắk

Lắk đã khẳng định được sự đóng góp của mình về số lượng khách hàng đông đảo,

nhiều thành tích nổi bật trong kinh doanh và thu về lợi nhuận với tỷ trọng cao trong

hệ thống. Với đội ngũ nhân viên trẻ, đầy năng động, sáng tạo và nhiệt huyết,

HDBank – CN Đắk Lắk luôn cố gắng phấn đấu không ngừng để đáp ứng sự hài

lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ mà HDBank cung cấp.

Hình 2.1. Biểu tượng HDBank

(Nguồn: Phòng Truyền thông – HDBank)

2.1.2. Bộ máy tổ chức

Hình 2.2. Hình sơ đồ tổ chức Chi nhánh

32

(Nguồn: Phòng Hành Chính – HDBank CN Đắk Lắk)

Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh gồm 6 phòng ban chính: Phòng Dịch vụ khách

hàng và Ngân quỹ, Phòng Hành chính, Phòng Hỗ trợ kinh doanh, Bộ phận kinh

doanh thẻ, Phòng Quan hệ Khách hàng Cá nhân và Phòng Quan hệ Khách hàng

Doanh nghiệp.

Tại Chi nhánh, có 2 phòng kinh doanh tín dụng là Phòng Quan hệ Khách hàng Cá

nhân và Phòng Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp, với tổng nhân viên tín dụng là 65

người, trong đó 10% là chuyên trách tín dụng doanh nghiệp với mũi nhọn là DNVVN.

2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk giai

đoạn 2020 – 2024

2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024

Bảng 2.1. Huy động HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024

Đvt: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024

Huy động

224 296 235 231 240 doanh

nghiệp

Huy động 370 450 547 915 1.304 cá nhân

594 746 782 1.146 1.544 Tổng

Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)

Hoạt động huy động vốn của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk trong giai đoạn

2020 – 2024 cho thấy sự tăng trưởng ổn định và đạt kết quả tích cực, với tổng

nguồn vốn huy động tăng mạnh từ 594 tỷ đồng năm 2020 lên 1.544 tỷ đồng năm

2024, tương đương mức tăng hơn 2,6 lần. Mức tăng trưởng bình quân đạt khoảng

26–28%/năm, thể hiện năng lực mở rộng thị trường và nâng cao uy tín của Chi

nhánh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.

Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng bán lẻ. Cụ

thể, huy động từ khách hàng cá nhân là động lực tăng trưởng chủ đạo, tăng liên tục

từ 370 tỷ đồng (chiếm 62,3%) năm 2020 lên 1.304 tỷ đồng (chiếm 84,5%) năm

33

2024. Sự gia tăng mạnh mẽ này phản ánh việc Chi nhánh đã đẩy mạnh chiến lược

bán lẻ, tập trung phát triển sản phẩm tiết kiệm và ngân hàng số, đồng thời nâng cao

niềm tin của nhóm khách hàng cá nhân.

Ngược lại, huy động từ khách hàng doanh nghiệp có xu hướng chững lại và

biến động mạnh. Sau khi đạt đỉnh 296 tỷ đồng năm 2021, quy mô huy động doanh

nghiệp giảm nhẹ và duy trì quanh mức 230–240 tỷ đồng trong các năm tiếp theo,

chỉ đạt 240 tỷ đồng vào năm 2024, giảm 19% so với năm 2021. Xu hướng này cho

thấy Chi nhánh đang phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt trong phân khúc doanh

nghiệp, và nguồn vốn này cũng bị ảnh hưởng bởi giai đoạn kinh tế khó khăn khiến

doanh nghiệp hạn chế gửi tiền dài hạn. Sự thay đổi cơ cấu này, từ tỷ trọng cá

nhân/doanh nghiệp là 62%/38% năm 2020 sang 85%/15% năm 2024, giúp Chi

nhánh đa dạng hóa nguồn vốn và tăng tính ổn định, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cần

khôi phục tăng trưởng huy động từ doanh nghiệp thông qua các gói sản phẩm

chuyên biệt và chính sách lãi suất linh hoạt hơn.

2.1.3.2. Hoạt động tín dụng HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024

Bảng 2.2. Dư nợ bình quân HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024

Đvt: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024

Cho vay

bình quân 1.272 1.681 1.702 1.408 1.152

KHDN

Cho vay

bình quân 1.340 1.651 1.742 1.850 1.912

Cá nhân

Cho vay

bình quân 8 14 18 30 36

thẻ

Tổng 2.620 3.346 3.462 3.288 3.100

Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)

Hoạt động tín dụng của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk thể hiện sự chuyển dịch

cơ cấu mạnh mẽ và chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi chu kỳ kinh tế trong giai đoạn 2020 –

34

2024. Tổng dư nợ cho vay bình quân của Chi nhánh có xu hướng tăng trưởng tích

cực giai đoạn đầu, từ 2.620 tỷ đồng năm 2020 lên mức đỉnh 3.462 tỷ đồng năm

2022. Tuy nhiên, tổng dư nợ bắt đầu giảm nhẹ từ năm 2023, phản ánh sự chững lại

trong tăng trưởng tín dụng do bối cảnh kinh tế khó khăn và chính sách kiểm soát rủi

ro thận trọng hơn của ngân hàng.

Trong cơ cấu tín dụng, khách hàng cá nhân (KHCN) duy trì vai trò là động lực

tăng trưởng chính và ổn định, với dư nợ tăng từ 1.340 tỷ đồng (chiếm 51%) năm

2020 lên 1.912 tỷ đồng (chiếm khoảng 62%) năm 2024. Sự tăng trưởng ổn định này

phù hợp với chiến lược ngân hàng bán lẻ, giúp Chi nhánh duy trì nguồn thu lãi đều

đặn và giảm rủi ro tập trung. Xu hướng này càng được củng cố bởi tốc độ tăng

trưởng cao của mảng cho vay thẻ tín dụng, tăng gấp 4,5 lần từ 8 tỷ đồng năm 2020

lên 36 tỷ đồng năm 2024, phản ánh xu hướng mở rộng dịch vụ tài chính hiện đại.

Ngược lại, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) thể hiện sự

dao động và sụt giảm đáng kể ở giai đoạn cuối kỳ. Sau khi đạt đỉnh 1.702 tỷ đồng

vào năm 2022, dư nợ KHDN giảm mạnh xuống chỉ còn 1.152 tỷ đồng năm 2024,

giảm gần 32% so với mức cao nhất. Sự suy giảm này là một thách thức lớn trong

công tác quản lý tín dụng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân như rủi ro kinh tế và lãi

suất tăng khiến doanh nghiệp hạn chế vay vốn, tiêu chuẩn thẩm định chặt chẽ hơn

từ phía ngân hàng, và sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các TCTD khác trên địa bàn.

Nhìn chung, HDBank Đắk Lắk đã chuyển trọng tâm từ tăng trưởng quy mô

sang quản trị chất lượng tín dụng và giảm rủi ro tập trung (tỷ lệ cho vay

KHCN/KHDN chuyển dịch từ 51/49 năm 2020 lên 62/38 năm 2024). Tuy nhiên, tín

dụng doanh nghiệp cần được khôi phục thông qua các gói tài chính linh hoạt, phù

hợp đặc thù DNVVN địa phương, để đảm bảo sự phát triển toàn diện và cân bằng

35

nguồn thu.

2.1.3.3. Tổng thu dịch vụ HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024

Đvt: tỷ đồng

Thu dịch vụ từ 2020 - 2024

50

45

40

35

30

25

20

15

10

5

0

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Biểu đồ 2.1. Tổng thu phí dịch vụ HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 –

2024

Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)

Hoạt động thu dịch vụ của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk thể hiện xu hướng

tăng trưởng bứt phá nhưng thiếu tính ổn định, chịu ảnh hưởng lớn bởi chu kỳ kinh

tế. Giai đoạn 2020 – 2023 chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ, với tổng thu dịch vụ

tăng từ 9 tỷ đồng năm 2020 lên 44 tỷ đồng năm 2023, tương đương mức tăng gần

gấp 5 lần chỉ trong 3 năm.

Ban đầu, từ năm 2020 đến 2022, thu dịch vụ duy trì tăng trưởng ổn định (từ 9

tỷ đồng lên 11 tỷ đồng) , phản ánh nỗ lực xây dựng nền tảng khách hàng và mở

rộng danh mục dịch vụ phi tín dụng cơ bản như thanh toán, bảo lãnh, thu hộ – chi

hộ, và phí ngân hàng số. Năm 2023 là năm đột phá khi doanh thu đạt 44 tỷ đồng. Sự

bùng nổ này đến từ hiệu quả của chiến lược ngân hàng đa dịch vụ, bao gồm việc gia

tăng mạnh giao dịch thanh toán quốc tế, đẩy mạnh bán chéo gói dịch vụ (tài khoản –

thẻ – bảo hiểm) cho cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, cùng với phí thu từ tín

dụng gián tiếp và phí phạt trả nợ trước hạn. Điều này giúp Chi nhánh đa dạng hóa

nguồn thu, giảm phụ thuộc vào lãi tín dụng.

Tuy nhiên, sang năm 2024, tổng thu dịch vụ sụt giảm mạnh mẽ xuống chỉ còn

16 tỷ đồng, giảm hơn 63% so với năm 2023. Sự sụt giảm này phản ánh rủi ro trong

36

việc duy trì doanh thu phi tín dụng ổn định, chủ yếu do hoạt động kinh doanh chung

suy giảm, ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ tài chính, đặc biệt là giảm doanh

thu từ mảng bảo lãnh và thanh toán quốc tế do xuất nhập khẩu gặp khó khăn. Mặc

dù có sự biến động lớn, hoạt động thu dịch vụ vẫn thể hiện xu hướng tích cực trong

dài hạn , chứng tỏ HDBank Đắk Lắk đã có bước tiến đáng kể hướng đến mô hình

ngân hàng đa năng. Sự sụt giảm năm 2024 đặt ra yêu cầu cần xem xét lại cơ cấu sản

phẩm dịch vụ và chính sách khách hàng để duy trì sự ổn định nguồn thu phi tín

dụng trong tương lai.

2.1.3.4. Lợi nhuận của HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn từ năm 2020 –

2024

Đvt: tỷ đồng

Lợi nhuận chi nhánh từ 2020 - 2024

140

117

120

100

88

74

71

80

60

49

40

20

0

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Biểu đồ 2.2. Lợi nhuận HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024

Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk

Hoạt động kinh doanh của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk ghi nhận mức tăng

trưởng lợi nhuận ấn tượng và liên tục trong giai đoạn 2020 – 2023. Cụ thể, lợi

nhuận tăng từ 49 tỷ đồng năm 2020 lên 117 tỷ đồng năm 2023, tương đương mức

tăng gần 139%. Sự tăng trưởng này phản ánh hiệu quả tổng thể của chiến lược kinh

doanh: tăng trưởng tín dụng cá nhân ổn định, mở rộng mạnh mẽ mảng thu nhập dịch

vụ (đạt đỉnh 44 tỷ đồng năm 2023), và kiểm soát tốt chi phí cùng tỷ lệ nợ xấu ở giai

đoạn này. Đây được coi là giai đoạn Chi nhánh đạt hiệu suất sinh lời cao nhất, thể

hiện năng lực quản lý và khai thác thị trường hiệu quả.

Tuy nhiên, bước sang năm 2024, lợi nhuận Chi nhánh đã giảm đáng kể xuống

37

còn 71 tỷ đồng, tức giảm hơn 39% so với năm 2023. Sự sụt giảm đột ngột này là kết

quả cộng hưởng của nhiều yếu tố bất lợi: thứ nhất, dư nợ cho vay doanh nghiệp

giảm mạnh, kéo theo giảm nguồn thu nhập lãi; thứ hai, chất lượng tín dụng suy

giảm khiến nợ xấu và nợ quá hạn tăng, buộc Chi nhánh phải tăng cường trích lập dự

phòng rủi ro tín dụng; và thứ ba, doanh thu dịch vụ sụt giảm mạnh (từ 44 tỷ xuống

còn 16 tỷ đồng), làm giảm đáng kể nguồn thu ngoài lãi. Mức giảm này đặt ra áp lực

lớn trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh và phản ánh nhu cầu cấp thiết phải tăng

cường quản trị rủi ro và cải thiện chất lượng cho vay, đặc biệt trong bối cảnh nền

kinh tế địa phương còn nhiều thách thức.

2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành

Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk

2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch và định hướng cho vay DNVVN

Công tác lập kế hoạch và định hướng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ (DNVVN) là nội dung mở đầu và có vai trò nền tảng trong quản lý hoạt động

cho vay của ngân hàng thương mại. Nội dung này quyết định quy mô tín dụng, cơ

cấu khách hàng, lĩnh vực ưu tiên cấp tín dụng cũng như khả năng kiểm soát rủi ro

trong quá trình triển khai hoạt động cho vay. Trong giai đoạn 2020–2024, HDBank

Chi nhánh Đắk Lắk đã xây dựng và triển khai kế hoạch cho vay DNVVN trên cơ sở

định hướng chung của Hội sở, đồng thời có điều chỉnh phù hợp với đặc điểm kinh tế

– xã hội của địa phương.

2.2.1.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch cho vay DNVVN

Trong những năm qua, HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã xác định doanh

nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một trong những nhóm khách hàng trọng tâm trong

chiến lược phát triển tín dụng. Trên cơ sở định hướng chung của HDBank Hội sở,

Chi nhánh xây dựng kế hoạch cho vay DNVVN hằng năm gắn với mục tiêu tăng

trưởng dư nợ, mở rộng số lượng khách hàng và kiểm soát rủi ro tín dụng.

Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy công tác lập kế hoạch cho vay DNVVN

tại Chi nhánh chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng. Số liệu tại bảng 2.2 cho thấy

quy mô dư nợ cho vay DNVVN trong giai đoạn 2023–2024 có xu hướng giảm, trái

ngược với mục tiêu tăng trưởng đã đề ra trong kế hoạch kinh doanh. Tính đến cuối

38

năm 2024, dư nợ cho vay DNVVN chỉ chiếm khoảng 40% tổng dư nợ tín dụng của

Chi nhánh và giảm đáng kể so với năm trước, phản ánh việc thực hiện kế hoạch cho

vay chưa đạt mục tiêu.

Song song với sự sụt giảm về dư nợ, công tác lập kế hoạch phát triển khách

hàng DNVVN cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Theo Biểu đồ 2.3, số lượng doanh nghiệp

vay vốn tại Chi nhánh giảm liên tục từ năm 2021 đến năm 2024. Cụ thể, số lượng

khách hàng DNVVN giảm gần 30% trong vòng ba năm, cho thấy kế hoạch mở rộng

và duy trì tệp khách hàng chưa thực sự bền vững. Điều này phản ánh việc lập kế

hoạch chưa dựa trên phân tích đầy đủ về biến động thị trường, nhu cầu vốn và đặc

điểm hoạt động của DNVVN trên địa bàn.

Đvt: khách hàng

Số lượng DNVVN vay vốn

250

200

150

100

50

0

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Biểu đồ 2.3. Số lượng DNVVN vay vốn tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020

– 2024

Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)

Như vậy, có thể nhận thấy công tác lập kế hoạch cho vay DNVVN tại

HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk vẫn còn mang tính ngắn hạn, chủ yếu dựa trên chỉ

tiêu tăng trưởng chung, chưa xây dựng được các kịch bản linh hoạt để ứng phó với

biến động kinh tế và sự thay đổi trong nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp.

2.2.1.2. Thực trạng định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bên cạnh công tác lập kế hoạch, Chi nhánh cũng đã xây dựng định hướng phát

triển cho vay DNVVN gắn với đặc điểm kinh tế – xã hội của tỉnh Đắk Lắk. Định

39

hướng cho vay chủ yếu tập trung vào các ngành nghề có lợi thế địa phương như

nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, nhằm vừa đáp ứng nhu cầu vốn của doanh

nghiệp, vừa góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

-

Cơ cấu ngành cho vay DNVVN theo hiện tại là:

-

Nông nghiệp: 35%

-

Thương mại: 25%

-

Dịch vụ: 20%

Sản xuất: 20%

Điều này cho thấy dư nợ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp, tiếp đến

là thương mại, dịch vụ và sản xuất. Điều này phản ánh định hướng cho vay của Chi

nhánh cơ bản phù hợp với cơ cấu kinh tế của địa phương, đặc biệt là các ngành liên

quan đến sản xuất nông nghiệp và kinh doanh nông sản.

Tuy nhiên, mặc dù định hướng ngành nghề là tương đối phù hợp, song việc

triển khai định hướng này chưa thực sự linh hoạt. Chi nhánh vẫn chưa phát triển

mạnh các sản phẩm tín dụng chuyên biệt gắn với đặc thù mùa vụ, chu kỳ sản xuất

và dòng tiền của DNVVN trong các ngành chủ lực như cà phê, hồ tiêu, chế biến

nông sản. Điều này phần nào làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp

và ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện định hướng cho vay đã đề ra.

Ngoài ra, việc định hướng phát triển thị trường cho vay DNVVN tại các khu

vực ngoài trung tâm thành phố còn chậm, trong khi đây là địa bàn tập trung nhiều

DNVVN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và thương mại. Điều này cho thấy

định hướng mở rộng thị trường chưa được cụ thể hóa bằng các giải pháp và kế

hoạch triển khai phù hợp.

2.2.1.3. Đánh giá chung về công tác lập kế hoạch và định hướng cho vay DNVVN

Từ các phân tích trên có thể thấy rằng, công tác lập kế hoạch và định hướng

cho vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã có những định hướng đúng

đắn khi xác định DNVVN là phân khúc khách hàng trọng tâm và tập trung vào các

ngành kinh tế chủ lực của địa phương. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch còn thiếu tính

linh hoạt, chưa bám sát diễn biến thực tế của thị trường và chưa gắn chặt với khả

năng mở rộng, duy trì khách hàng.

Từ các phân tích trên có thể thấy rằng, công tác lập kế hoạch và định hướng

cho vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã có những định hướng đúng

40

đắn khi xác định DNVVN là phân khúc khách hàng trọng tâm và tập trung vào các

ngành kinh tế chủ lực của địa phương. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch còn thiếu tính

linh hoạt, chưa bám sát diễn biến thực tế của thị trường và chưa gắn chặt với khả

năng mở rộng, duy trì khách hàng.

2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk

Sau khi xác định định hướng và kế hoạch cho vay đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ, công tác tổ chức thực hiện giữ vai trò quyết định đến khả năng hiện thực

hóa các mục tiêu tín dụng trong thực tiễn. Nội dung tổ chức thực hiện hoạt động cho

vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk được xem xét trên các khía cạnh: tổ

chức bộ máy, triển khai quy trình cho vay, công tác thẩm định – xét duyệt, quản lý

giải ngân và sử dụng vốn, cũng như hệ thống sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN.

2.2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy thực hiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk, hoạt động cho vay DNVVN chủ yếu do

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp đảm nhiệm, với sự phối hợp của các bộ phận liên

quan như Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Phòng Hỗ trợ tín

dụng. Cơ cấu tổ chức và phân công chức năng được thiết kế theo mô hình tập trung,

trong đó cán bộ tín dụng đóng vai trò trực tiếp từ khâu tiếp cận khách hàng, thẩm

định, đề xuất cấp tín dụng đến theo dõi và quản lý khoản vay sau giải ngân.

Theo số lượng nhân viên thực tế tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, tổng có

-

13 cán bộ, cụ thể:

-

Phó phòng kiêm Trưởng phòng: 1 cán bộ

-

Trưởng bộ phận (cấp quản lý): 3 cán bộ

-

Chuyên viên tín dụng cao cấp: 2 cán bộ

Chuyên viên tín dụng: 7 cán bộ

Qua các bảng số liệu phản ánh số lượng cán bộ tín dụng và số lượng khách

hàng hiện hữu, có thể thấy số lượng cán bộ tín dụng tham gia quản lý cho vay

DNVVN tại Chi nhánh còn hạn chế so với quy mô khách hàng, dẫn đến áp lực công

việc tương đối lớn. Một cán bộ tín dụng thường phải đồng thời quản lý nhiều khách

hàng và khoản vay, ảnh hưởng nhất định đến chiều sâu trong công tác thẩm định và

giám sát sau vay. Đây là yếu tố quan trọng tác động đến chất lượng tổ chức thực

hiện hoạt động cho vay DNVVN trong giai đoạn nghiên cứu.

41

2.2.2.2. Thực trạng triển khai quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk hiện đang áp dụng quy trình cho vay DNVVN

thống nhất theo quy định chung của HDBank có 7 bước, bao gồm các bước từ tiếp

nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, giải ngân đến giám sát và thu

hồi nợ. Quy trình này được xây dựng tương đối chặt chẽ, nhằm đảm bảo kiểm soát

rủi ro tín dụng trong quá trình cấp vốn.

Hình 2.3. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại HDBank – CN Đắk Lắk

(Nguồn: Phòng Chính sách sản phẩm - HDBank)

HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk hiện đang áp dụng quy trình cho vay DNVVN

thống nhất theo quy định chung của HDBank, bao gồm các bước từ tiếp nhận hồ sơ,

thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, giải ngân đến giám sát và thu hồi nợ. Quy

trình này được xây dựng tương đối chặt chẽ, nhằm đảm bảo kiểm soát rủi ro tín

dụng trong quá trình cấp vốn.

Thời gian xử lý hồ sơ kể từ lúc nhận được đầy đủ hồ sơ từ Khách hàng là 7 –

10 ngày làm việc đối với hồ sơ chuẩn, không nợ quá hạn/nợ xấu và 10 – 14 ngày

đối với hồ sơ có phát sinh nợ nhóm trên CIC, bao gồm thẩm định tài sản, thẩm định

tài chính, soạn thảo và trình duyệt các cấp liên quan. Tất cả 100% các hồ sơ đều

phải tuân thủ các bước theo quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn để đảm bảo đồng bộ

42

và kỹ càng từng hồ sơ.

Các số liệu phản ánh thời gian xử lý hồ sơ và mức độ tuân thủ quy trình cho

thấy, nhìn chung chi nhánh đã thực hiện đúng trình tự các bước cho vay theo quy

định. Tuy nhiên, trong thực tế triển khai, thời gian xử lý hồ sơ đối với một số khoản

vay DNVVN vẫn còn kéo dài, đặc biệt là các khoản vay có tính chất phức tạp hoặc

liên quan đến nhiều tài sản bảo đảm. Điều này phần nào làm giảm tính linh hoạt

trong tiếp cận vốn của DNVVN, nhất là trong bối cảnh các doanh nghiệp có nhu cầu

vốn mang tính thời điểm, mùa vụ.

2.2.2.3. Thực trạng công tác thẩm định và xét duyệt cho vay DNVVN

Công tác thẩm định và xét duyệt cho vay DNVVN tại Chi nhánh được thực

hiện dựa trên các tiêu chí về năng lực pháp lý, tình hình tài chính, phương án kinh

doanh và tài sản bảo đảm của khách hàng. Trong đó, về cơ bản bắt buộc bao gồm

các tiêu chí sau:

Bảng 2.3. Bảng tiêu chí thẩm định tín dụng

TT Danh mục hồ sơ Hồ sơ cung cấp Mục đích

- Giấy chứng nhận đăng ký

1 Pháp lý Kiểm tra lịch sử

- Điều lệ doanh nghiệp

kinh doanh tín dụng đối với

- Giấy tờ tuỳ thân của người đại

doanh nghiệp,

người đại diện

diện theo pháp luật/uỷ quyền pháp luật, người

- Biên

(nếu có) được uỷ quyền

bản họp/Nghị (nếu có), thành

quyết/Quyết định viên góp vốn/cổ

ĐHĐCĐ/HĐQT/HĐTV về đông và các doanh

- Danh sách cổ đông, thành

việc cấp tín dụng nghiệp liên quan

về pháp lý.

viên góp vốn trên 5% vốn

điều lệ và các công ty, cá nhân

- Giấy uỷ quyền (nếu có)

có liên quan

- Báo cáo tài chính 3 năm gần

2 Hồ sơ tài chính Đánh giá năng

nhất hoặc báo cáo tài chính 2 lượng tài chính,

43

năm gần nhất và Quý gần nhất chỉ số sử dụng vốn

đến thời điểm cấp tín dụng. để xác định Doanh

Báo cáo tài chính bao gồm: nghiệp có thực sự

Bảng cân đối kế toán; Báo cáo cần vốn hay

kết quả kinh doanh; Bảng cân không, đánh giá

đối phát sinh tài khoản; khả năng trả nợ

Thuyết minh báo cáo tài chính của khách hàng.

- Tờ khai

và quyết toán thuế.

thuế VAT các

tháng/quý của năm gần nhất

và tờ khai thuế các tháng/quý

của của kỳ báo cáo gần nhất

cho đến thời điểm đề nghị cấp

- Sao kê chi tiết (đầu kỳ, phát

tín dụng.

sinh trong kỳ, cuối kỳ) năm

gần nhất và Quý gần nhất của

các khoản lớn trong Báo cáo

- Sao kê tài khoản thanh toán

tài chính.

tại ngân hàng có phát sinh

giao dịch chính khi doanh thu

có sự chênh lệch so với tờ

- Các hợp đồng kinh tế kèm hóa

khai VAT, báo cáo kiểm toán.

đơn VAT (nếu có) chứng

minh hoạt động sản xuất kinh

doanh, chứng minh nhu cầu

sử dụng vốn, chứng minh khả

năng trả nợ (đang hiệu lực và

gần nhất)

- Giấy đề nghị cấp tín dụng

3 Tín dụng Xác định thu cầu

44

kiêm phương án vay vốn/cấp vốn từ khách hàng

- Bảng tính toán phân tích tài

tín dụng đề nghị

chính doanh nghiệp hoặc phân

tích hiệu quả dự án (theo mẫu

HDBank)

- Giấy tờ chứng minh quyền sở

4 Bảo đảm tiền vay Xác định tài sản

- Hợp đồng thuê kho/HĐ bảo

hữu tài sản thế chấp/cầm cố cho vay và an toàn

của tài sản.

hiểm

(Nguồn: Phòng Chính sách Sản Phẩm – HDBank)

Tỷ trọng khoản vay có tài sản bảo đảm hiện là 90%, hầu hết là Chứng từ có

giá (tiền gửi, tiết kiệm), Bất động sản, Động sản (ô tô, xe tải, xe chuyên dụng,...) và

Máy móc thiết bị sản xuất. Tỷ lệ phê duyệt hồ sơ khoảng 93%, các lý do từ chối hầu

hết do: thiếu minh bạch trong tài chính; không thật sự thiếu vốn trong kinh doanh

(sử dụng cho mục đích khác); tài sản bảo đảm thực tế không đủ với nhu cầu vay; tài

sản bị quy hoạch/không đủ tiêu chuẩn để nhận...

Các số liệu phản ánh cơ cấu khoản vay theo hình thức bảo đảm cho thấy, phần

lớn các khoản vay DNVVN vẫn phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm, trong khi việc

đánh giá khả năng tạo dòng tiền và hiệu quả phương án kinh doanh chưa được đặt

trọng tâm tương xứng.

Bên cạnh đó, tỷ lệ hồ sơ được phê duyệt và các nguyên nhân từ chối cho vay

phản ánh rằng, nhiều DNVVN gặp khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu về hồ sơ

tài chính minh bạch. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của

doanh nghiệp mà còn làm tăng rủi ro tín dụng tiềm ẩn cho ngân hàng nếu công tác

thẩm định không được thực hiện đầy đủ và sâu sát.

2.2.2.4. Thực trạng giải ngân và quản lý sử dụng vốn vay

Sau khi khoản vay được phê duyệt, công tác giải ngân và quản lý sử dụng vốn

vay được Chi nhánh thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau, như giải ngân

chuyển khoản hoặc tiền mặt theo quy định của HDBank và NHNN, chứng từ giải

ngân dựa vào hoá đơn VAT mua hàng/đơn đặt hàng/hợp đồng kinh tế/bảng kê mua

hàng hoá và bảng lương chi nhân viên. Sau khi giải ngân, khách hàng cung cấp

45

chứng từ để xác thực việc sử dụng vốn bằng cách cung cấp hoá đơn VAT của người

bán xuất cho Công ty nếu giải ngân bằng đơn đặt hàng/hợp đồng kinh tế, phiếu

chi/phiếu nhập kho nếu giải ngân bằng bảng kê mua hàng hoá và bảng ký nhận bảng

lương của nhân viên nếu giải ngân bằng bảng lương. Việc kiểm soát sử dụng vốn

vay chủ yếu được thực hiện thông qua hồ sơ, chứng từ và báo cáo định kỳ do doanh

nghiệp cung cấp.

Tuy nhiên, công tác giám sát sau vay chưa thực sự toàn diện. Việc kiểm tra

thực tế sau sử dụng vốn định kỳ 3 tháng/lần. Nhưng đối với kiểm tra đột xuất đối

với các khoản vay DNVVN còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào các khoản vay có

dấu hiệu rủi ro. Việc thiếu các công cụ giám sát tự động và hệ thống cảnh báo sớm

khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường

về dòng tiền và hiệu quả sử dụng vốn vay.

2.2.2.5. Thực trạng sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN

Một số sản phẩm tín dụng phổ biến cho DNVVN hiện tại:

Bảng 2.4. Danh mục một số sản phẩm và tỷ trọng cho vay tại HDBank

- Vay bổ sung vốn lưu động thông thường

- Vay tài trợ xuất khẩu

- Vay tài trợ bảo đảm L/C

- Vay bổ sung vốn đối với từng đối tượng riêng biệt:

Kỳ hạn Một số sản phẩm tín dụng phổ biến Tỷ trọng

- Vay chi lương

- Phát hành bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực

Ngành tiêu dùng nhanh (FMCG), Ngành chăn nuôi, 85% Ngắn hạn Siêu thị, Cửa hàng tiện lợi,...

hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán...

- Vay mua xe, phương tiện vận chuyển kinh doanh

- Vay tài trợ dự án mở rộng và dự án mới

....

- Vay đầu tư máy móc thiết bị sản xuất kinh doanh

- Vay tái tài trợ dự án từ các TCTD khác

Trung và 15% dài hạn

....

46

(Nguồn: Phòng Chính sách Sản phẩm – HDBank)

Bảng 2.5. Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các

khoản vay phù hợp nhu cầu

Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình

Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các 2 5 3,70 0,86 khoản vay phù hợp nhu cầu

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)

Hệ thống sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk

Lắk hiện nay tương đối đa dạng về hình thức, song cơ cấu sản phẩm vẫn chủ yếu

tập trung vào các khoản vay ngắn hạn, phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lưu động. Các

bảng số liệu về cơ cấu sản phẩm cho thấy, tỷ trọng các khoản vay trung và dài hạn

còn thấp, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ

của DNVVN.

Bên cạnh đó, các sản phẩm tín dụng chưa thực sự được thiết kế linh hoạt theo

đặc thù ngành nghề và chu kỳ sản xuất của địa phương, như nông nghiệp, chế biến

nông sản, xuất khẩu cà phê. Kết quả khảo sát mức độ phù hợp của sản phẩm tín

dụng phản ánh rằng, mặc dù khách hàng tương đối hài lòng với dịch vụ cơ bản,

nhưng vẫn mong muốn ngân hàng có thêm các gói tín dụng chuyên biệt và chính

sách hỗ trợ linh hoạt hơn khi gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất – kinh doanh.

2.2.3. Thực trạng công tác kiểm soát và đánh giá hoạt động cho vay doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk

Trong quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác

kiểm soát và đánh giá có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động cho

vay được thực hiện đúng định hướng, hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn. Tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk, công tác này được triển khai

thông qua việc theo dõi các chỉ tiêu phản ánh quy mô, chất lượng và mức độ an toàn

của danh mục cho vay DNVVN, kết hợp với các biện pháp kiểm tra, giám sát trong

47

và sau quá trình cấp tín dụng.

2.2.3.1. Thực trạng kiểm soát quy mô cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Công tác kiểm soát quy mô cho vay DNVVN tại Chi nhánh được thực hiện

chủ yếu thông qua các chỉ tiêu như: dư nợ cho vay DNVVN, tốc độ tăng trưởng dư

nợ, tỷ trọng dư nợ DNVVN trong tổng dư nợ và số lượng khách hàng doanh nghiệp

có quan hệ tín dụng. Các bảng số liệu phản ánh quy mô cho thấy, trong giai đoạn

2020–2022, dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng tăng trưởng tương đối ổn định,

phù hợp với định hướng phát triển tín dụng của Chi nhánh.

Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2023–2024, các chỉ tiêu kiểm soát quy mô cho

thấy dấu hiệu sụt giảm rõ rệt. Dư nợ cho vay DNVVN giảm so với năm trước, số

lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn cũng giảm liên tục. Điều này phản ánh

việc kiểm soát quy mô cho vay trong giai đoạn này mang tính thụ động, chủ yếu tập

trung vào việc hạn chế rủi ro hơn là mở rộng có chọn lọc, dẫn đến thu hẹp danh mục

khách hàng DNVVN. Công tác kiểm soát quy mô vì vậy chưa thực sự gắn chặt với

mục tiêu phát triển bền vững phân khúc DNVVN.

2.2.3.2. Thực trạng kiểm soát chất lượng khoản vay DNVVN

Bên cạnh quy mô, Chi nhánh cũng chú trọng kiểm soát chất lượng cho vay

thông qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, cơ cấu nợ theo nhóm và mức

độ tuân thủ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng DNVVN. Các bảng số liệu phản ánh

chất lượng khoản vay cho thấy, trong những năm gần đây, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ

xấu của DNVVN có xu hướng gia tăng, trong đó nợ nhóm 2 và nhóm 3 chiếm tỷ

trọng đáng kể.

Bảng 2.6. Tỷ lệ nhóm nợ tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024

Đvt: %

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024

Nhóm 1 97.51% 97.46% 97.23% 97.02% 95.80%

Nhóm 2 0.57% 0.63% 0.60% 0.93% 1.35%

Nhóm 3 trở lên 1.92% 1.91% 2.17% 2.05% 2.85%

(Nguồn: Phòng KHDN – HDBank CN Đắk Lắk

Trong năm 2024, chất lượng khoản vay đối với DNVVN tại Chi nhánh có dấu

hiệu suy giảm. Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3% lên 4,2%, cho thấy khả năng trả nợ của

48

một bộ phận doanh nghiệp gặp khó khăn. Nhiều khoản vay sử dụng tài sản đảm bảo

là bất động sản ở khu vực nông thôn hoặc tài sản chuyên dụng, gây khó khăn trong

xử lý khi nợ quá hạn.

Ngoài ra, việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay chưa hiệu quả cũng ảnh hưởng

đến chất lượng tín dụng. Theo thống kê nội bộ, khoảng 25% doanh nghiệp có tỷ

suất lợi nhuận thấp hơn lãi suất vay, dẫn đến áp lực trả nợ. Bên cạnh đó, việc một số

doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn cho nhu cầu dài hạn, sai mục đích sử dụng

vốn cũng làm gia tăng rủi ro thanh khoản.

Điều này cho thấy công tác kiểm soát chất lượng khoản vay tuy đã được triển

khai nhưng chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng. Việc phát hiện sớm các khoản vay có

dấu hiệu rủi ro còn hạn chế, nhiều trường hợp chỉ được xử lý khi đã phát sinh nợ

quá hạn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác giám sát sau vay chưa

được thực hiện thường xuyên và thiếu các công cụ hỗ trợ cảnh báo sớm, dẫn đến

khả năng kiểm soát chất lượng tín dụng chưa toàn diện.

2.2.3.3. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN

Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk được

thực hiện thông qua việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và rà soát danh mục

cho vay theo định kỳ. Về dự phòng rủi ro sẽ theo nhóm nợ của từng khoản vay, nếu

tỷ lệ nợ nhóm tăng đồng nghĩa dự phòng rủi ro trích lập cho các khoản vay này

cũng tăng lên. Các bảng số liệu về cơ cấu nợ phản ánh rằng, Chi nhánh đã tuân thủ

các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và của HDBank trong việc phân

loại nợ và trích lập dự phòng.

Tuy nhiên, việc kiểm soát rủi ro vẫn mang tính phòng ngừa bị động, tập trung

vào xử lý hậu quả hơn là ngăn chặn từ sớm. Các biện pháp quản trị rủi ro chưa gắn

chặt với đặc thù của từng ngành nghề DNVVN trên địa bàn, trong khi các khoản

vay liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và thương mại – dịch vụ chịu ảnh hưởng

lớn từ biến động thị trường và mùa vụ. Điều này làm gia tăng mức độ rủi ro tiềm ẩn

trong danh mục cho vay DNVVN của Chi nhánh.

2.2.3.4. Thực trạng đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay DNVVN

Việc đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay DNVVN tại Chi nhánh

được thực hiện thông qua việc tổng hợp các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng và mức

độ an toàn tín dụng. Các bảng số liệu phản ánh kết quả kinh doanh cho thấy, mặc dù

hoạt động cho vay DNVVN vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu tín dụng của

49

Chi nhánh, nhưng hiệu quả quản lý chưa thực sự ổn định trong những năm gần đây.

Việc đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay DNVVN tại Chi nhánh

được thực hiện thông qua việc tổng hợp các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng và mức

độ an toàn tín dụng. Các bảng số liệu phản ánh kết quả kinh doanh cho thấy, mặc dù

hoạt động cho vay DNVVN vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu tín dụng của

Chi nhánh, nhưng hiệu quả quản lý chưa thực sự ổn định trong những năm gần đây.

2.2.4. Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý cho vay doanh nghiệp vừa

và nhỏ trong những năm qua

Trong giai đoạn 2020–2024, công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –

Chi nhánh Đắk Lắk, dù là giai đoạn khó khăn khi phải đối mặt với không ít thách

thức từ biến động kinh tế, cạnh tranh tín dụng, nội bộ chính sách và thay đổi trong

nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nhưng vẫn đạt một số kết quả tích cực. Nhìn chung,

Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trong việc duy trì ổn định danh mục khách hàng, nâng

cao chất lượng tín dụng và cải thiện quy trình quản lý cho vay theo hướng chuyên

nghiệp, hiệu quả hơn:

2.2.4.1. Duy trì danh mục tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ ổn định

Mặc dù tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng chững lại trong các

năm gần đây, Chi nhánh vẫn duy trì được nhóm khách hàng doanh nghiệp cốt lõi,

tập trung vào các lĩnh vực chủ lực của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, thương

mại dịch vụ, xuất khẩu và chế biến nông sản. Dù dư nợ cho vay doanh nghiệp giảm,

nhưng Chi nhánh ưu tiên giữ vững chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và hạn

chế phát sinh nợ xấu. Điều này cho thấy sự chuyển hướng quản lý từ mở rộng quy

mô sang củng cố chất lượng, phù hợp với bối cảnh thị trường và định hướng phát

triển bền vững của HDBank.

Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về việc “Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ

vay vốn tại HDBank trong tương lai”

Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình

Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ 2 5 3,76 0,88 vay vốn tại HDBank trong tương lai

50

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)

Kết quả khảo sát đối với tiêu chí "Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ vay

vốn tại HDBank trong tương lai" cho thấy đây là một thách thức tiềm ẩn đối với

mục tiêu duy trì danh mục tín dụng ổn định của Chi nhánh HDBank Đắk Lắk.

Ý định tiếp tục hợp tác chưa mạnh mẽ: Với điểm trung bình 3,76, ý định của

DNVVN muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai chỉ đạt mức tích cực vừa

phải, chỉ hơi cao hơn mức "Trung lập" (3,0). Điều này cho thấy sự hài lòng hoặc sự

ưu tiên của khách hàng chưa đủ lớn để tạo ra một lợi thế cạnh tranh vượt trội so với

các ngân hàng khác trên địa bàn.

Tiềm ẩn rủi ro Khách hàng rời bỏ: Mức điểm này cảnh báo rằng danh mục tín

dụng hiện tại chưa thực sự "ổn định", vì khách hàng có thể dễ dàng chuyển sang các

tổ chức tín dụng khác nếu họ có các chính sách ưu đãi hoặc quy trình linh hoạt hơn.

Mức độ phân hóa ý kiến cao: Độ lệch chuẩn 0,88 tương đối cao (gần 1,0) và

phạm vi từ Min = 2 đến Max = 5 cho thấy có sự phân hóa đáng kể trong phản hồi của

khách hàng. Điều này có thể xuất phát từ sự khác biệt trong trải nghiệm dịch vụ giữa

các nhóm khách hàng, hoặc sự thiếu nhất quán trong chính sách hỗ trợ của Chi nhánh.

2.2.4.2. Xây dựng được hệ thống quy trình quản lý tín dụng đồng bộ

Hệ thống quy trình cho vay đối với DNVVN đã được chuẩn hóa theo hướng

dẫn thống nhất của HDBank, bao gồm đầy đủ các khâu từ tiếp nhận hồ sơ đến thu

hồi nợ. Cơ chế phân cấp trong thẩm định và phê duyệt hồ sơ được thiết lập rõ ràng,

giúp nâng cao tính linh hoạt nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ trong quản lý rủi ro. Công

tác kiểm tra, giám sát nội bộ được tăng cường, kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót,

51

từ đó giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ xấu.

Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về việc Phối hợp tốt giữa các khâu nghiệp vụ và

Giám sát, kiểm tra sau khoản vay

Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch nhỏ lớn trung Biến quan sát chuẩn nhất nhất bình

Bộ phận quản lý tín dụng phối hợp tốt

giữa các khâu: thẩm định, phê duyệt, 3 5 4,23 0,60

giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay

DNVVN được thực hiện nghiêm túc và 2 5 4,54 0,88

thường xuyên

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)

Kết quả khảo sát từ cán bộ tín dụng cho thấy HDBank Chi nhánh Đắk Lắk đã

xây dựng thành công một hệ thống quy trình quản lý tín dụng đồng bộ và được thực

thi với tính kỷ luật cao. Điều này được thể hiện rõ qua các điểm sau:

Tính đồng bộ và nhất quán của quy trình: Tiêu chí "Phối hợp tốt giữa các khâu:

thẩm định, phê duyệt, giám sát" đạt điểm trung bình 4,23 (gần mức "Đồng ý" mạnh)

với độ lệch chuẩn thấp 0,60. Kết quả này khẳng định các quy trình nghiệp vụ nội bộ

(giữa phòng Khách hàng, phòng Thẩm định và phòng Quản lý rủi ro) đã được chuẩn

hóa và vận hành nhịp nhàng. Sự phối hợp tốt này là yếu tố then chốt giúp rút ngắn

thời gian xử lý hồ sơ và đảm bảo tính thống nhất trong quyết định tín dụng.

Tính nghiêm túc và hiệu quả trong thực thi: Tiêu chí "Công tác kiểm tra, giám

sát nghiêm túc và thường xuyên" đạt điểm trung bình rất cao 4,54 (rất gần mức

"Hoàn toàn đồng ý"). Điểm số này là một chỉ dấu mạnh mẽ cho thấy Chi nhánh đã

tập trung vào việc quản trị chất lượng sau giải ngân, một khâu cực kỳ quan trọng

đối với các khoản vay DNVVN nhiều rủi ro. Tính nghiêm túc trong kiểm tra và

giám sát là yếu tố quyết định đến việc phát hiện sớm nợ xấu và kiểm soát mục đích

sử dụng vốn, từ đó trực tiếp nâng cao chất lượng tín dụng.

Kết quả khảo sát đã cung cấp dẫn chứng định lượng mạnh mẽ cho thấy

HDBank Chi nhánh Đắk Lắk đã hoàn thành tốt nghiệp vụ phối hợp giữa các khâu

52

và công tác kiểm tra, giám sát cho vay, đảm bảo rằng hệ thống quy trình quản lý

không chỉ tồn tại trên giấy tờ mà còn được thực thi hiệu quả và nghiêm ngặt trên

thực tế.

2.2.4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng

Đội ngũ cán bộ tín dụng thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức

chuyên môn về thẩm định và phân tích tài chính đối với DNVVN. Bên cạnh năng

lực chuyên môn, Chi nhánh cũng chú trọng đến việc rèn luyện đạo đức nghề nghiệp

và tăng cường trách nhiệm cá nhân trong giám sát khoản vay. Chính sách khen

thưởng gắn với chất lượng tín dụng đã khuyến khích cán bộ làm việc hiệu quả hơn,

đồng thời nâng cao mối quan hệ tin cậy với khách hàng.

Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về việc Cán bộ được đào tạo đầy đủ và Cán bộ

hiểu rõ đặc thù hoạt động

Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình

Cán bộ tín dụng được đào tạo đầy đủ về 4 5 4,77 0,44 nghiệp vụ thẩm định DNVVN

Cán bộ tín dụng hiểu rõ đặc thù hoạt 2 5 4,26 0,73 động của doanh nghiệp

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)

Kết quả khảo sát đã cung cấp dẫn chứng định lượng rất mạnh mẽ để khẳng

định rằng Chi nhánh HDBank Đắk Lắk đã thực hiện thành công mục tiêu Nâng cao

năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng.

Chất lượng Đào tạo Nội bộ được Thẩm định cao nhất: Tiêu chí "Cán bộ được

đào tạo đầy đủ" đạt điểm trung bình cao nhất trong toàn bộ khảo sát (4,77), với độ

lệch chuẩn cực kỳ thấp (0,44). Điều này cho thấy có sự đồng thuận tuyệt đối trong

nội bộ về chất lượng và sự đầy đủ của các chương trình đào tạo nghiệp vụ thẩm

định DNVVN.

Hiệu suất Làm việc được Khách hàng xác nhận: Tiêu chí "Cán bộ hiểu rõ đặc

thù hoạt động của doanh nghiệp" đạt điểm trung bình cao (4.26). Đây là một chỉ dấu

quan trọng, cho thấy hiệu quả của quá trình đào tạo không chỉ dừng lại ở lý thuyết

mà đã được chuyển hóa thành năng lực thực tiễn (Performance), giúp cán bộ tư vấn

53

và thẩm định chính xác hơn đối với các đặc thù ngành nghề tại địa phương.

Việc Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng là một trong những thành tựu

nổi bật và thành công nhất của Chi nhánh trong công tác quản lý cho vay, đặt nền

móng vững chắc cho việc thực hiện các nghiệp vụ phức tạp và tạo dựng niềm tin

với khách hàng DNVVN.

2.2.4.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý tín dụng

Công nghệ ngân hàng được ứng dụng mạnh mẽ trong công tác quản lý tín

dụng. Hệ thống quản lý trực tuyến cho phép giám sát khoản vay chính xác và kịp

thời hơn, đồng thời hỗ trợ khai thác dữ liệu từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)

và hệ thống chấm điểm nội bộ để nâng cao chất lượng thẩm định. Ngoài ra, việc

tích hợp các công cụ cảnh báo sớm rủi ro giúp Chi nhánh chủ động hơn trong phòng

ngừa và kiểm soát nợ xấu.

Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về việc Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu

quả trong công tác cho vay

Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình

Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu quả 4 5 4,46 0,52 trong xử lý và theo dõi hồ sơ vay vốn

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)

Kết quả khảo sát từ cán bộ tín dụng đối với tiêu chí "Hệ thống công nghệ hỗ

trợ hiệu quả trong xử lý và theo dõi hồ sơ vay vốn" cho thấy sự đồng thuận mạnh

mẽ về việc Chi nhánh đã tận dụng thành công công nghệ để nâng cao hiệu suất làm

việc.

Hiệu quả hỗ trợ cao: Tiêu chí này đạt điểm Trung bình 4,46 trên thang 5, một

mức điểm rất cao, khẳng định rằng cán bộ tín dụng tin tưởng vào khả năng của hệ

thống công nghệ (như phần mềm quản lý hồ sơ, theo dõi trạng thái khoản vay, hệ

thống CIC nội bộ) trong việc hỗ trợ công việc hàng ngày. Mức điểm cao này là

minh chứng cho việc đầu tư vào công nghệ đã mang lại hiệu suất trong xử lý và

theo dõi hồ sơ, giúp quy trình trở nên nhanh chóng, chính xác, và giảm thiểu sai sót

thủ công.

Độ phân tán thấp: Độ lệch chuẩn 0,52 tương đối thấp, chứng tỏ có sự nhất

54

quán trong nhận định của đội ngũ cán bộ về hiệu quả của hệ thống. Không có ý kiến

đối lập hoặc trung lập đáng kể, cho thấy công nghệ đã được triển khai đồng bộ và

được người dùng chấp nhận rộng rãi.

Kết quả này chứng minh rằng Tăng cường ứng dụng công nghệ là một trong

những thành tựu nội bộ rõ rệt và thành công, tạo nền tảng cần thiết cho việc kiểm

soát rủi ro tự động và rút ngắn thời gian xử lý khoản vay đối với DNVVN.

2.2.4.5. Duy trì mối quan hệ và củng cố sự gắn bó với khách hàng doanh nghiệp

vừa và nhỏ

HDBank Đắk Lắk chú trọng xây dựng mối quan hệ gắn bó với khách hàng

DNVVN thông qua các chương trình đồng hành như hội thảo tài chính, tư vấn sử

dụng vốn hiệu quả và hỗ trợ giải pháp thanh toán linh hoạt. HDBank luôn đồng

hành cùng khách hàng trong quá trình phát triển kinh doanh.

Tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp duy trì vay vốn tại Chi nhánh vẫn ở mức cao

(khoảng 70%), thể hiện mức độ hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với dịch vụ

tín dụng của ngân hàng.

Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp hài lòng với chất lượng

dịch vụ tín dụng và Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh nghiệp gặp khó khăn

Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình

Doanh nghiệp hài lòng với chất lượng 2 5 4,02 0,80 dịch vụ tín dụng tại Chi nhánh

Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh nghiệp 3 5 3,90 0,82 gặp khó khăn trong trả nợ

Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)

Kết quả khảo sát về mối quan hệ khách hàng cho thấy Chi nhánh HDBank

Đắk Lắk đã đạt được sự hài lòng cơ bản, nhưng vẫn còn khoảng trống lớn trong

việc cung cấp hỗ trợ khi khách hàng gặp khó khăn, yếu tố then chốt để củng cố sự

gắn bó lâu dài.

Mức độ hài lòng tổng thể tích cực: Tiêu chí "Hài lòng với chất lượng dịch vụ

tín dụng" đạt điểm trung bình 4,02, chính thức đạt mức "Đồng ý" (trên 4,0). Điều

này khẳng định Chi nhánh đã cung cấp chất lượng dịch vụ tốt, là nền tảng để duy trì

55

mối quan hệ.

Khả năng hỗ trợ khi khó khăn còn hạn chế: Tiêu chí "Ngân hàng hỗ trợ tốt khi

doanh nghiệp gặp khó khăn" đạt 3,90, là mức điểm thấp nhất trong các tiêu chí tích

cực của khách hàng (chỉ cao hơn mức Trung lập 3,0), cho thấy sự hỗ trợ chưa thực

sự đáp ứng được kỳ vọng của DNVVN trong các giai đoạn biến động kinh tế.

Sự khác biệt rõ rệt giữa điểm Hài lòng chung (4,02) và điểm Hỗ trợ (3,90) cho

thấy khách hàng có thể hài lòng với quy trình cơ bản và thái độ cán bộ, nhưng chưa

hài lòng với chính sách linh hoạt và cơ chế đồng hành khi họ cần nhất (cơ cấu nợ,

gia hạn nợ).

Để Duy trì mối quan hệ và củng cố sự gắn bó, Chi nhánh cần chuyển từ việc

cung cấp dịch vụ tốt sang đóng vai trò đối tác đồng hành. Việc nâng cao điểm hỗ trợ

từ 3,90 lên mức cao hơn là yếu tố quyết định để giảm thiểu rủi ro khách hàng

chuyển sang ngân hàng khác (theo nhận định điểm thấp 3,76 về ý định tiếp tục sử

dụng dịch vụ).

Tổng kết chung:

Công tác quản lý cho vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk trong

giai đoạn 2020–2024 đạt nhiều kết quả tích cực về chất lượng tín dụng, năng lực

cán bộ và quy trình quản lý, dù tốc độ tăng trưởng dư nợ có xu hướng giảm. Những

kết quả này tạo nền tảng quan trọng cho việc hoàn thiện mô hình quản lý tín dụng

hiện đại, kiểm soát rủi ro tốt hơn và chuẩn bị cho giai đoạn phục hồi, mở rộng tín

dụng bền vững trong những năm tới.

2.2.5. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

Từ kết quả phân tích thực trạng công tác quản lý cho vay doanh nghiệp vừa và

nhỏ (DNVVN) tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk trong các mục 2.2.1, 2.2.2 và

2.2.3 cho thấy, mặc dù Chi nhánh đã có những nỗ lực nhất định trong việc triển khai

hoạt động cho vay DNVVN, song công tác quản lý vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế.

Những tồn tại này xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan trong nội bộ ngân hàng và

các yếu tố khách quan từ môi trường kinh doanh, tác động tiêu cực đến hiệu quả và

tính bền vững của hoạt động cho vay DNVVN.

2.2.5.1. Những tồn tại, hạn chế

a. Quy mô khách hàng và dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng sụt giảm

Một trong những tồn tại nổi bật là quy mô cho vay DNVVN tại Chi nhánh có

56

dấu hiệu thu hẹp trong giai đoạn gần đây. Dư nợ cho vay DNVVN giảm so với các

năm trước, đồng thời số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Chi nhánh

cũng giảm liên tục. Điều này cho thấy khả năng duy trì và mở rộng tệp khách hàng

DNVVN chưa bền vững, đặc biệt tại các địa bàn ngoài trung tâm thành phố, nơi Chi

nhánh chưa phát triển mạng lưới và hoạt động tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả.

Sự sụt giảm về quy mô cho vay phản ánh công tác lập kế hoạch và định hướng

phát triển tín dụng DNVVN còn thiếu tính chủ động và dài hạn, chưa theo sát sự

biến động của thị trường và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn.

b. Chất lượng khoản vay DNVVN có dấu hiệu suy giảm

Bên cạnh vấn đề quy mô, chất lượng cho vay DNVVN cũng là một tồn tại

đáng chú ý. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong phân khúc DNVVN có xu hướng gia

tăng, trong đó nợ nhóm 2 và nhóm 3 chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Một số khoản

vay được bảo đảm bằng tài sản khó xử lý, làm kéo dài thời gian thu hồi nợ và gia

tăng rủi ro tín dụng cho Chi nhánh.

Thực trạng này cho thấy công tác quản lý chất lượng khoản vay chưa được

thực hiện một cách toàn diện và nhất quán trong suốt vòng đời khoản vay, từ khâu

thẩm định, giải ngân đến giám sát và thu hồi nợ.

c. Mức độ gắn bó và duy trì quan hệ tín dụng với DNVVN chưa cao

Kết quả khảo sát cho thấy ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ vay vốn của doanh

nghiệp tại Chi nhánh chưa thực sự mạnh. Mặc dù khách hàng đánh giá tương đối

tích cực về chất lượng dịch vụ cơ bản, song mức độ sẵn sàng duy trì quan hệ tín

dụng lâu dài vẫn ở mức trung bình. Điều này phản ánh khả năng giữ chân khách

hàng và xây dựng mối quan hệ tín dụng bền vững với DNVVN của Chi nhánh còn

hạn chế.

Nguyên nhân chủ yếu là do các sản phẩm tín dụng chưa thực sự đa dạng,

chính sách hỗ trợ khi doanh nghiệp gặp khó khăn chưa đủ linh hoạt, khiến khách

hàng dễ dàng chuyển sang các ngân hàng khác khi có điều kiện thuận lợi hơn.

d. Sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN còn thiếu đa dạng và linh hoạt

Danh mục sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN tại Chi nhánh hiện nay vẫn

chủ yếu tập trung vào các khoản vay ngắn hạn truyền thống. Các sản phẩm trung và

dài hạn phục vụ nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh còn hạn chế, chưa đáp

ứng đầy đủ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN hoạt động

57

trong lĩnh vực nông nghiệp và chế biến nông sản có tính chất mùa vụ rõ rệt.

Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, gia hạn nợ

khi doanh nghiệp gặp khó khăn chưa được triển khai một cách linh hoạt, làm giảm

khả năng thích ứng của ngân hàng trước những biến động bất lợi của thị trường.

e. Công tác thẩm định và giám sát sau vay chưa toàn diện

Công tác thẩm định tín dụng tại Chi nhánh vẫn còn nặng về yếu tố tài sản bảo

đảm, trong khi việc phân tích sâu khả năng tạo dòng tiền, hiệu quả phương án sản

xuất kinh doanh của DNVVN chưa được chú trọng đúng mức. Điều này dẫn đến

việc đánh giá rủi ro tín dụng chưa phản ánh đầy đủ năng lực tài chính thực tế của

doanh nghiệp.

Ngoài ra, công tác giám sát sau vay chủ yếu dựa trên báo cáo định kỳ do

doanh nghiệp cung cấp, thiếu các hoạt động kiểm tra thực tế và kiểm tra đột xuất.

Việc thiếu các công cụ hỗ trợ giám sát tự động và cảnh báo sớm khiến Chi nhánh

gặp khó khăn trong việc phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, từ đó làm giảm hiệu quả

kiểm soát chất lượng khoản vay.

f. Năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng chưa đồng đều

Một bộ phận cán bộ tín dụng còn hạn chế về kinh nghiệm và kỹ năng trong

việc xử lý các khoản vay phức tạp hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong ngành

nghề đặc thù. Bên cạnh đó, áp lực hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh trong một số thời

điểm đã khiến cán bộ tín dụng có xu hướng tập trung vào mở rộng dư nợ, chưa thực

sự đặt trọng tâm vào chất lượng và an toàn tín dụng, làm gia tăng nguy cơ phát sinh

nợ xấu.

2.2.4.6. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

a. Nguyên nhân khách quan

Tác động bất lợi từ bối cảnh kinh tế vĩ mô và thị trường địa phương: Trong

giai đoạn nghiên cứu, nền kinh tế trong nước và địa phương chịu ảnh hưởng từ

nhiều yếu tố bất lợi như suy giảm tăng trưởng, chi phí đầu vào tăng cao, thị trường

tiêu thụ nông sản biến động mạnh. Đắk Lắk là địa bàn có cơ cấu kinh tế phụ thuộc

lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu nông sản, do đó các DNVVN trên địa bàn dễ bị

tổn thương trước biến động giá cả, thời tiết và thị trường quốc tế. Điều này làm

giảm nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến khả

58

năng trả nợ của doanh nghiệp, khiến rủi ro tín dụng gia tăng.

Đặc điểm nội tại của khu vực DNVVN còn nhiều hạn chế: Phần lớn DNVVN

trên địa bàn có quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị còn hạn chế, trình độ lập kế

hoạch tài chính và phương án kinh doanh chưa cao. Nhiều doanh nghiệp chưa xây

dựng được hệ thống kế toán – tài chính minh bạch, báo cáo tài chính chưa phản ánh

đầy đủ tình hình hoạt động thực tế, thậm chí còn mang tính đối phó. Điều này gây

khó khăn cho ngân hàng trong công tác thẩm định năng lực tài chính, đánh giá dòng

tiền và kiểm soát rủi ro khoản vay.

Môi trường cạnh tranh tín dụng ngày càng gay gắt: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk,

nhiều ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng đã đẩy mạnh khai thác phân khúc

DNVVN với các chính sách lãi suất ưu đãi, thủ tục đơn giản và sản phẩm linh hoạt.

Sự cạnh tranh này khiến Chi nhánh gặp áp lực lớn trong việc giữ chân khách hàng

hiện hữu và thu hút khách hàng mới, đặc biệt khi Chi nhánh chưa tạo được sự khác

biệt rõ nét về sản phẩm và chính sách hỗ trợ DNVVN.

b. Nguyên nhân chủ quan

Công tác lập kế hoạch và định hướng phát triển cho vay DNVVN chưa có tầm

nhìn dài hạn: Chi nhánh chưa xây dựng được chiến lược phát triển tín dụng

DNVVN mang tính trung và dài hạn, gắn với đặc điểm ngành nghề, chu kỳ sản xuất

và lợi thế kinh tế của địa phương. Việc phân khúc khách hàng theo ngành nghề, quy

mô và mức độ rủi ro chưa rõ ràng, dẫn đến định hướng mở rộng cho vay thiếu trọng

tâm và chưa khai thác hiệu quả tiềm năng của thị trường DNVVN.

Chính sách sản phẩm và cơ chế hỗ trợ DNVVN còn thiếu linh hoạt: Danh mục

sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN tại Chi nhánh chưa đa dạng, chủ yếu tập trung

vào cho vay ngắn hạn truyền thống. Các sản phẩm trung và dài hạn, tín dụng theo

chu kỳ mùa vụ hoặc theo dòng tiền chưa được phát triển tương xứng với nhu cầu

thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khi gặp khó

khăn, như cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, chưa đủ linh hoạt để giúp

doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn và duy trì quan hệ tín dụng lâu dài.

Quy trình thẩm định và quản lý rủi ro chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn.: Trong

công tác thẩm định, Chi nhánh vẫn còn xu hướng đặt nặng yếu tố tài sản bảo đảm,

trong khi việc phân tích sâu phương án kinh doanh, khả năng tạo dòng tiền và năng

lực quản trị của DNVVN chưa được chú trọng đúng mức. Bên cạnh đó, công tác

59

giám sát sau vay chưa được thực hiện thường xuyên và toàn diện; việc thiếu các

công cụ công nghệ hỗ trợ giám sát và cảnh báo sớm rủi ro khiến ngân hàng khó phát

hiện kịp thời các dấu hiệu suy giảm chất lượng khoản vay.

Năng lực và sự đồng đều của đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế: Mặc dù đội

ngũ cán bộ tín dụng của Chi nhánh đã được đào tạo cơ bản, song vẫn tồn tại sự

chênh lệch về kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn giữa các cán bộ. Một số cán bộ

chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các khoản vay phức tạp hoặc các ngành

nghề đặc thù của DNVVN. Ngoài ra, áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín

dụng trong một số thời điểm đã ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định và quản lý

khoản vay.

Công tác kiểm tra, giám sát nội bộ chưa phát huy hiệu quả tối đa: Cơ chế kiểm

soát nội bộ và đánh giá hiệu quả công tác quản lý cho vay DNVVN chưa được thực

hiện một cách thường xuyên và sâu sát. Việc gắn trách nhiệm cá nhân với chất

lượng khoản vay chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng một số cán bộ tập trung vào mục

tiêu tăng trưởng dư nợ mà chưa thực sự chú trọng đến yếu tố an toàn và bền vững

trong hoạt động cho vay.

2.2.6. Bảng SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) công tác

quản lý cho vay DNVVN

Bảng 2.12. Bảng phân tích SWOT trong công tác quản lý cho vay DNVVN

tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk

S Strengths - DNVVN chiếm W Weaknesses - Tỷ lệ nợ quá hạn O Opportunities - Chính phủ có T Threats - Biến động kinh tế

tỷ trọng cao trong có xu hướng tăng. chính sách hỗ trợ ảnh hưởng đến khả

tổng dư nợ. - Thiếu sản phẩm DNVVN mạnh năng trả nợ của

- Quy trình tín tín dụng linh hoạt mẽ. DNVVN.

dụng đã chuẩn dành riêng cho - Nhu cầu vốn của - Cạnh tranh gay gắt

DNVVN. - Giám sát sau vay chưa sâu sát. - Mạng lưới chi nhánh chưa phủ rộng. DNVVN tăng do phục hồi kinh tế. - Cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng nâng chất cao lượng dịch vụ. từ các ngân hàng khác. - Thiếu minh bạch tài từ chính DNVVN, khó thẩm định chính xác. hóa. - Đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản. - Hệ thống công nghệ hỗ trợ quản

60

lý tín dụng hiệu quả.

Bảng phân tích SWOT về công tác quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp

vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –

Chi nhánh Đắk Lắk được xây dựng trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu lý luận

và phân tích thực trạng trong đề án.

Cụ thể, các điểm mạnh và điểm yếu được xác định dựa trên kết quả đánh giá

thực trạng quản lý cho vay DNVVN tại Chi nhánh, bao gồm công tác lập kế hoạch,

tổ chức thực hiện cho vay, kiểm soát chất lượng tín dụng, năng lực cán bộ và mức

độ ứng dụng công nghệ, được trình bày tại Chương 2. Các số liệu về dư nợ, số

lượng khách hàng, cơ cấu sản phẩm tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, kết hợp với kết quả

khảo sát doanh nghiệp và cán bộ tín dụng là cơ sở quan trọng để phản ánh khách

quan nội lực của Chi nhánh.

Các cơ hội và thách thức trong bảng SWOT được xác định từ bối cảnh kinh tế

– xã hội, chính sách tín dụng đối với DNVVN của Nhà nước và Ngân hàng Nhà

nước, đặc điểm phát triển kinh tế địa phương tỉnh Đắk Lắk, cũng như mức độ cạnh

tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn và xu hướng ứng dụng công nghệ,

61

chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Chương 2 của đề án đã tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt

động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP

Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk trong giai đoạn 2020–

2024, trên cơ sở dữ liệu thực tế về quy mô, chất lượng tín dụng và hiệu quả quản lý.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong những năm qua, HDBank Đắk Lắk đã đạt

được nhiều thành tựu quan trọng trong việc triển khai chính sách tín dụng đối với

DNVVN. Chi nhánh đã duy trì cơ cấu tín dụng hợp lý, từng bước xây dựng hệ

thống quy trình quản lý tín dụng đồng bộ, đồng thời nâng cao năng lực đội ngũ cán

bộ tín dụng và ứng dụng công nghệ trong quản lý khoản vay. Các chỉ tiêu như tốc

độ tăng trưởng tín dụng, chất lượng dịch vụ, mức độ hài lòng của khách hàng đều

đạt kết quả tích cực trong giai đoạn 2020 – 2022, góp phần củng cố vị thế của chi

nhánh trên địa bàn.

Tuy nhiên, giai đoạn 2023 – 2024 ghi nhận sự sụt giảm đáng kể trong dư nợ

cho vay DNVVN, với tỷ lệ giảm gần 20% so với năm trước, trong khi tỷ lệ nợ quá

hạn và nợ xấu lại có xu hướng tăng. Một số hạn chế nổi bật được xác định bao gồm:

thiếu đa dạng sản phẩm tín dụng dành riêng cho DNVVN, quy trình thẩm định và

giám sát còn mang tính thủ công, và năng lực xử lý hồ sơ của cán bộ tín dụng chưa

đồng đều. Ngoài ra, môi trường kinh tế khó khăn và sức chống chịu yếu của

DNVVN cũng là nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng.

Qua quá trình phân tích, có thể khẳng định rằng công tác quản lý cho vay

DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã có nền tảng cơ bản nhưng chưa thật

sự bền vững, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh tín dụng gay gắt và yêu cầu về quản

trị rủi ro ngày càng cao.

Những kết quả và hạn chế nêu trên là cơ sở quan trọng để chương 3 của đề tài

đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể, nhằm hoàn thiện công tác quản lý

cho vay DNVVN, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả, mở rộng quy mô, đồng

thời kiểm soát tốt rủi ro, góp phần phát triển ổn định hoạt động tín dụng và hỗ trợ

62

tăng trưởng kinh tế địa phương.

CHƯƠNG 3.

CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

3.1. Giải pháp

3.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phát triển quy mô cho vay

doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong bối cảnh quy mô dư nợ và số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và

nhỏ (DNVVN) tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk có xu hướng sụt giảm trong giai

đoạn gần đây, việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch và định hướng phát triển cho

vay DNVVN đóng vai trò then chốt, không chỉ nhằm khôi phục tốc độ tăng trưởng

tín dụng mà còn đảm bảo tính bền vững và phù hợp với định hướng phát triển kinh

tế địa phương. Để khắc phục những tồn tại đã được chỉ ra tại mục 2.2.4.1, Chi

nhánh cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau:

3.1.1.1. Xây dựng kế hoạch phát triển cho vay DNVVN mang tính trung và dài hạn

HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk cần chuyển từ cách tiếp cận lập kế hoạch tín

dụng mang tính ngắn hạn, chủ yếu dựa trên chỉ tiêu giao hàng năm, sang xây dựng

kế hoạch phát triển cho vay DNVVN theo giai đoạn trung và dài hạn. Kế hoạch này

cần xác định rõ các mục tiêu cụ thể về quy mô dư nợ, số lượng khách hàng, tốc độ

tăng trưởng tín dụng và cơ cấu ngành nghề ưu tiên trong từng giai đoạn.

Việc xây dựng kế hoạch dài hạn giúp Chi nhánh chủ động hơn trong phân bổ

nguồn vốn, nhân sự và nguồn lực quản lý, đồng thời hạn chế tình trạng tăng trưởng

thiếu ổn định hoặc co hẹp tín dụng mang tính bị động khi môi trường kinh doanh

biến động. Kế hoạch phát triển cho vay DNVVN cũng cần được lồng ghép chặt chẽ

với chiến lược phát triển chung của HDBank và định hướng phát triển kinh tế – xã

hội của tỉnh Đắk Lắk.

3.1.1.2. Tăng cường công tác phân tích thị trường và xác định phân khúc khách

hàng mục tiêu

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm quy mô cho vay DNVVN

63

là công tác khảo sát, đánh giá thị trường và lựa chọn khách hàng mục tiêu chưa thực

sự bài bản. Do đó, Chi nhánh cần tăng cường thu thập, phân tích thông tin về thị

trường DNVVN trên địa bàn, bao gồm số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, lĩnh

vực kinh doanh, quy mô vốn, nhu cầu vay vốn và khả năng hấp thụ tín dụng.

Trên cơ sở đó, Chi nhánh cần phân khúc khách hàng DNVVN theo ngành

nghề, quy mô và mức độ rủi ro, tập trung ưu tiên các doanh nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển bền vững của địa phương như

nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, thương mại – dịch vụ hỗ trợ xuất

khẩu. Việc xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu sẽ giúp ngân hàng sử dụng

hiệu quả nguồn lực, tránh dàn trải tín dụng và nâng cao khả năng mở rộng quy mô

cho vay.

3.1.1.3. Mở rộng và đa dạng hóa kênh tiếp cận khách hàng DNVVN

Để khắc phục tình trạng suy giảm số lượng khách hàng DNVVN, HDBank –

Chi nhánh Đắk Lắk cần chủ động mở rộng các kênh tiếp cận và phát triển khách

hàng, đặc biệt tại các khu vực ngoài trung tâm thành phố, nơi tập trung nhiều doanh

nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và thương mại dịch vụ.

Chi nhánh cần tăng cường phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, phòng

thương mại, các cơ quan quản lý địa phương và tổ chức hỗ trợ DNVVN để tiếp cận

sớm các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang có nhu cầu mở rộng sản xuất – kinh

doanh. Đồng thời, việc tổ chức các chương trình tư vấn, hội thảo, tọa đàm về tài

chính – tín dụng cho DNVVN sẽ giúp ngân hàng nâng cao hình ảnh, tạo dựng mối

quan hệ lâu dài với khách hàng tiềm năng.

3.1.1.4. Gắn kế hoạch phát triển quy mô cho vay với năng lực quản trị rủi ro

Việc mở rộng quy mô cho vay DNVVN cần được thực hiện song song với

nâng cao năng lực quản trị rủi ro, tránh tình trạng tăng trưởng nóng hoặc chạy theo

số lượng. Do đó, Chi nhánh cần xác định rõ giới hạn tăng trưởng cho vay DNVVN

phù hợp với năng lực quản lý, nguồn vốn và chất lượng đội ngũ cán bộ.

Kế hoạch phát triển cho vay DNVVN cần được xây dựng trên cơ sở đánh giá

đầy đủ khả năng kiểm soát rủi ro, tỷ lệ nợ xấu chấp nhận được và mức độ phân tán

danh mục tín dụng theo ngành nghề, khách hàng. Điều này giúp ngân hàng vừa mở

64

rộng được quy mô tín dụng, vừa đảm bảo an toàn và hiệu quả trong dài hạn.

3.1.1.5. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Để đảm bảo kế hoạch phát triển cho vay DNVVN được triển khai hiệu quả,

Chi nhánh cần thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá định kỳ đối với các chỉ tiêu về quy

mô dư nợ, số lượng khách hàng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tín dụng. Trên cơ sở

kết quả đánh giá, Chi nhánh cần kịp thời điều chỉnh kế hoạch, chính sách và biện

pháp triển khai cho phù hợp với diễn biến thực tế của thị trường và năng lực nội tại.

3.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng khoản vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

Bên cạnh việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch và mở rộng quy mô cho vay,

nâng cao chất lượng khoản vay DNVVN là yêu cầu mang tính cốt lõi nhằm đảm

bảo an toàn tín dụng, hạn chế nợ xấu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của

HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk. Thực trạng tại mục 2.2.4 cho thấy chất lượng khoản

vay DNVVN có xu hướng suy giảm, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn gia tăng, nợ

nhóm 2 và nhóm 3 chiếm tỷ trọng lớn, cũng như công tác thẩm định và giám sát sau

vay chưa toàn diện. Do đó, Chi nhánh cần tập trung triển khai các giải pháp sau:

3.1.2.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng

Chi nhánh cần chuyển mạnh từ phương thức thẩm định thiên về tài sản bảo

đảm sang thẩm định toàn diện dựa trên dòng tiền, hiệu quả phương án kinh doanh

và năng lực quản trị của doanh nghiệp. Đối với DNVVN, dòng tiền và khả năng tạo

lợi nhuận bền vững đóng vai trò quyết định khả năng trả nợ, do đó cần được coi là

trọng tâm trong quá trình thẩm định.

Bên cạnh đó, Chi nhánh cần chuẩn hóa bộ tiêu chí thẩm định riêng cho

DNVVN theo từng nhóm ngành nghề chủ lực tại địa phương, kết hợp với các chỉ

tiêu định lượng và định tính. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng quyết định tín

dụng mà còn hạn chế rủi ro phát sinh từ việc đánh giá thiếu sát thực tế hoạt động

của doanh nghiệp.

3.1.2.2. Tăng cường giám sát sau vay và kiểm soát mục đích sử dụng vốn

Giám sát sau vay là khâu còn nhiều hạn chế trong thực tế quản lý cho vay

DNVVN tại Chi nhánh. Do đó, cần thiết lập cơ chế giám sát sau vay mang tính chủ

động và liên tục, thay vì chủ yếu dựa vào báo cáo định kỳ do doanh nghiệp cung cấp.

Chi nhánh cần tăng cường kiểm tra thực địa, kiểm tra đột xuất đối với các

khoản vay có dấu hiệu rủi ro, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ

65

chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay. Việc kiểm soát chặt chẽ dòng tiền

giải ngân và thu nợ sẽ giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, từ đó

có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế chuyển biến sang nợ xấu.

3.1.2.3. Ứng dụng công nghệ và dữ liệu trong nâng cao chất lượng tín dụng

Việc nâng cao chất lượng khoản vay DNVVN cần gắn liền với ứng dụng công

nghệ thông tin trong quản lý tín dụng. Chi nhánh cần từng bước khai thác hiệu quả

các hệ thống dữ liệu nội bộ, thông tin CIC và dữ liệu bên ngoài để hỗ trợ thẩm định,

giám sát và cảnh báo rủi ro.

Áp dụng Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (Early Warning System – EWS) để

nhận diện sớm các dấu hiệu bất thường như doanh thu giảm mạnh, tồn kho tăng,

dòng tiền âm hoặc vi phạm cam kết tín dụng. Hệ thống tự động gửi cảnh báo đến

cán bộ quản lý rủi ro và người phụ trách hồ sơ để xử lý ngay.

Đặc biệt, việc khuyến khích và từng bước kết nối dữ liệu giữa ngân hàng và hệ

thống ERP của doanh nghiệp DNVVN sẽ giúp ngân hàng tiếp cận thông tin tài

chính, dòng tiền, hàng tồn kho và công nợ của doanh nghiệp một cách kịp thời và

minh bạch hơn. Thông qua dữ liệu ERP, ngân hàng có thể đánh giá chính xác hơn

hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng quyết định tín

dụng và kiểm soát rủi ro tốt hơn.

3.1.2.4. Chủ động phân loại và xử lý nợ kịp thời

Chi nhánh cần thực hiện phân loại nợ DNVVN định kỳ, bám sát các quy định

của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời chủ động xây dựng phương án xử lý sớm đối

với các khoản vay có dấu hiệu rủi ro. Việc cơ cấu lại nợ, gia hạn nợ hoặc điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ cần được thực hiện linh hoạt nhưng có kiểm soát, nhằm hỗ trợ doanh

nghiệp vượt qua khó khăn tạm thời, đồng thời bảo vệ an toàn vốn cho ngân hàng.

3.1.3. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng

Đội ngũ cán bộ tín dụng là nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng quản lý cho

vay DNVVN. Thực trạng cho thấy năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh còn chưa

đồng đều, một bộ phận cán bộ gặp khó khăn trong xử lý các khoản vay phức tạp

hoặc ngành nghề đặc thù. Do đó, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng là giải

pháp mang tính lâu dài và bền vững.

3.1.3.1. Tăng cường đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng DNVVN

Chi nhánh cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu, thường xuyên cho

66

cán bộ tín dụng, tập trung vào các nội dung như phân tích báo cáo tài chính

DNVVN, đánh giá dòng tiền, thẩm định phương án kinh doanh và nhận diện rủi ro

theo từng ngành nghề. Việc đào tạo cần gắn với thực tiễn địa bàn và các tình huống

phát sinh trong hoạt động cho vay DNVVN.

Đồng thời, cán bộ tín dụng cần được trang bị kiến thức về ứng dụng công nghệ,

đặc biệt là khai thác dữ liệu từ hệ thống ERP của doanh nghiệp, nhằm nâng cao khả

năng phân tích và giám sát khách hàng.

3.1.3.2. Hoàn thiện cơ chế đánh giá, đãi ngộ và kiểm soát trách nhiệm

Chi nhánh cần hoàn thiện cơ chế đánh giá cán bộ tín dụng theo hướng kết hợp

hài hòa giữa chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ và chất lượng tín dụng. Việc đánh giá không

nên chỉ dựa vào doanh số cho vay mà cần gắn với tỷ lệ nợ xấu, mức độ tuân thủ quy

trình và hiệu quả quản lý sau vay.

Bên cạnh đó, chính sách khen thưởng – kỷ luật cần được thực hiện minh bạch,

đủ sức khuyến khích cán bộ nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp, hạn chế tình trạng

chạy theo chỉ tiêu số lượng dẫn đến nới lỏng thẩm định.

3.1.3.3. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm

Chi nhánh cần chú trọng xây dựng văn hóa tuân thủ và đạo đức nghề nghiệp

trong đội ngũ cán bộ tín dụng. Việc tăng cường kiểm tra chéo, giám sát nội bộ và

phân tách rõ trách nhiệm giữa các khâu sẽ góp phần hạn chế rủi ro chủ quan, nâng

cao tính minh bạch và khách quan trong hoạt động cấp tín dụng.

3.1.4. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng và đẩy mạnh ứng dụng

công nghệ

Hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ

là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cho vay DNVVN trong bối

cảnh cạnh tranh và chuyển đổi số ngành ngân hàng.

3.1.4.1. Chuẩn hóa và tinh gọn quy trình quản lý tín dụng

Chi nhánh cần rà soát, chuẩn hóa quy trình quản lý cho vay DNVVN theo

hướng rõ ràng, chặt chẽ nhưng linh hoạt, phù hợp với đặc thù của nhóm khách hàng

này. Việc phân cấp phê duyệt hợp lý đối với các khoản vay nhỏ sẽ giúp rút ngắn

thời gian xử lý hồ sơ, nâng cao trải nghiệm khách hàng mà vẫn đảm bảo kiểm soát

67

rủi ro.

3.1.4.2. Đẩy mạnh số hóa và tự động hóa quy trình tín dụng

Chi nhánh cần từng bước số hóa toàn bộ hồ sơ tín dụng, áp dụng chữ ký số,

lưu trữ điện tử và quản lý hồ sơ tập trung. Việc ứng dụng các công cụ chấm điểm tín

dụng, hệ thống cảnh báo sớm rủi ro sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng giám sát,

phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong danh mục cho vay DNVVN.

3.1.4.3. Từng bước tích hợp dữ liệu ERP của doanh nghiệp vào quản lý tín dụng

Trong dài hạn, Chi nhánh cần định hướng kết nối dữ liệu giữa hệ thống ngân

hàng và hệ thống ERP của DNVVN, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quan hệ

tín dụng thường xuyên và quy mô tương đối lớn. Việc tích hợp này cho phép ngân

hàng theo dõi sát tình hình tài chính, dòng tiền và hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng quản lý tín dụng, giảm thiểu rủi ro và hỗ trợ

doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn.

3.1.4.4. Xây dựng nền tảng ngân hàng số chuyên biệt cho DNVVN

Để đáp ứng xu hướng chuyển đổi số trong doanh nghiệp, HDBank cần phát

triển nền tảng ngân hàng điện tử (Digital Banking Platform) dành riêng cho

- Theo dõi dư nợ và lịch sử thanh toán theo thời gian thực.

- Thực hiện đề xuất vay vốn trực tuyến, gửi hồ sơ điện tử, và tra cứu tiến độ

DNVVN. Nền tảng này sẽ cho phép khách hàng:

- Kết nối với tài khoản thanh toán, tiết kiệm, bảo lãnh và bảo hiểm khoản vay,

phê duyệt.

giúp doanh nghiệp quản lý tài chính toàn diện trong một giao diện thống nhất.

Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng mà còn giảm khối

lượng công việc hành chính cho ngân hàng.

3.1.4.5. Tự động hóa khâu đánh giá rủi ro

Chi nhánh nên áp dụng phần mềm chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring

system) để đánh giá năng lực tài chính và uy tín của khách hàng dựa trên dữ liệu

lịch sử CIC, dòng tiền giao dịch, chỉ tiêu thanh khoản và doanh thu trung bình. Việc

tự động hóa này giúp giảm thiểu sai lệch chủ quan, tăng tốc độ phê duyệt và chuẩn

68

hóa chất lượng thẩm định giữa các cán bộ tín dụng.

3.2. Tổ chức thực hiện

3.2.1. Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể

Để các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) thực sự mang lại kết quả, HDBank – Chi nhánh Đắk

Lắk cần có một kế hoạch hành động cụ thể, khoa học và khả thi. Việc triển khai phải

đảm bảo tính hệ thống, có phân kỳ thời gian hợp lý, phân công rõ ràng trách nhiệm

giữa các phòng ban, đồng thời có cơ chế theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời.

3.2.1.1. Xây dựng lộ trình thực hiện theo giai đoạn

Để đảm bảo các giải pháp được triển khai hiệu quả và đồng bộ, Chi nhánh cần

chia nhỏ kế hoạch thành ba giai đoạn cụ thể, phù hợp với khả năng thực thi và điều

kiện thực tế:

Giai đoạn 1 (0 – 6 tháng): Tập trung chuẩn hóa nền tảng quản lý và nâng cao

năng lực con người. Chi nhánh tiến hành rà soát, điều chỉnh quy trình thẩm định tín

dụng, loại bỏ các bước trùng lặp hoặc chưa hiệu quả. Song song đó, tổ chức các

khóa đào tạo kỹ năng thẩm định và giám sát tín dụng cho cán bộ, đặc biệt chú trọng

vào nhóm khách hàng DNVVN. Trong giai đoạn này, ngân hàng cũng cần khảo sát

thị trường DNVVN trên địa bàn Đắk Lắk, phân tích đặc điểm ngành nghề, quy mô,

nhu cầu vay vốn và mức độ rủi ro để xây dựng danh mục khách hàng mục tiêu.

Giai đoạn 2 (6 – 12 tháng): Đây là giai đoạn triển khai thực tế. Chi nhánh cần

phát hành và quảng bá các sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho DNVVN, như tín

dụng xanh, tín dụng theo chuỗi cung ứng, hay cho vay theo dòng tiền. Đồng thời,

bắt đầu thí điểm ứng dụng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (EWS) để kiểm soát chất

lượng tín dụng ngay từ sớm. Hoạt động truyền thông, marketing cũng cần được đẩy

mạnh để quảng bá các chính sách ưu đãi và hình ảnh ngân hàng thân thiện với

DNVVN.

Giai đoạn 3 (12 – 24 tháng): Giai đoạn này tập trung đánh giá, mở rộng và

hoàn thiện. Sau khi triển khai các biện pháp trong giai đoạn trước, Chi nhánh cần tổ

chức đánh giá định kỳ kết quả, rút kinh nghiệm và điều chỉnh chiến lược. Bên cạnh

đó, Chi nhánh nên mở rộng mạng lưới giao dịch tại các huyện có tiềm năng phát

triển DNVVN như Cư M’gar, Krông Pắk, Buôn Hồ. Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện

hệ thống số hóa quy trình cho vay, kết nối dữ liệu với CIC và hệ thống quản lý rủi

69

ro nội bộ để hình thành nền tảng tín dụng thông minh, tự động hóa cao.

3.2.1.2. Phân công trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận

Để đảm bảo kế hoạch được triển khai nhất quán và hiệu quả, việc phân công

rõ trách nhiệm giữa các đơn vị trong Chi nhánh là yếu tố bắt buộc.

Ban Giám đốc Chi nhánh: Là bộ phận chỉ đạo cao nhất, Ban Giám đốc có

trách nhiệm phê duyệt kế hoạch hành động, theo dõi tiến độ triển khai, kiểm tra hiệu

quả từng giai đoạn và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vượt thẩm quyền của các

phòng ban. Ngoài ra, Ban Giám đốc cần định hướng chiến lược, đảm bảo các giải

pháp phù hợp với mục tiêu phát triển chung của hệ thống HDBank.

Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Đây là đơn vị nòng cốt trong công tác tín

dụng, chịu trách nhiệm trực tiếp tiếp cận khách hàng DNVVN, mở rộng danh mục

khách hàng mới, đồng thời thực hiện thẩm định và ký kết hợp đồng theo quy trình

mới. Phòng cũng phải giám sát sau vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng

mục đích và phản hồi kịp thời các dấu hiệu rủi ro cho phòng quản lý rủi ro.

Phòng Quản lý rủi ro: Giữ vai trò trọng tâm trong kiểm soát và cảnh báo rủi ro

tín dụng. Phòng này cần thiết lập hệ thống kiểm soát rủi ro tự động, định kỳ đánh

giá việc tuân thủ quy trình cho vay, đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc các

biện pháp phòng ngừa rủi ro phát sinh.

Phòng Sản phẩm và giải pháp ngành: Có nhiệm vụ đề xuất các gói tín dụng ưu

đãi, chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng nhóm DNVVN. Đồng thời,

phòng theo dõi các chỉ tiêu dư nợ, tỷ lệ nợ xấu và năng suất tín dụng, tổng hợp kết

quả báo cáo định kỳ cho Ban Giám đốc để phục vụ công tác điều hành chiến lược.

Phòng Công nghệ Thông tin: Đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện số hóa hồ

sơ tín dụng, triển khai hệ thống EWS và cập nhật dữ liệu CIC. Phòng cũng cần phối

hợp với các bộ phận nghiệp vụ để đảm bảo tính bảo mật, an toàn và liên thông dữ

liệu trong toàn hệ thống.

3.2.1.3. Cơ chế theo dõi và đánh giá định kỳ

Để đảm bảo tiến độ triển khai, Chi nhánh cần xây dựng hệ thống giám sát –

đánh giá toàn diện và minh bạch, gắn liền với trách nhiệm từng bộ phận.

a. Báo cáo tiến độ thường xuyên:

Các phòng ban phải lập báo cáo hàng tháng hoặc hàng quý nêu rõ tình hình

70

triển khai, kết quả đạt được, các khó khăn và kiến nghị. Ban Giám đốc căn cứ báo

cáo này để tổ chức họp giao ban định kỳ, kiểm tra tiến độ và điều chỉnh kế hoạch

nếu cần.

b. Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:

- Chỉ tiêu về quy mô: tăng trưởng dư nợ DNVVN đạt tối thiểu 10%/năm.

- Chỉ tiêu về chất lượng: duy trì tỷ lệ nợ xấu DNVVN dưới 3%.

- Chỉ tiêu về năng suất cán bộ: số lượng khách hàng mới/cán bộ, tỷ lệ nợ tốt

Việc đánh giá phải dựa trên các chỉ tiêu định lượng cụ thể, gồm:

duy trì trên 95%.

c. Cơ chế thưởng – phạt minh bạch:

Để tạo động lực, Chi nhánh cần áp dụng chính sách khen thưởng kịp thời đối

với các cá nhân và phòng ban đạt hoặc vượt kế hoạch. Ngược lại, các trường hợp vi

phạm quy trình, gây thất thoát hoặc phát sinh rủi ro nghiêm trọng phải bị xử lý kỷ

luật công bằng, minh bạch.

3.2.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo và giám sát nội bộ

Để đảm bảo các giải pháp quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

(DNVVN) tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ

và đạt mục tiêu đề ra, Chi nhánh cần thiết lập một cơ chế giám sát và đánh giá

xuyên suốt, có hệ thống và minh bạch. Việc giám sát không chỉ giúp phát hiện sớm

những khó khăn, sai lệch trong quá trình thực hiện mà còn đóng vai trò như “bộ lọc”

kiểm soát chất lượng và công cụ cải tiến liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng.

3.2.2.1. Thiết lập cơ chế giám sát nội bộ rõ ràng

Đầu tiên, HDBank Đắk Lắk cần xây dựng một cơ chế giám sát nội bộ chặt chẽ,

có sự phân cấp và phối hợp giữa các phòng ban liên quan.

Ban Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra tiến

độ của việc triển khai các giải pháp theo từng giai đoạn trong kế hoạch hành động.

Ban Giám đốc cần định kỳ họp giao ban hàng tháng hoặc hàng quý, đánh giá hiệu

quả, xử lý kịp thời các vướng mắc và điều chỉnh định hướng nếu cần.

Tổ công tác giám sát chuyên trách, do Phòng Quản lý rủi ro làm đầu mối, phối

hợp với Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng

Công nghệ thông tin, đảm nhiệm việc theo dõi các chỉ tiêu cụ thể về dư nợ, nợ xấu,

chất lượng hồ sơ và tiến độ số hóa dữ liệu.

71

Kiểm tra định kỳ và đột xuất cần được thực hiện thường xuyên:

- Kiểm tra định kỳ hàng quý nhằm đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp

- Kiểm tra đột xuất khi xuất hiện dấu hiệu bất thường như dư nợ sụt giảm

mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng.

nhanh, tỷ lệ nợ xấu tăng đột biến, hoặc có phòng ban không hoàn thành chỉ tiêu.

Việc này giúp đảm bảo mọi sai lệch được phát hiện sớm – xử lý kịp thời –

ngăn ngừa rủi ro phát sinh, đồng thời tăng tính minh bạch trong quản trị nội bộ.

3.2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu giám sát và đánh giá hiệu quả

Để đo lường mức độ thành công của việc thực hiện giải pháp, Chi nhánh cần

xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát cụ thể, lượng hóa được kết quả. Các nhóm chỉ

tiêu nên bao gồm:

a. Nhóm chỉ tiêu về quy mô:

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN hàng quý hoặc hàng năm.

- Số lượng khách hàng DNVVN mới phát sinh trong từng kỳ báo cáo.

Đánh giá khả năng mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN thông qua:

b. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng:

- Tỷ lệ nợ xấu DNVVN cần được duy trì dưới 3% tổng dư nợ.

- Tỷ lệ nợ nhóm 2 phải được xử lý, hạn chế chuyển biến thành nợ xấu.

Đây là nhóm quan trọng phản ánh hiệu quả quản trị rủi ro:

c. Nhóm chỉ tiêu về năng lực cán bộ:

- Tỷ lệ hồ sơ thẩm định đúng quy trình, đúng hạn.

- Kết quả đào tạo và kiểm tra kiến thức chuyên môn của cán bộ tín dụng định

Đo lường năng lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ tín dụng thông qua:

kỳ.

d. Nhóm chỉ tiêu về quy trình và công nghệ:

- Tỷ lệ hồ sơ số hóa đạt 100%.

- Thời gian xử lý hồ sơ vay giảm tối thiểu 20% so với giai đoạn trước khi cải

Phản ánh mức độ hiện đại hóa công tác tín dụng:

tiến.

e. Nhóm chỉ tiêu về quản trị rủi ro:

- Số lượng cảnh báo sớm được xử lý kịp thời.

- Tỷ lệ khoản vay có chuyển biến tích cực sau khi được giám sát chặt.

72

Theo dõi hiệu quả của hệ thống cảnh báo sớm và biện pháp xử lý:

Những chỉ tiêu này giúp Chi nhánh đánh giá toàn diện từ quy mô, chất lượng

đến hiệu quả nhân sự và công nghệ, đảm bảo hoạt động quản lý tín dụng vận hành

theo hướng chuyên nghiệp và bền vững.

3.2.2.3. Quy trình báo cáo và phản hồi kết quả giám sát

Một hệ thống giám sát hiệu quả phải gắn liền với quy trình báo cáo và phản hồi

thông tin nhanh chóng, minh bạch.

a. Báo cáo giám sát:

Các phòng ban có trách nhiệm lập báo cáo tiến độ triển khai giải pháp định kỳ

- Mức độ hoàn thành chỉ tiêu;

- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện;

- Các vấn đề phát sinh và đề xuất biện pháp khắc phục.

theo tháng hoặc quý và gửi về Ban Giám đốc Chi nhánh. Báo cáo cần nêu rõ:

b. Phản hồi và xử lý:

Sau khi nhận báo cáo, Ban Giám đốc sẽ xem xét, phản hồi và đưa ra chỉ đạo cụ

thể, đồng thời tổ chức các cuộc họp đột xuất nếu có vấn đề nghiêm trọng phát sinh.

Các điều chỉnh trong kế hoạch hành động (nếu cần) phải được ban hành bằng

văn bản chính thức, nhằm đảm bảo tính kỷ luật và đồng bộ giữa các phòng ban.

Quy trình này giúp tăng tính linh hoạt trong điều hành, vừa đảm bảo bám sát mục

tiêu chiến lược, vừa phản ứng nhanh trước biến động thực tế của thị trường tín dụng.

3.2.2.4. Tổ chức đánh giá tổng thể và cải tiến liên tục

a. Đánh giá tổng thể định kỳ:

Sau mỗi chu kỳ 6 tháng và 12 tháng, Chi nhánh cần tổ chức đánh giá tổng thể

- Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng và hiệu quả tín dụng.

- Phân tích nguyên nhân của các chỉ tiêu chưa đạt, xác định trách nhiệm của

toàn bộ quá trình triển khai giải pháp. Nội dung đánh giá bao gồm:

- Tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai.

từng bộ phận.

b. Cải tiến liên tục:

Công tác quản lý tín dụng cần được xem là quá trình động, luôn thích ứng với

thay đổi của thị trường và nhu cầu doanh nghiệp. Vì vậy, Chi nhánh cần cập nhật

thường xuyên các giải pháp mới phù hợp với diễn biến kinh tế, đặc thù DNVVN và

73

xu hướng công nghệ ngân hàng số.

Ngoài ra, nên tổ chức các hội thảo nội bộ, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm giữa

các phòng ban để nâng cao năng lực thực thi, tạo sự gắn kết và tinh thần học hỏi

trong toàn hệ thống.

3.2.3. Phối hợp với Hội sở và các đối tác

Để các giải pháp quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

(DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk

được triển khai hiệu quả, đồng bộ và bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa

nhiều chủ thể trong hệ sinh thái tín dụng: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, HDBank

Hội sở chính, chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý ngành, và bản thân các

doanh nghiệp. Những kiến nghị sau đây là cơ sở để hoàn thiện cơ chế hỗ trợ và tạo

môi trường thuận lợi cho công tác quản lý tín dụng DNVVN.

3.2.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

a. Ổn định môi trường chính sách vĩ mô

Ngân hàng Nhà nước cần duy trì chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt và minh

bạch, giúp các ngân hàng thương mại chủ động hoạch định kế hoạch tín dụng và lãi

suất phù hợp. Việc ổn định lãi suất điều hành, tỷ giá, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ góp

phần giảm chi phí vốn cho các ngân hàng, từ đó mở rộng khả năng cho vay đối với

DNVVN trong bối cảnh lãi suất thị trường có nhiều biến động.

b. Tăng cường vai trò định hướng và giám sát

Cần có bộ hướng dẫn cụ thể về tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động

cho vay DNVVN, bao gồm tỷ lệ nợ xấu, mức tăng trưởng dư nợ và hiệu quả kinh tế

– xã hội. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước nên thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm

tra chuyên đề về cho vay DNVVN, qua đó kịp thời cảnh báo rủi ro hệ thống và

hướng dẫn điều chỉnh chính sách đối với từng địa phương, vùng kinh tế.

c. Phát triển hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC)

Nâng cấp hệ thống CIC theo hướng mở, thông minh và tích hợp, giúp ngân

hàng có thể khai thác thông tin doanh nghiệp một cách đầy đủ, cập nhật và chính

xác hơn. Việc liên thông dữ liệu với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội và đăng ký

doanh nghiệp sẽ giúp tăng tính minh bạch tài chính, hỗ trợ công tác thẩm định và

74

giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.2.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố

Hồ Chí Minh – Hội sở chính

a. Ban hành quy trình tín dụng phù hợp với đặc thù DNVVN

Hội sở chính cần xây dựng khung chính sách tín dụng riêng cho DNVVN, linh

hoạt hơn so với khách hàng doanh nghiệp lớn. Cụ thể, nên có bộ tiêu chí thẩm định

theo ngành nghề và khu vực địa lý, đồng thời nới lỏng điều kiện về tài sản bảo đảm

đối với các doanh nghiệp có dòng tiền ổn định hoặc tiềm năng phát triển tốt.

b. Đầu tư công nghệ và số hóa toàn diện quy trình cho vay

Hội sở nên tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động tín dụng, triển

khai nền tảng quản lý hồ sơ điện tử và hợp đồng số, giúp giảm thời gian xử lý và

nâng cao trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, cần ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và

phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để chấm điểm tín dụng tự động và dự báo rủi ro

DNVVN, từ đó tăng độ chính xác trong quyết định cho vay.

c. Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tín dụng DNVVN

Hội sở cần tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên biệt cho cán bộ tín

dụng tại các chi nhánh, tập trung vào thẩm định dự án đầu tư, phân tích báo cáo tài

chính và nhận diện rủi ro ngành nghề. Đồng thời, nên tổ chức các chương trình chia

sẻ kinh nghiệm và mô hình thành công từ các chi nhánh khác, nhằm nhân rộng

những phương pháp quản lý hiệu quả và hạn chế sai sót trong công tác tín dụng.

3.2.3.3. Kiến nghị đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan ban ngành tại Đắk

Lắk

a. Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNVVN

UBND tỉnh cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, rút

ngắn thời gian đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư và các thủ tục pháp lý khác.

Ngoài ra, tỉnh nên tổ chức các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, chuyển đổi

số và đổi mới sáng tạo cho DNVVN, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh

tranh và dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

b. Phối hợp chia sẻ dữ liệu và thông tin doanh nghiệp

Chính quyền địa phương và các sở, ngành cần thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu

định kỳ với ngân hàng, bao gồm thông tin về doanh thu, thuế, tình hình lao động và

hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Việc chia sẻ này sẽ giúp ngân

75

hàng thẩm định chính xác hơn và giảm thiểu rủi ro cho vay.

Bên cạnh đó, tỉnh nên thúc đẩy mô hình liên kết ba bên: ngân hàng – doanh

nghiệp – chính quyền, trong đó chính quyền đóng vai trò hỗ trợ kết nối, đảm bảo

môi trường minh bạch và công bằng cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn.

3.2.3.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

a. Nâng cao tính minh bạch trong tài chính và quản trị

DNVVN cần xây dựng hệ thống kế toán, báo cáo tài chính chuẩn mực và minh

bạch, thường xuyên cập nhật số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và công nợ.

Việc minh bạch tài chính không chỉ giúp doanh nghiệp tăng niềm tin từ phía ngân

hàng, mà còn là cơ sở để được xếp hạng tín dụng tốt hơn, qua đó tiếp cận vốn vay

dễ dàng và với chi phí thấp hơn.

b. Chủ động hợp tác với ngân hàng trong sử dụng vốn

Doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng vốn, đảm bảo vốn

vay được dùng đúng mục đích, đồng thời chủ động phối hợp với ngân hàng trong

quá trình giải ngân, kiểm tra và giám sát sau vay. Sự hợp tác này giúp ngân hàng

đánh giá đúng tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, từ đó có thể linh hoạt

trong các chính sách hỗ trợ, gia hạn hoặc cơ cấu nợ khi cần thiết.

c. Tăng cường năng lực quản trị và đổi mới mô hình kinh doanh

DNVVN cần hướng đến ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và khai thác thị

trường mới, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí sản xuất và tăng sức

cạnh tranh. Một doanh nghiệp có mô hình kinh doanh linh hoạt, quản trị tốt và dòng

tiền ổn định sẽ có nhiều lợi thế trong việc duy trì mối quan hệ tín dụng lâu dài với

76

ngân hàng.

KẾT LUẬN

Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một trong

những nghiệp vụ trọng yếu của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng

trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển

Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk (HDBank Đắk Lắk), mảng tín dụng

dành cho DNVVN không chỉ là kênh sinh lợi mà còn là công cụ thể hiện trách

nhiệm hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân – khu vực đang ngày càng khẳng định vị thế

trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Thực tế cho thấy, DNVVN có đóng

góp lớn trong việc tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng

tạo và gia tăng giá trị GDP. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều rào cản

trong việc tiếp cận vốn ngân hàng do hạn chế về quy mô, năng lực quản trị, và tính

minh bạch tài chính, dẫn đến khả năng vay vốn còn thấp so với tiềm năng.

Trong những năm gần đây, HDBank Đắk Lắk đã triển khai nhiều chính sách

và giải pháp hỗ trợ tài chính cho DNVVN, bao gồm ưu đãi lãi suất, đa dạng hóa sản

phẩm tín dụng và cải tiến quy trình thẩm định. Tuy nhiên, công tác quản lý cho vay

vẫn còn tồn tại một số bất cập: dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng giảm, tỷ lệ nợ

xấu gia tăng, và số lượng doanh nghiệp tiếp cận vốn giảm dần theo thời gian.

Những hạn chế này phản ánh nhu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức quản lý

tín dụng, nâng cao năng lực giám sát, đồng thời cải thiện quy trình cho vay để đảm

bảo hiệu quả, an toàn và bền vững.

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Quản lý hoạt động cho vay đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –

Chi nhánh Đắk Lắk” được thực hiện với mục tiêu phân tích, đánh giá toàn diện cơ

sở lý luận và thực trạng công tác quản lý cho vay DNVVN tại Chi nhánh. Trên nền

tảng phân tích này, đề tài hướng tới việc đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực, đồng

bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo sự tăng trưởng tín dụng an toàn và

góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực DNVVN trên địa bàn tỉnh.

Nội dung nghiên cứu của đề tài được triển khai theo ba hướng chính. Thứ nhất,

đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay DNVVN, trong đó làm rõ

các nguyên tắc, quy trình tín dụng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý trong ngân

hàng thương mại. Đồng thời, phân tích đặc điểm, vai trò của DNVVN và xác định

77

yêu cầu quản lý tín dụng phù hợp với nhóm khách hàng này. Thứ hai, nghiên cứu

thực trạng quản lý cho vay DNVVN tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024,

tập trung đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.

Phân tích được chia thành hai nhóm: quản lý về quy mô (mở rộng dư nợ, phát triển

khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm) và về chất lượng (kiểm soát rủi ro, năng lực cán

bộ, tuân thủ quy trình cho vay). Thứ ba, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ

và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng, bao gồm nâng cao năng lực

cán bộ tín dụng, hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ trong cảnh

báo sớm rủi ro và mở rộng thị trường tín dụng cho DNVVN. Bên cạnh đó, luận văn

cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với HDBank Hội sở, Ngân hàng Nhà nước và

chính quyền địa phương nhằm tạo hành lang pháp lý và cơ chế hỗ trợ thuận lợi cho

việc triển khai các giải pháp tại Chi nhánh.

Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa kép: vừa mang giá trị lý luận khi bổ

sung, làm rõ cơ sở khoa học của công tác quản lý cho vay DNVVN; vừa mang giá

trị thực tiễn cao, giúp HDBank Đắk Lắk xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả,

giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường tài

chính ngày càng biến động. Đồng thời, kết quả này cũng góp phần thúc đẩy sự phát

triển bền vững của khu vực DNVVN tại địa phương, qua đó đóng góp vào tăng

trưởng kinh tế tỉnh Đắk Lắk nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung.

Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu, đề tài chưa thể

phân tích sâu từng ngành nghề cụ thể của DNVVN hoặc so sánh chi tiết với các chi

nhánh khác trong hệ thống HDBank. Đây sẽ là hướng nghiên cứu mở rộng trong

tương lai, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và đa chiều hơn về công tác quản lý

cho vay DNVVN trong hệ thống ngân hàng thương mại.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô hướng dẫn, Ban Lãnh

đạo cùng tập thể cán bộ HDBank Đắk Lắk, cũng như các doanh nghiệp đã tham gia

khảo sát, đóng góp ý kiến quý báu để hoàn thiện luận văn này. Sự hỗ trợ đó là động

lực quan trọng giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu một cách khách quan, thực tiễn

78

và có giá trị ứng dụng cao.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Chính phủ (2021), Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số

điều của luật hỗ trợ kinh doanh vừa và nhỏ số 80/2021/NĐ-CP ngày

26/08/2021, Hà Nội

2. Phạm Minh Đức (2020), Hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm nhằm

hạn chế nợ xấu tại Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số , tr. 27-32.

3. Hội đồng Nhà nước (1990), Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước số 38-

LCT/HĐNN8 ngày 23/05/1990 về Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty

tài chính, Hà Nội

4. Khả Lê, “Đắk Lắk có 970 doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động trong

năm 2024”, 2025 [Trực tuyến]

Địa chỉ: https://baodaklak.vn/kinh-te/202501/dak-lak-co-970-doanh-nghiep-

giai-the-tam-ngung-hoat-dong-trong-nam-2024-

76211e7/?utm_source=chatgpt.com [Truy cập ngày 25/12/2025]

5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư Quy định về hoạt động cho

vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng

số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, Hà Nội

6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2020), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và

các văn bản sửa đổi, bổ sung, Hà Nội

7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2021), Thông tư Quy định về phân loại tài

sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự

phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021¸ Hà Nội

8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023), Báo cáo thường niên ngành ngân

hàng, Hà Nội

9. Quốc hội (2020), Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, Hà

Nội

10. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2021/QH12 ngày

16/06/2010, Hà Nội

11. Tổng cục Thống kê Việt Nam (2023), Niên giám thống kê quốc gia 2023,

79

NXB Thống kê, Hà Nội

12. Trần Huy Hoàng (2017), Quản trị rủi ro ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản

Lao động – Xã hội, Hà Nội.

13. Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê,

Hà Nội.

14. Phạm Thị Thu Hà (2016), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh

tế Quốc dân, Hà Nội.

15. Phòng Hành chính – HDBank CN Đắk Lắk (2024, 2025), Sơ đồ tổ chức chi

nhánh và Số lượng cán bộ nhân viên chi nhánh, Đắk Lắk

16. Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020, 2021, 2022, 2023, 2024), Báo

cáo kết quả kinh doanh thường niên, Đắk Lắk

17. Phòng Khách hàng doanh nghiệp – HDBank CN Đắk Lắk ((2020, 2021, 2022,

2023, 2024), Tổng hợp dư nợ và phân loại dư nợ, Đắk Lắk

Tiếng Anh

18. IMF (2022), Global Financial Stability Report.

19. Kotler, P. & Keller, K. L. (2016), Marketing Management, Pearson.

20. Mishkin, F. S. (2019), The Economics of Money, Banking and Financial

Markets, Pearson Education.

21. Saunders, A., & Lange, H. (2017), Financial Institutions Management: A

Modern Perspective, McGraw-Hill Education

22. Rose, P. S. & Hudgins, S. C. (2013), Bank Management & Financial Services,

80

McGraw-Hill.

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Mục tiêu: Đánh giá mức độ hài lòng và khó khăn trong tiếp cận vốn vay tại

HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk.

Hướng dẫn: Đánh dấu (✔) vào mức độ đồng ý của mình theo thang Likert 1–5: 1 –

Hoàn toàn không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Trung lập, 4 – Đồng ý, 5 – Hoàn

toàn đồng ý.

Phần A: Thông tin chung

Tên Doanh nghiệp tham gia khảo sát: _____________________________________

Địa chỉ Doanh nghiệp tại: ______________________________________________

Loại hình Doanh nghiệp: □ Tư nhân □ TNHH □ Cổ phần □ Khác: ___________

Số năm hoạt động: □ Dưới 3 năm □ 3–5 năm □ Trên 5 năm

Quy mô vốn: □ Dưới 10 tỷ □ 10–50 tỷ □ Trên 50 tỷ

Tình trạng vay vốn tại HDBank: □ Đang vay □ Đã từng vay

Phần B: Nội dung khảo sát

STT Nội dung câu hỏi 1 2 3 4 5

Quy trình làm hồ sơ vay vốn tại 1 ngân hàng đơn giản, dễ hiểu

Thời gian thẩm định hồ sơ vay 2 vốn nhanh chóng

Các thủ tục giải ngân rõ ràng, 3 thuận tiện

Ngân hàng cung cấp đầy đủ

4 thông tin về nghĩa vụ tài chính

khi vay vốn

Cán bộ tín dụng tư vấn nhiệt 5 tình, rõ ràng

Cán bộ tín dụng hiểu rõ đặc thù 6 hoạt động của doanh nghiệp

Ngân hàng giải quyết khiếu nại, 7 thắc mắc nhanh chóng

81

Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận 8 các khoản vay phù hợp nhu cầu

Lãi suất vay vốn phù hợp với

9 khả năng tài chính của doanh

nghiệp

Tài sản đảm bảo là rào cản 10 trong tiếp cận vốn

Hồ sơ tài chính yêu cầu phức 11 tạp đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp hài lòng với chất

12 lượng dịch vụ tín dụng tại chi

nhánh

Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng

13 dịch vụ vay vốn tại HDBank

trong tương lai

Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh

14 nghiệp gặp khó khăn trong trả

nợ

______________________________________________________________

82

Phần C: Đề xuất, kiến nghị Xin quý doanh nghiệp vui lòng ghi ý kiến thêm (nếu có):

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ TÍN DỤNG DOANH

NGHIỆP

Mục tiêu: Đánh giá thực trạng và hiệu quả công tác quản lý cho vay đối với

DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk..

Hướng dẫn: Đánh dấu (✔) vào mức độ đồng ý của mình theo thang Likert 1–5: 1 –

Hoàn toàn không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Trung lập, 4 – Đồng ý, 5 – Hoàn

toàn đồng ý.

Phần A: Thông tin chung

Tên Nhân viên tham gia khảo sát: ________________________________________

Chức danh hiện tại: □ Cán bộ tín dụng □ Quản lý tín dụng

Số năm công tác tại Chi nhánh: □ Dưới 1 năm □ 1–3 năm □ Trên 3 năm

Kinh nghiệm trong xử lý hồ sơ DNVVN:

□ Dưới 10 hồ sơ □ 10–50 hồ sơ □ Trên 50 hồ sơ

Phần B: Nội dung khảo sát

STT Nội dung câu hỏi 1 2 3 4 5

Chính sách tín dụng hiện tại 1 phù hợp với đặc điểm DNVVN

Quy trình thẩm định và phê

2 duyệt hồ sơ cho vay rõ ràng và

dễ thực hiện

Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu

3 quả trong xử lý và theo dõi hồ

sơ vay vốn

Cán bộ tín dụng được đào tạo

4 đầy đủ về nghiệp vụ thẩm định

DNVVN

Bộ phận quản lý tín dụng phối

5 hợp tốt giữa các khâu: thẩm

định, phê duyệt, giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát

6 khoản vay DNVVN được thực

83

hiện nghiêm túc và thường

xuyên

Việc thẩm định tài sản đảm bảo

7 của DNVVN gặp nhiều khó

khăn

DNVVN có tình hình tài chính 8 minh bạch, dễ thẩm định

Nợ xấu từ DNVVN chủ yếu do

9 nguyên nhân khách quan từ thị

trường

Việc quản lý tốt giúp giảm

10 thiểu nợ quá hạn, nợ xấu từ

DNVVN

Công tác quản lý tín dụng hiện

11 tại còn cần cải tiến về công cụ

giám sát, kiểm soát

Phần C: Kiến nghị từ cán bộ Xin Anh/Chị vui lòng cho biết đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý cho

vay DNVVN:

84

________________________________________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN ĐÃ CHỈNH SỬA ĐỀ ÁN THẠC SĨ

Tôi tên: Lê Thuý Hiền Học viên cao học ngành: Quản lý Kinh tế Khóa: 2023 Đề án thạc sĩ đã bảo vệ trước Hội đồng ngày 21 tháng 12 năm 2025, với tên đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk”.

Học viên đã hoàn thành chỉnh sửa đề án đúng theo yêu cầu của Hội đồng và nhận xét

của các phản biện.

Nội dung đã hiệu chỉnh gồm: 1. Rà soát lại thực trạng và giải pháp đảm bảo logic Học viên đã tiếp thu, rà soát và điều chỉnh nội dung phần thực trạng và giải pháp để đảm bảo logic từ nội dung lý thuyết đến thực trạng (trang 38 – 60) và từ đó đưa ra giải pháp tương ứng với từng thực trạng đã nêu (trang 63 – 68). 2. Trích dẫn nguồn, bảng biểu cần rà soát lại. Học viên đã tiếp thu và bổ sung nguồn số liệu ở một số bảng biểu và hình ảnh: Hình 2.1 (trang 32); hình 2.2 (trang 32); bảng 2.1 (trang 33); bảng 2.2 (trang 34); biểu đồ 2.1 (trang 36); biểu đồ 2.2 (trang 37); biểu đồ 2.3 (trang 39); hình 2.3 (trang 43 – 45); bảng 2.4 (trang 46); bảng 2.5 (trang 46 – 47); bảng 2.6 (trang 48); bảng 2.7 (trang 51); bảng 2.8 (trang 52); bảng 2.9 (trang 53); bảng 2.10 (trang 54); bảng 2.11 (trang 55);

Học viên đã tiếp thu và bổ sung nguồn tại danh mục tài liệu tham khảo (trang 79) 3. Rà soát lỗi kỹ thuật Học viên đã rà soát lỗi kỹ thuật bổ sung từ viết tắt tại danh mục chữ viết tắt (trang vi) Trên đây là những nội dung học viên đã chỉnh sửa và hoàn thiện theo Biên bản chấm

đề án thạc sĩ khóa 2023 - 2025.

Đắk Lắk, ngày tháng …. năm 20…

Xác nhận của người hướng dẫn khoa học

Học viên

Xác nhận của Hội đồng

85