BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÊ THUÝ HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT
TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
– CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đắk Lắk, năm 2025
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÊ THUÝ HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
– CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
ĐỀ ÁN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 23821005
Người hướng dẫn khoa học: TS. Ao Xuân Hoà
Đắk Lắk, năm 2025
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................ iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................... v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Sự cần thiết thực hiện Đề án ......................................................................... 1
2. Mục tiêu Đề án .............................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi của Đề án ................................................................... 2
3.1. Đối tượng của Đề án ................................................................................... 2
3.2. Phạm vi của Đề án ...................................................................................... 3
3.2.1. Phạm vi nội dung: .................................................................................... 3
3.2.2. Phạm vi không gian ................................................................................. 3
3.2.3. Phạm vi thời gian: ................................................................................... 3
4. Phương pháp thực hiện Đề án ....................................................................... 4
4.1. Phương pháp thu thập số liệu: .................................................................... 4
4.1.1. Nguồn số liệu thứ cấp: ............................................................................. 4
4.1.2. Nguồn số liệu sơ cấp: .............................................................................. 4
4.2. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 5
4.3. Phương pháp phân tích ............................................................................... 5
5. Kết cấu của Đề án .......................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................................................... 7
1.1. Cơ sở pháp lý thực hiện Đề án ................................................................... 7
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng thương mại ...................................................................................... 8
1.2.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................... 8
1.2.2. Ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng ............................... 13
i
1.2.3. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................. 18
1.2.4. Lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay ............................................... 20
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ ....................................................................................................... 25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ................................................................................ 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI
NHÁNH ĐẮK LẮK ..................................................................................... 32
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành
Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk ........................................................ 32
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ
Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk ..................................................................... 32
2.1.2. Bộ máy tổ chức ...................................................................................... 32
2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk giai đoạn
2020 – 2024 ..................................................................................................... 33
2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố
Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk ............................................................... 38
2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch và định hướng cho vay DNVVN ................... 38
2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk ........................................................... 41
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm soát và đánh giá hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk ................................... 47
2.2.4. Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong những năm qua .................................................................... 50
2.2.5. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................ 56
2.2.6. Bảng SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) công tác
quản lý cho vay DNVVN ................................................................................ 60
ii
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK ..................................... 63
3.1. Giải pháp .................................................................................................. 63
3.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phát triển quy mô cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................................................... 63
3.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng khoản vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ... 65
3.1.3. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng .......................... 66
3.1.4. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng và đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ ........................................................................................................ 67
3.2. Tổ chức thực hiện ..................................................................................... 69
3.2.1. Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể ................................................... 69
3.2.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo và giám sát nội bộ ................................... 71
3.2.3. Phối hợp với Hội sở và các đối tác ........................................................ 74
KẾT LUẬN .................................................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 79
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ... 81
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP ......................................................................................................... 83
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Bảng phân loại doanh nghiệp ........................................................... 9
Bảng 1.2.Bảng số liệu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam
......................................................................................................................... 10
Bảng 1.3. Bảng tóm tắt đặc điểm và thách thức của doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) ........................................................................................................ 12
Bảng 1.4. Tổng hợp bảng chỉ tiêu đánh giá .................................................... 25
Bảng 2.1. Huy động HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 ................. 33
Bảng 2.2. Dư nợ bình quân HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 ...... 34
Bảng 2.3. Bảng tiêu chí thẩm định tín dụng ................................................... 43
Bảng 2.4. Danh mục một số sản phẩm và tỷ trọng cho vay tại HDBank ....... 46
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các khoản
vay phù hợp nhu cầu ....................................................................................... 47
Bảng 2.6. Tỷ lệ nhóm nợ tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 .... 48
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về việc “Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ
vay vốn tại HDBank trong tương lai” ............................................................. 50
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về việc Phối hợp tốt giữa các khâu nghiệp vụ và
Giám sát, kiểm tra sau khoản vay ................................................................... 52
Bảng 2.9.Kết quả khảo sát về việc Cán bộ được đào tạo đầy đủ và Cán bộ
hiểu rõ đặc thù hoạt động ................................................................................ 53
Bảng 2.10.Kết quả khảo sát về việc Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu quả trong
công tác cho vay .............................................................................................. 54
Bảng 2.11.Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp hài lòng với chất lượng
dịch vụ tín dụng và Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh nghiệp gặp khó khăn .... 55
Bảng 2.12.Bảng phân tích SWOT trong công tác quản lý cho vay DNVVN tại
HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk ....................................................................... 60
iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Biểu tượng HDBank ........................................................................ 32
Hình 2.2. Hình sơ đồ tổ chức Chi nhánh ......................................................... 32
Hình 2.3. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại HDBank – CN Đắk Lắk . 42
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tổng thu phí dịch vụ HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024
......................................................................................................................... 36
Biểu đồ 2.2. Lợi nhuận HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024 ............ 37
Biểu đồ 2.3. Số lượng DNVVN vay vốn tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ
2020 – 2024 ..................................................................................................... 39
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
CN
Chi nhánh
DN
Doanh nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ERP
Enterprise Resource Planning (Hệ thống hoạch định
nguồn lực doanh nghiệp)
Early Warning System (Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro)
EWS
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GDP
HDBank
Ngân hàng TMCP Phát Triển TP.Hồ Chí Minh
Khách hàng
KH
Khách hàng Cá nhân
KHCN
Khách hàng doanh nghiệp
KHDN
Ngân hàng
NH
Ngân hàng Nhà nước
NHNN
Tổ chức tín dụng
TCTD
Thương mại cổ phần
TMCP
Strengths – Weaknesses – Opportunities – Threats
SWOT
(Điểm mạnh – Điểm yếu – Cơ hội – Thách thức)
vi
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết thực hiện Đề án
Tín dụng ngân hàng luôn là kênh tài chính chủ đạo hỗ trợ Doanh nghiệp vừa
và nhỏ (DNVVN) vượt qua các thách thức về vốn trong cả ngắn hạn và dài hạn.
Việc thúc đẩy tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp này không chỉ tạo điều kiện
cho doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất mà còn góp phần gia tăng thu ngân
sách, giải quyết việc làm, ổn định an sinh xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế. Nhận thức được vai trò đó, trong nhiều năm qua, Chính phủ, Ngân hàng
Nhà nước (NHNN) và hệ thống tổ chức tín dụng đã có nhiều chính sách ưu tiên cho
vay DNVVN như nới lỏng điều kiện vay, giảm lãi suất, tăng tỷ lệ tín dụng ưu đãi.
Tuy nhiên, hiệu quả tiếp cận vốn vay của DNVVN vẫn chưa thực sự như kỳ vọng.
Tình trạng doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn, hoặc vay vốn nhưng sử dụng
kém hiệu quả, dẫn đến phát sinh nợ xấu, vẫn tồn tại trong thực tiễn. Điều này đặt ra
yêu cầu ngày càng cao trong việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động cho vay đối
với khu vực DNVVN tại từng ngân hàng thương mại cụ thể.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi
nhánh Đắk Lắk (HDBank Đắk Lắk) là một trong những chi nhánh trực thuộc hệ
thống HDBank có vai trò cung ứng tín dụng chủ lực trên địa bàn. Trong những năm
gần đây, Chi nhánh đã tích cực mở rộng mạng lưới khách hàng, tập trung đẩy mạnh
tín dụng vào khu vực doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là DNVVN – vốn chiếm tỷ
trọng lớn tại tỉnh Đắk Lắk. Tuy nhiên, năm 2024 ghi nhận nhiều dấu hiệu cho thấy
hiệu quả hoạt động cho vay DNVVN tại Chi nhánh đang có chiều hướng giảm sút.
Cụ thể theo kết quả của Phòng Tín dụng Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN) năm
2024, dư nợ cho vay DNVVN tại HDBank Đắk Lắk giảm khoảng 8% so với năm
2023, trong khi tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3% lên 4,2%. Số lượng doanh nghiệp vay
vốn hiện hữu duy trì vay giảm khoảng 10% số lượng so với năm 2023 và tốc độ
phát triển số lượng doanh nghiệp mới phát sinh vay vốn trong năm cũng giảm đáng
kể so với các năm trước. Những con số này phản ánh những bất cập trong công tác
quản lý cho vay, từ khâu thẩm định, xét duyệt đến giám sát và thu hồi nợ. Tình
trạng này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng mà còn
1
kìm hãm sự phát triển của khu vực DNVVN trên địa bàn.
Trong bối cảnh hoạt động cho vay DNVVN tiềm ẩn nhiều rủi ro và cạnh tranh
ngày càng gay gắt giữa các tổ chức tín dụng, việc nâng cao chất lượng quản lý cho
vay là một yêu cầu cấp bách. Quản lý cho vay hiệu quả không chỉ giúp ngân hàng
hạn chế nợ xấu, bảo toàn vốn và duy trì lợi nhuận, mà còn giúp tạo dựng lòng tin
với khách hàng, góp phần lan tỏa chính sách tài chính đến đúng đối tượng cần hỗ
trợ. Mặt khác, việc hoàn thiện các chính sách, quy trình, công cụ giám sát và tổ
chức bộ máy liên quan đến cho vay DNVVN còn là đòi hỏi khách quan nhằm đáp
ứng yêu cầu của một nền ngân hàng hiện đại, chuyên nghiệp, theo chuẩn mực quốc
tế. Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc nghiên cứu đề án “Quản lý hoạt động cho
vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát
triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk” là thực sự cần thiết, có ý
nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn, góp phần đề xuất các giải pháp quản lý hiệu
quả, phù hợp với đặc thù khách hàng và định hướng phát triển của Chi nhánh trong
giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu Đề án
Mục tiêu của đề tài là phân tích, đánh giá hoạt động quản lý cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng đối với khu vực doanh nghiệp này.
Cụ thể, đề tài hướng tới các mục tiêu sau:
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý cho vay DNVVN tại ngân hàng thương
mại.
(2) Phân tích thực trạng quản lý hoạt động cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP
(3) Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt
Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.
động cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.
3. Đối tượng và phạm vi của Đề án
3.1. Đối tượng của Đề án
Đối tượng Đề án của đề tài là hoạt động quản lý cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –
2
Chi nhánh Đắk Lắk.
Bao gồm:
- Quy trình quản lý cho vay: từ khâu lập kế hoạch tín dụng, thẩm định, giải
ngân, giám sát, thu hồi nợ đến đánh giá hiệu quả.
- Các chính sách tín dụng, mô hình tổ chức bộ máy tín dụng, năng lực cán bộ
tín dụng và các chỉ tiêu đánh giá quy mô, chất lượng khoản vay DNVVN.
- Rủi ro tín dụng và biện pháp kiểm soát trong hoạt động cho vay DNVVN.
3.2. Phạm vi của Đề án
3.2.1. Phạm vi nội dung:
Tập trung nghiên cứu về quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ, không bao gồm các nhóm khách hàng khác như doanh nghiệp lớn, cá nhân,
hộ kinh doanh.
Nội dung chính:
- Phân tích thực trạng quy mô, chất lượng cho vay DNVVN.
- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng
TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý cho vay phù hợp với đặc thù DNVVN
và điều kiện hoạt động của Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.
3.2.2. Phạm vi không gian
Phạm vi không gian nghiên cứu của đề tài được giới hạn tại Ngân hàng TMCP
Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk, địa chỉ tại Số 10 Trần
Hưng Đạo, Phường Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk, tập trung vào hoạt động quản lý
cho vay đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có quan hệ tín
dụng tại Chi nhánh. Nội dung nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi nội bộ Chi
nhánh, liên quan đến các phòng/ban tham gia trực tiếp vào quy trình quản lý tín
dụng, và không mở rộng sang các chi nhánh khác của HDBank hay các tổ chức tín
dụng trên địa bàn.
3.2.3. Phạm vi thời gian:
Dữ liệu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm
2024. Một số định hướng và giải pháp được đề xuất, nhằm phù hợp với chiến lược
3
phát triển dài hạn của ngân hàng và xu hướng phát triển tín dụng đối với DNVVN.
4. Phương pháp thực hiện Đề án
Để thực hiện mục tiêu như trên đề tài sử dụng các phương pháp sau:
4.1. Phương pháp thu thập số liệu:
4.1.1. Nguồn số liệu thứ cấp:
- Thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng của
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk
Lắk.
- Tài liệu từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê, các công trình nghiên
cứu, luận văn, sách chuyên khảo liên quan đến tín dụng DNVVN.
- Quy định pháp luật: Thông tư, nghị định, thông báo từ NHNN liên quan đến
tín dụng doanh nghiệp.
4.1.2. Nguồn số liệu sơ cấp:
- Khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi đối với:
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang và đã có quan hệ tín dụng tại HDBank
Chi nhánh Đắk Lắk.
+ Cán bộ tín dụng làm việc tại Chi nhánh.
+ Số lượng mẫu khảo sát tổng ≤ 200 mẫu.
- Mục tiêu khảo sát nhằm thu thập thông tin về:
+ Quy trình, chất lượng phục vụ, khó khăn khi tiếp cận vốn của doanh
nghiệp.
+ Nhận định của cán bộ tín dụng về hiệu quả quản lý, rủi ro, quy trình thẩm
định và giải pháp quản lý.
- Đối với cỡ mẫu ≤ 200 mẫu, áp dụng công thức Yamane (1967) dành cho
tổng thể mẫu nhỏ như sau:
𝑛 = 𝑁 1 + 𝑁. (𝑒)2
Trong đó:
+ n là cỡ mẫu;
+ N là số lượng tổng thể;
+ e là sai số tiêu chuẩn.
+ Theo Khả Lê (2025) tại Báo Đắk Lắk, tổng số lượng DNVVN năm 2024
tại Đắk Lắk ước tính là 13.367 doanh nghiệp. Tuy nhiên vì hạn chế của
4
tác giả và thời gian, tác giả chỉ khảo sát trên số lượng DNVVN tại Chi
nhánh, tổng có 153 doanh nghiệp. Như vậy để đảm bảo ý nghĩa thống kê
với tổng thể là N = 153, độ chính xác 95%, sai số tiêu chuẩn là ± 5% →
Cỡ mẫu sẽ được tính là:
153 𝑛 = 𝑁 1 + 𝑁. (𝑒)2 = 1 + 153. (0,05)2 = 111
Theo đó, tác giả tiến hành lấy số mẫu cần thiết như sau:
+ Khách hàng doanh nghiệp: 111 mẫu hợp lệ
+ Theo thống kê của Phòng Hành chính (2024), Tổng số lượng Cán bộ
nhân viên doanh nghiệp năm 2024 là 13 nhân viên, Vì mẫu số nhỏ nên
khảo sát 100% số lượng nhân viên, thu 13 mẫu kết quả.
+ Phương pháp khảo sát được thực hiện dưới hình thức bảng hỏi trực tuyến
qua biểu mẫu google forms và phiếu khảo sát giấy tại các điểm giao dịch.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
- Mã hóa và làm sạch dữ liệu: Các biến định tính được chuyển thành biến số,
loại bỏ phản hồi thiếu.
- Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để mã hóa và phân tích dữ liệu sơ cấp
theo thang đo Likert.
- Phân tích thống kê mô tả: Tính giá trị nhỏ nhất (Min), lớn nhất (Max), trung
bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) cho từng biến quan sát.
- Phân tách phân tích: Hai nhóm (khách hàng và cán bộ nhân viên) được xử
lý độc lập nhằm phản ánh đúng góc nhìn của từng đối tượng.
- Diễn giải kết quả: Dựa trên giá trị trung bình và độ lệch chuẩn, so sánh với
lý luận và thực trạng tại Chi nhánh.
4.3. Phương pháp phân tích
- Thống kê mô tả
+ Phân tích tần suất, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các tiêu chí
khảo sát.
+ Trình bày bằng bảng, biểu đồ cột, biểu đồ tròn để minh họa.
- Thống kê so sánh
+ Đối chiếu dữ liệu thứ cấp nhằm xác định xu hướng biến động dư nợ, nợ
xấu, và số lượng khách hàng DNVVN.
+ Phân tích sự khác biệt giữa các nhóm thang đo để xác định nhóm yếu tố
5
tác động mạnh nhất đến hiệu quả quản lý cho vay.
- Phân tích SWOT: Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
trong công tác quản lý cho vay DNVVN tại Chi nhánh
5. Kết cấu của Đề án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung cơ bản
của đề án được chia làm ba chương:
- Chương 1: Cơ sở khoa học của công tác quản lý hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí
Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.
- Chương 3: Các giải pháp nâng cao công tác quản lý hoạt động cho vay đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển
6
Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk.
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở pháp lý thực hiện Đề án
Cơ sở pháp lý cho đề án nghiên cứu về quản lý hoạt động cho vay đối với
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được xây dựng dựa trên hệ thống các văn bản
quy phạm pháp luật và các quy định chuyên ngành liên quan đến tổ chức và hoạt
động của ngân hàng thương mại, tín dụng, quản lý rủi ro và khung pháp lý cho
doanh nghiệp.
Khung Pháp lý về Tổ chức và Hoạt động Tín dụng: Hoạt động của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) nói chung và
Chi nhánh Đắk Lắk nói riêng, được điều chỉnh bởi Luật các Tổ chức Tín dụng số
47/2021/QH12 năm 2010 của Quốc hội, xác lập vai trò và chức năng của ngân hàng
thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân
hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận. Căn cứ pháp lý nền tảng này đã được thiết lập từ
lâu, bắt nguồn từ Pháp lệnh số 38-LCT/HĐNN8 năm 1990 của Hội đồng Nhà nước,
định nghĩa ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ
thường xuyên chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán.
Quy trình và Quản lý Hoạt động Cho vay: Hoạt động cho vay trực tiếp của Chi
nhánh HDBank Đắk Lắk được thực hiện theo quy định chi tiết tại Thông tư số
39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông tư này quy định rõ
về điều kiện cho vay (khách hàng có năng lực pháp luật, mục đích sử dụng vốn hợp
pháp, có khả năng tài chính để trả nợ), các hình thức cho vay (từng lần, theo hạn
mức), và nguyên tắc cho vay phải có hoàn trả gốc và lãi. Đây là cơ sở quan trọng
nhất để xây dựng và đánh giá quy trình quản lý cho vay, từ khâu thẩm định, giải
ngân đến kiểm tra giám sát sau vay.
Quản lý Rủi ro và Chất lượng Tín dụng: Việc quản lý chất lượng khoản vay và
kiểm soát rủi ro tín dụng đối với DNVVN được tuân thủ nghiêm ngặt theo Thông tư
7
số 11/2021/TT-NHNN. Thông tư này cung cấp cơ sở để ngân hàng phân loại tài sản
có và mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro. Cụ thể, các quy định về
phân loại nợ thành 5 nhóm nợ (từ nhóm 1 đến nhóm 5) và tỷ lệ trích lập dự phòng
tương ứng là căn cứ pháp lý để Chi nhánh đánh giá chính xác sức khỏe danh mục
tín dụng DNVVN, đảm bảo an toàn vốn và tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
Khung Pháp lý cho Khách hàng DNVVN: Phạm vi nghiên cứu tập trung vào
nhóm khách hàng DNVVN được xác định dựa trên Luật Doanh nghiệp số
59/2020/QH14, quy định về tổ chức, hoạt động của các loại hình doanh nghiệp. Đặc
biệt, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về tiêu chí xác
định DNVVN (doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo từng lĩnh vực), cung cấp cơ
sở để ngân hàng xác định đối tượng khách hàng mục tiêu và xây dựng các gói tín
dụng, chính sách quản lý phù hợp với đặc thù của nhóm DNVVN.
1.2. Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
a. Khái niệm doanh nghiệp
Theo quy định tại Khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14,
doanh nghiệp được định nghĩa như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích kinh doanh." (Quốc hội, 2020).
Doanh nghiệp có thể tồn tại dưới nhiều loại hình khác nhau như: doanh nghiệp
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh. Mỗi
loại hình có cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ pháp lý khác nhau nhưng đều chung
mục đích là thực hiện hoạt động kinh doanh, sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch
vụ để tìm kiếm lợi nhuận.
b. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) được hiểu là những cơ sở kinh doanh có
quy mô về lao động và vốn ở mức độ nhỏ hoặc trung bình, hoạt động trong nhiều
lĩnh vực kinh tế khác nhau. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam được
quy định rõ trong Điều 4, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021, hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 "Doanh
8
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã được đăng ký thành lập theo quy định của
pháp luật, được chia thành ba cấp độ: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo từng lĩnh vực hoạt
động (nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ), dựa trên các tiêu chí về
lao động, doanh thu và tổng nguồn vốn." (Chính phủ, 2021)
Cụ thể, doanh nghiệp siêu nhỏ có tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn không
quá 3 tỷ đồng trong lĩnh vực nông nghiệp, hoặc không quá 10 tỷ đồng đối với lĩnh
vực công nghiệp và thương mại, cùng số lao động không vượt quá 10 người. Doanh
nghiệp nhỏ có tổng doanh thu hoặc nguồn vốn không vượt quá 50 tỷ đồng, với lao
động không quá 100 người; còn doanh nghiệp vừa có tổng doanh thu hoặc nguồn
vốn không quá 200 tỷ đồng và lao động không quá 200 người.
Phân loại theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP như sau:
Bảng 1.1. Bảng phân loại doanh nghiệp
Quy mô Tổng doanh thu/năm hoặc tổng nguồn vốn Số lao động tham gia
DN (tỷ đồng) BHXH
≤ 3 (nông nghiệp); ≤ 10 (CN, TM, DV) ≤ 10 Siêu nhỏ
> 3 đến ≤ 50 (nông nghiệp); > 10 đến ≤ 100 > 10 đến ≤ 100 Nhỏ
(khác)
> 50 đến ≤ 200 (nông nghiệp); > 100 đến ≤ 200 > 100 đến ≤ 200 Vừa
Nguồn: Nghị định 80/2021/NĐ-CP (2021)
1.2.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN có những đặc điểm nổi bật so với các loại hình doanh nghiệp lớn,
trong đó có thể kể đến một số khía cạnh như sau:
Thứ nhất, DNVVN có quy mô vốn và lao động nhỏ. Phần lớn các doanh
nghiệp này có nguồn vốn hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng công nghệ
chưa được đầu tư đồng bộ. Vì vậy, khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường gặp
nhiều hạn chế.
Thứ hai, năng lực quản trị tài chính của DNVVN còn yếu. Phần lớn các doanh
nghiệp nhỏ chưa có hệ thống kế toán – kiểm toán bài bản, việc quản lý dòng tiền và
phân tích hiệu quả tài chính chưa chặt chẽ. Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến khó
khăn trong việc minh bạch thông tin khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng, đặc
biệt trong việc chứng minh khả năng trả nợ và cung cấp tài sản đảm bảo..
Thứ ba, DNVVN có tính linh hoạt cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
9
Nhờ quy mô nhỏ, bộ máy quản lý tinh gọn, các doanh nghiệp này dễ thích ứng với
biến động của thị trường, nhanh chóng đổi mới sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh
doanh để phù hợp với xu thế.
Thứ tư, DNVVN có phân bổ rộng khắp cả nước, đặc biệt tập trung ở các tỉnh,
thành phố ngoài trung tâm, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế địa
phương.
Bảng 1.2. Bảng số liệu về doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Việt Nam
Chỉ tiêu Giá trị/Thông tin
Hơn 860.000 doanh nghiệp (Tổng cục Tổng số doanh nghiệp đang hoạt
Thống kê, 2023) động
Tỷ lệ DNVVN trong tổng số doanh Chiếm 98,1% nghiệp
Tỷ lệ đóng góp vào GDP quốc gia Khoảng 45%
Tỷ lệ tạo việc làm cho lực lượng Trên 60% tổng số việc làm trong nền kinh tế lao động
Khoảng 30% – 40% (Bộ Kế hoạch và Đầu Tỷ lệ DNVVN tiếp cận được vốn
tư, 2023) tín dụng ngân hàng
Chỉ khoảng 50% DNVVN có đủ tài sản đảm Tỷ lệ DNVVN có tài sản đảm bảo bảo để vay vốn ngân hàng (Báo cáo VCCI, phù hợp 2022)
Hơn 70% DNVVN bị ảnh hưởng mạnh bởi Tỷ lệ DNVVN bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh và lạm phát năm 2020–2022 biến động kinh tế (Phòng Thương mại VN, 2023)
38% thương mại, 34% công nghiệp – xây Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của
dựng, 28% dịch vụ (Bộ Công thương, 2023) DNVVN
Dưới 35% doanh nghiệp có ứng dụng công Tỷ lệ DNVVN có sử dụng dịch vụ nghệ vào quản lý tài chính – tín dụng (Ngân ngân hàng số hàng Nhà nước, 2023)
Nguồn: Tổng cục Thống kê (2023), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2023), Báo cáo VCCI
(2022), Phòng Thương mại Việt Nam (2023), Bộ Công thương (2023), Ngân hàng
10
Nhà nước (2023)
1.2.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam
DNVVN giữ vị trí then chốt trong cơ cấu kinh tế quốc dân và đóng góp đáng
kể vào sự phát triển bền vững của đất nước. Theo Tổng cục Thống kê (2023),
DNVVN hiện chiếm tới 98,1% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam,
đóng góp khoảng 45% GDP và tạo ra hơn 60% việc làm cho người lao động. Điều
này cho thấy DNVVN không chỉ góp phần giải quyết vấn đề lao động, giảm nghèo,
mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao thu nhập bình quân đầu người.
Bên cạnh đó, DNVVN đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy đổi mới sáng
tạo. Với khả năng linh hoạt và tinh thần khởi nghiệp cao, nhiều doanh nghiệp nhỏ
đã tiên phong ứng dụng công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, tạo ra sản phẩm mới
đáp ứng nhu cầu thị trường. Điều này góp phần tạo ra động lực đổi mới cho toàn bộ
nền kinh tế.
Hơn nữa, DNVVN góp phần liên kết và phát triển chuỗi giá trị, cung cấp
nguyên liệu, dịch vụ hỗ trợ cho các doanh nghiệp lớn, đồng thời phát triển mạnh
ngành công nghiệp phụ trợ, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa.
Đặc biệt, tại các khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa, DNVVN đóng vai
trò thiết yếu trong việc phát triển kinh tế địa phương, tạo công ăn việc làm cho lao
động tại chỗ, góp phần cân bằng sự phát triển giữa các vùng miền, thúc đẩy quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn.
1.2.1.4. Những thách thức của DNVVN trong giai đoạn hiện nay
Mặc dù có vai trò quan trọng, nhưng DNVVN cũng đang phải đối mặt với
nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động. Trước hết là vấn đề khó khăn tiếp cận
nguồn vốn tín dụng. Theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ khoảng 30-40%
DNVVN có khả năng tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, chủ yếu do hạn chế về
tài sản thế chấp, thông tin tài chính chưa minh bạch.
Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh của DNVVN còn yếu, do quy mô nhỏ, thiếu
vốn đầu tư đổi mới công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao. Đồng thời,
DNVVN còn thiếu thông tin thị trường, thiếu sự hỗ trợ về đào tạo quản lý và tiếp
cận thị trường quốc tế.
Ngoài ra, môi trường kinh doanh vẫn còn nhiều rào cản đối với DNVVN như
thủ tục hành chính phức tạp, chi phí đầu vào cao, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập,
các DNVVN phải cạnh tranh gay gắt với doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp có vốn
11
đầu tư nước ngoài.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là lực lượng chủ lực trong nền kinh tế Việt Nam,
đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP, tạo việc làm và thúc đẩy phát triển bền
vững. Tuy nhiên, để phát huy tối đa vai trò này, cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ từ phía
nhà nước, tổ chức tín dụng và các bên liên quan, đặc biệt trong việc cải thiện khả
năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, một yếu tố then chốt giúp DNVVN phát triển
vững mạnh trong giai đoạn hiện nay.
Bảng 1.3. Bảng tóm tắt đặc điểm và thách thức của doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN)
STT Đặc điểm Nội dung chi tiết
Quy mô vốn và lao Vốn điều lệ và tổng tài sản thấp, quy mô lao động dưới 1 động hạn chế 200 người, khó tiếp cận nguồn tài chính lớn.
Tính linh hoạt cao Nhanh nhạy với thay đổi thị trường, dễ thích ứng với 2 trong sản xuất kinh điều kiện mới, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ. doanh
Khả năng đổi mới Thiếu nguồn lực cho nghiên cứu, áp dụng công nghệ 3 sáng tạo hạn chế mới còn chậm, ít có sản phẩm mang tính đột phá.
Phụ thuộc vào thị Chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước, ít tham gia vào 4 trường nội địa chuỗi cung ứng toàn cầu, thị trường tiêu thụ hẹp.
Khó khăn trong Thiếu tài sản đảm bảo, hồ sơ tài chính chưa minh bạch, 5 tiếp cận tín dụng thiếu phương án kinh doanh khả thi để vay vốn. ngân hàng
Trình độ quản lý Chủ doanh nghiệp quản lý theo kinh nghiệm, thiếu kỹ 6 chưa chuyên năng tài chính, chiến lược phát triển dài hạn yếu. nghiệp
Khả năng chịu rủi Dễ bị tổn thương trước biến động kinh tế, thị trường, dễ 7 ro thấp mất cân đối tài chính khi có sự cố bất ngờ.
Phân bố rộng, đa Tồn tại ở nhiều lĩnh vực: thương mại, dịch vụ, nông 8 dạng ngành nghề nghiệp, sản xuất..., chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế.
Tạo việc làm và Góp phần giải quyết việc làm cho hơn 60% lao động và
9 đóng góp ngân đóng góp khoảng 40-45% GDP hàng năm cho nền kinh
sách lớn tế.
12
Khả năng liên kết Thiếu sự hợp tác, liên kết với doanh nghiệp khác, khó 10 tham gia sâu vào chuỗi giá trị lớn. yếu
1.2.2. Ngân hàng thương mại và hoạt động cấp tín dụng
1.2.2.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng giữ vai trò là trung gian tài chính then chốt trong nền kinh tế, đảm
nhận chức năng chuyển tải nguồn vốn từ các chủ thể thừa vốn đến những đối tượng
có nhu cầu sử dụng vốn thông qua cơ chế gián tiếp. Tùy vào bối cảnh phát triển của
nền kinh tế và hệ thống tài chính, ngân hàng được phân chia thành nhiều loại hình
khác nhau, với chức năng, vai trò và phạm vi hoạt động riêng biệt. Trên phương
diện cung ứng dịch vụ, ngân hàng được hiểu là một tổ chức tài chính cung cấp danh
mục dịch vụ tài chính phong phú nhất, đặc biệt bao gồm các nghiệp vụ tín dụng,
nhận tiền gửi tiết kiệm và thực hiện các chức năng thanh toán. So với các tổ chức tài
chính trung gian khác, ngân hàng là đơn vị thực hiện nhiều hoạt động tài chính nhất
trong nền kinh tế.
Theo Quốc hội (2010), “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác liên
quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân
hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.
Trong đó, ngân hàng thương mại là loại hình phổ biến nhất, đóng vai trò đặc
biệt quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn và dịch vụ tài chính cho nền kinh tế.
Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, ngân hàng thương mại ngày càng
mở rộng quy mô hoạt động và đa dạng hóa dịch vụ. Đây là tổ chức tín dụng trực
tiếp cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thông qua các hoạt
động như nhận tiền gửi, cho vay, chiết khấu, thanh toán và các dịch vụ tài chính
khác.
Tùy theo hệ thống pháp luật và đặc điểm tài chính tại từng quốc gia, khái niệm
về ngân hàng thương mại có thể có sự khác biệt. Chẳng hạn, tại Hoa Kỳ, ngân hàng
thương mại được xem là công ty hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung cấp
các dịch vụ tài chính trong ngành tài chính – ngân hàng. Ở Pháp, ngân hàng thương
mại được hiểu là những doanh nghiệp hoặc tổ chức chuyên nhận tiền gửi của dân cư
dưới nhiều hình thức khác nhau, và sử dụng nguồn vốn này vào các hoạt động như
chiết khấu, tín dụng và tài chính. Tại Việt Nam, ngân hàng thương mại là “một tổ
chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên chủ yếu là nhận tiền gửi của
13
khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán” (Hội đồng Nhà nước,1990). Theo luật các Tổ chức
tín dụng năm 2010, định nghĩa “ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng
được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
1.2.2.2. Hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại
a. Khái niệm tín dụng ngân hàng
theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận” (Quốc hội, 2010).
Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá, cho
thuê tài chính và các hình thức khác.
Bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng
vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với một
khoản chi phí nhất định.
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, định nghĩa hoạt động cấp
tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác” (Quốc hội, 2010).
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các
khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp
đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo
thỏa thuận.
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn
14
thanh toán.
Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá
khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán.
Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở
hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển
quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên;
- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên
mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho
thuê tại thời điểm mua lại;
- Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để
khấu hao tài sản cho thuê đó;
- Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít
nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
b. Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào thời hạn khoản vay, theo Điều 10 Thông tư 39/2016/TT-NHNN
(Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2016), tín dụng ngân hàng có các loại:
- Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được sử dụng
để cho vay bổ sung vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn trên, loại tín dụng này
được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, được sử dụng
để cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu như: xây dựng cơ bản, đầu
tư xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất.
Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn, tín dụng ngân hàng có các loại:
- Tín dụng vốn lưu động là hình thức tín dụng được ngân hàng cấp nhằm đáp
ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức kinh tế trong quá trình duy trì và
vận hành hoạt động sản xuất – kinh doanh. Loại tín dụng này thường được sử dụng
để tài trợ cho các nhu cầu ngắn hạn như: bổ sung nguồn vốn thiếu hụt tạm thời, dự
15
trữ hàng hóa, thanh toán công nợ với đối tác, mua nguyên vật liệu đầu vào,… Với
đặc điểm phục vụ cho chu kỳ sản xuất – kinh doanh ngắn, thời hạn cấp tín dụng vốn
lưu động thường là ngắn hạn.
- Tín dụng vốn cố định là hình thức tín dụng được sử dụng để tài trợ cho việc
hình thành tài sản cố định hoặc đầu tư dài hạn. Khoản vay này thường được các
doanh nghiệp sử dụng nhằm mua sắm máy móc thiết bị, cải tiến công nghệ, mở
rộng quy mô sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc thực hiện các dự án đầu tư mới.
Vì liên quan đến những hoạt động dài hạn và có thời gian thu hồi vốn lâu hơn, thời
hạn của tín dụng vốn cố định thường là trung hạn hoặc dài hạn, tùy thuộc vào tính
chất và quy mô của từng dự án đầu tư cụ thể.
Căn cứ vào tính chất đảm bảo, tín dụng ngân hàng có các loại:
- Tín dụng bằng tín chấp (hay tín dụng bảo đảm không bằng tài sản) là loại
cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà việc
cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt,
trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì
ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín, khả năng trả nợ thực chất của bản
thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung.
- Tín dụng có đảm bảo là loại cho vay được ngân hàng cung ứng phải có tài
sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách
hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có sự bảo
đảm. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ
hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa các chủ thể, tín dụng ngân hàng có các loại:
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu
và khách hàng trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.
- Tín dụng gián tiếp: Là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại các
khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán, như chiết khấu
thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng…
Căn cứ vào phương pháp cấp tiền vay, tín dụng ngân hàng có các loại:
- Tín dụng từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ
tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Tín dụng hạn mức: Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một
16
hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, tín dụng ngân hàng có các loại:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: là loại tín dụng dành cho các
doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thông hàng
hóa.
- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng dành cho các cá nhân để đáp ứng
nhu cầu như: mua nhà cửa, xe cộ, du học… thường do các ngân hàng, quỹ tiết kiệm,
hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng cung cấp. Ngoài ra, bán trả góp cũng
được coi là hình thức tín dụng do các công ty, cửa hàng thực hiện.
c. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Đối với ngân hàng thương mại (NHTM):
Tín dụng là một trong những nghiệp vụ then chốt và có vai trò quan trọng
hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Đây là lĩnh
vực truyền thống, đồng thời là nguồn thu chính, tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho ngân
hàng trong suốt quá trình vận hành và phát triển. Trước đây, thu nhập từ hoạt động
tín dụng chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 70% tổng doanh thu của ngân hàng. Mặc dù
trong bối cảnh hiện nay, khi xu hướng đa dạng hóa hoạt động tài chính ngày càng
được chú trọng, nhiều ngân hàng đã mở rộng sang các dịch vụ phi tín dụng để tăng
tính cạnh tranh, thì tín dụng vẫn giữ vai trò chủ lực và đóng góp tỷ lệ cao nhất trong
cơ cấu thu nhập của ngân hàng. Điều này cho thấy tín dụng không chỉ là trụ cột
truyền thống, mà còn là động lực tài chính giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và
phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Đối với nền kinh tế:
Hoạt động tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn đối với sự vận hành và phát
triển kinh tế quốc dân. Trước hết, tín dụng là công cụ hiệu quả giúp phân bổ lại
nguồn lực tài chính trong xã hội, hỗ trợ việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế và góp phần
triển khai các định hướng chiến lược phát triển do Nhà nước đề ra. Thông qua tín
dụng, các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được huy động và chuyển hóa thành
nguồn lực sản xuất, từ đó kích thích tính năng động, sáng tạo và nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp – đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu
rộng nay. hiện
Ngoài ra, tín dụng ngân hàng giúp tăng vòng quay của vốn, giảm thiểu việc sử dụng
17
tiền mặt trong lưu thông, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn toàn xã hội. Đặc biệt,
tín dụng đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế quan trọng, thúc đẩy quá trình sản xuất –
lưu thông hàng hóa, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, cũng như góp phần đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng – yếu tố then chốt để đạt được tăng trưởng
kinh tế bền vững.
1.2.3. Tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng đối với DNVVN
Tín dụng đối với DNVVN là việc ngân hàng thương mại cung cấp các khoản
vay phù hợp với quy mô và nhu cầu của các doanh nghiệp này, thông qua nhiều
hình thức như vay ngắn hạn, vay trung dài hạn, vay theo hạn mức tín dụng, vay theo
dự án hoặc vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp). Mục đích của tín dụng là hỗ trợ
doanh nghiệp có vốn để bổ sung vốn lưu động, đầu tư vào tài sản cố định hoặc tài
trợ cho các hoạt động đầu tư phát triển.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), tín dụng ngân hàng là một
nguồn tài trợ quan trọng giúp các doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động sản xuất
kinh doanh, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh.
1.2.3.2. Đặc điểm tín dụng đối với DNVVN
Tín dụng dành cho DNVVN mang nhiều đặc thù riêng biệt so với các khoản
vay cấp cho doanh nghiệp lớn. Một số đặc điểm chính có thể kể đến như sau:
Thứ nhất, quy mô khoản vay thường không lớn, phù hợp với quy mô hoạt
động và năng lực tài chính của DNVVN. Phần lớn các khoản vay tập trung vào mục
đích bổ sung vốn lưu động ngắn hạn, nhằm duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
thường xuyên.
Thứ hai, kỳ hạn vay linh hoạt nhưng chủ yếu vẫn là ngắn hạn (dưới 12 tháng),
do chu kỳ sản xuất – tiêu thụ của DNVVN thường ngắn và nguồn trả nợ chủ yếu
phụ thuộc vào dòng tiền quay vòng nhanh.
Thứ ba, mức độ rủi ro tín dụng cao hơn. Do DNVVN thường thiếu thông tin
minh bạch, khả năng quản lý tài chính chưa chuyên nghiệp, thiếu tài sản đảm bảo và
dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô, khiến ngân hàng gặp khó khăn trong
việc đánh giá đúng rủi ro tín dụng và thu hồi nợ đúng hạn.
Thứ tư, chi phí quản lý khoản vay cao. Mặc dù giá trị khoản vay nhỏ, nhưng
ngân hàng vẫn phải thực hiện đầy đủ các quy trình thẩm định, xét duyệt và giám sát
18
giống như với doanh nghiệp lớn, làm gia tăng chi phí tín dụng cho ngân hàng.
1.2.3.3. Vai trò của tín dụng đối với DNVVN
Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền
vững của khu vực DNVVN, cụ thể như sau:
- Hỗ trợ duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh: Nguồn vốn tín dụng giúp
doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động, duy trì hoạt động thường xuyên, cũng như đầu
tư mua sắm máy móc, thiết bị và mở rộng quy mô sản xuất.
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh: Có vốn đầu tư
đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, phát triển sản phẩm mới phù hợp với
nhu cầu thị trường.
- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Khi DNVVN được tiếp cận
vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất, họ sẽ đóng vai trò tích cực trong việc tạo việc
làm, tăng thu ngân sách và đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
- Lan tỏa tác động tích cực đến cộng đồng và xã hội: Bằng việc hỗ trợ tài
chính cho DNVVN – khu vực chiếm hơn 98% tổng số doanh nghiệp, tín dụng ngân
hàng gián tiếp góp phần vào xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân.
1.2.3.4. Thực trạng khó khăn trong tiếp cận tín dụng của DNVVN
Mặc dù tín dụng ngân hàng đóng vai trò thiết yếu, nhưng thực tế cho thấy tỷ lệ
tiếp cận vốn vay của DNVVN còn thấp. Một số nguyên nhân chính bao gồm:
- Thiếu tài sản đảm bảo phù hợp: Phần lớn DNVVN không có tài sản đảm bảo
hoặc tài sản chưa được chứng thực pháp lý rõ ràng, khiến ngân hàng e ngại khi cấp
tín dụng.
- Hệ thống tài chính – kế toán yếu kém: Nhiều DNVVN chưa có báo cáo tài
chính đầy đủ, không minh bạch dòng tiền, dẫn đến ngân hàng khó đánh giá năng lực
trả nợ.
- Lãi suất và chi phí vay vốn còn cao: Do mức độ rủi ro cao, ngân hàng thường
áp dụng lãi suất cao hơn cho DNVVN, trong khi khả năng chịu chi phí tài chính của
nhóm này còn hạn chế.
- Thiếu thông tin và năng lực lập phương án vay vốn: DNVVN chưa được đào
tạo đầy đủ về kỹ năng lập kế hoạch kinh doanh, chưa hiểu rõ quy trình vay vốn và
19
thiếu người tư vấn chuyên sâu.
1.2.3.5. Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với DNVVN
Trước những khó khăn trên, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban
hành nhiều cơ chế chính sách hỗ trợ DNVVN tiếp cận vốn tín dụng dễ dàng hơn.
Chính sách tín dụng ưu đãi: Hỗ trợ giảm lãi suất, ưu tiên cấp tín dụng trong
các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, xuất khẩu, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp không
có đủ tài sản thế chấp vẫn được tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
Chính sách gia hạn nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ: Hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua
khó khăn trong các giai đoạn biến động kinh tế như dịch bệnh, thiên tai, lạm phát...
Tín dụng ngân hàng là nguồn lực quan trọng để DNVVN duy trì hoạt động và
phát triển bền vững. Tuy nhiên, để tín dụng thực sự phát huy hiệu quả, các ngân
hàng cần hoàn thiện quy trình thẩm định, linh hoạt hơn trong chính sách cấp tín
dụng, đồng thời xây dựng các sản phẩm tài chính phù hợp với đặc điểm của
DNVVN.
1.2.4. Lý thuyết về quản lý hoạt động cho vay
1.2.4.1. Khái niệm quản lý cho vay
Quản lý cho vay là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát toàn bộ hoạt động
tín dụng tại ngân hàng nhằm đảm bảo các khoản vay được cấp phát đúng đối tượng,
đúng mục đích, phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng và quy định pháp
luật; đồng thời kiểm soát được các rủi ro phát sinh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
và góp phần đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng.
Khác với hoạt động cho vay đơn thuần (là việc cấp tín dụng cụ thể cho từng
khách hàng), quản lý cho vay là một phạm trù bao quát hơn, bao gồm các nội dung từ
lập kế hoạch, kiểm soát, tổ chức thực hiện đến giám sát và đánh giá hiệu quả tín dụng.
1.2.4.2. Vai trò của quản lý hoạt động cho vay
Đảm bảo tuân thủ chính sách tín dụng và quy trình nghiệp vụ: Giúp ngân hàng
kiểm soát hoạt động cho vay theo đúng quy định nội bộ và pháp luật, hạn chế rủi ro
pháp lý.
Nâng cao chất lượng khoản vay: Giúp thẩm định đúng đối tượng vay, phân
tích chính xác khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng vốn vay.
Kiểm soát rủi ro tín dụng: Hạn chế nợ xấu phát sinh thông qua kiểm soát trước
20
– trong – sau vay.
Tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Phân bổ vốn hợp lý theo định hướng
thị trường, khu vực, ngành nghề ưu tiên.
Củng cố niềm tin của khách hàng: Quản lý tốt tạo môi trường tín dụng minh
bạch, an toàn và hỗ trợ sự phát triển bền vững của khách hàng.
1.2.4.3. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động cho vay
Theo Trần Huy Hoàng (2017), quản lý hoạt động cho vay của ngân hàng
thương mại là một quá trình xuyên suốt, bao gồm việc lập kế hoạch tín dụng phù
hợp với chiến lược kinh doanh, tổ chức thực hiện cho vay, giám sát chặt chẽ quá
trình sử dụng vốn vay và kiểm soát rủi ro tín dụng, qua đó đảm bảo an toàn vốn và
hiệu quả hoạt động của cho vay DNVVN;
(4) Đánh giá hiệu quả cho vay.
a. Lập kế hoạch cho vay
Kế hoạch cho vay là quá trình ngân hàng TMCP xây dựng các mục tiêu, định
hướng và phương pháp tổ chức hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo phù hợp với
chiến lược kinh doanh tổng thể, định hướng phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả.
Nội dung bao gồm:
Xác định mục tiêu cho vay: Ngân hàng xác định tỷ trọng cho vay DNVVN
trong tổng dư nợ tín dụng; Ưu tiên cho vay theo lĩnh vực như sản xuất, nông nghiệp,
công nghiệp chế biến hoặc các lĩnh vực mũi nhọn theo định hướng ban hành của
từng tổ chức; Mục tiêu tăng trưởng dư nợ theo từng năm.
Dự báo nhu cầu vốn và cân đối nguồn vốn: Phân tích xu hướng phát triển
DNVVN tại địa phương; Xác định khả năng đáp ứng nguồn vốn từ huy động.
Xây dựng chính sách tín dụng đối với DNVVN: Ban hành chính sách phù hợp
với đặc điểm DNVVN: tài sản đảm bảo linh hoạt, quy trình đơn giản hóa; Chính
sách về lãi suất ưu đãi, hạn mức vay tối đa.
Thiết lập chỉ tiêu tín dụng cụ thể: Dư nợ mục tiêu; Tỷ lệ nợ xấu tối đa cho
phép; Mức tăng trưởng số lượng khách hàng.
b. Tổ chức thực hiện cho vay DNVVN
Theo Phạm Thị Thu Hà (2016), tổ chức thực hiện cho vay là quá trình cụ thể
hóa chính sách tín dụng thông qua hệ thống quy trình và sự phối hợp giữa các bộ
phận trong ngân hàng, nhằm đảm bảo hoạt động cấp tín dụng được triển khai thống
21
nhất, hiệu quả và kiểm soát rủi ro.
Các bước tổ chức thực hiện bao gồm:
Tổ chức bộ máy chuyên trách: Thành lập phòng/bộ phận tín dụng DNVVN với
đội ngũ cán bộ chuyên môn; Phân công cán bộ phụ trách từng nhóm khách hàng.
Triển khai quy trình cho vay: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; Thẩm định năng lực
tài chính, phương án kinh doanh; Trình phê duyệt theo phân cấp thẩm quyền; Giải
ngân linh hoạt theo nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Đa dạng hóa sản phẩm và phương thức cho vay: Cho vay tín chấp, cho vay thế
chấp, vay theo hợp đồng đầu ra; Hỗ trợ dịch vụ tài chính bổ trợ: bảo lãnh, thanh toán.
Tăng cường tiếp cận khách hàng DNVVN: Khảo sát nhu cầu tài chính thực tế;
Thiết lập quan hệ dài hạn với DNVVN trên địa bàn.
c. Kiểm soát và giám sát hoạt động cho vay DNVVN
Kiểm soát cho vay là quá trình giám sát, đánh giá, điều chỉnh hoạt động tín
dụng nhằm đảm bảo tuân thủ quy định, quản trị rủi ro tín dụng để hạn chế nợ quá
hạn, nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng từ khi tiếp xúc khách hàng đến khi
khoản vay tất toán.
Theo “Financial Institutions Management – A Modern Perspective” của A.
Saunders và H. Lange, rủi ro tín dụng là "khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín
dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại
từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và
thời hạn." (A. Saunders and H. Lange, 2017).
Các bước kiểm soát và giảm sát hoạt động cho vay bao gồm:
Kiểm tra sử dụng vốn: Định kỳ kiểm tra doanh nghiệp, yêu cầu báo cáo tài
chính; Kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích.
Theo dõi tình trạng tài chính và tài sản đảm bảo: Đánh giá định kỳ giá trị tài
sản thế chấp; Theo dõi biến động tài chính của doanh nghiệp.
Phân loại nợ và đánh giá chất lượng tín dụng: Phân loại theo nhóm 1 đến
nhóm 5 theo quy định NHNN; Xử lý sớm các khoản nợ có dấu hiệu quá hạn.
Trích lập dự phòng và quản lý rủi ro tín dụng: Dự phòng rủi ro theo mức độ nợ
22
xấu; Giải pháp thu hồi nợ, cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
d. Đánh giá hiệu quả cho vay
Đây là bước tổng hợp để phản ánh kết quả hoạt động quản lý cho vay thông
qua các chỉ tiêu như: Tăng trưởng dư nợ, Tỷ lệ nợ xấu, Doanh số thu nợ, Tỷ lệ thu
hồi vốn đúng hạn, …
Thông qua các chỉ tiêu này, ngân hàng có thể đánh giá được hiệu quả triển
khai chính sách tín dụng và năng lực quản trị của từng đơn vị/phòng ban.
1.2.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Việc đánh giá hiệu quả công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN) tại ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hệ thống các chỉ
tiêu về quy mô, chất lượng và gián tiếp. Các chỉ tiêu này không chỉ phản ánh tình
hình phát triển dư nợ tín dụng mà còn giúp đo lường mức độ an toàn, hiệu quả của
hoạt động tín dụng DNVVN.
Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Phản ánh tổng giá trị các
khoản vay đã giải ngân trong kỳ. Đây là chỉ tiêu quan trọng giúp ngân hàng xác
định được mức độ cung ứng vốn tín dụng cho DNVVN, từ đó có cái nhìn tổng thể
về hiệu quả thực thi các chương trình cho vay và khả năng đáp ứng nhu cầu vốn của
doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển kinh tế.
Tỷ trọng cho vay DNVVN trong tổng dư nợ cho vay: Chỉ tiêu này giúp đánh
giá mức độ ưu tiên dành cho phân khúc DNVVN trong cơ cấu cho vay chung của
ngân hàng. Nếu tỷ trọng này tăng lên theo thời gian, điều đó cho thấy ngân hàng
đang định hướng đúng khi phát triển phân khúc khách hàng mục tiêu phù hợp với
chiến lược kinh doanh đã đề ra.
Số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng: Số lượng DNVVN có quan hệ tín
dụng cho thấy mức độ phát triển thị phần của ngân hàng trong phân khúc này. Chỉ
tiêu này giúp xác định quy mô thị trường thực tế, từ đó lập kế hoạch phát triển tín
dụng phù hợp, tránh tình trạng dồn vốn vào các phân khúc không hiệu quả.
Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tỷ lệ nợ quá
hạn là một trong những chỉ tiêu then chốt phản ánh mức độ tuân thủ nghĩa vụ tài
chính của doanh nghiệp vay vốn. Khi tỷ lệ này gia tăng, điều đó cho thấy tồn tại các
bất cập trong quá trình quản lý tín dụng, từ khâu thẩm định, xét duyệt cho đến giám
23
sát sau vay và thu hồi nợ. Vì vậy, đây là dấu hiệu quan trọng để ngân hàng đánh giá
lại toàn diện hoạt động cho vay, đặc biệt với nhóm khách hàng DNVVN – vốn tiềm
ẩn nhiều rủi ro do đặc điểm quy mô và năng lực quản trị tài chính còn hạn chế...
Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay DNVVN (nợ xấu từ nhóm 3 trở lên):
Chỉ tiêu phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro tín dụng và sức khỏe tài chính của ngân
hàng trong hoạt động cho vay nhóm khách hàng này. Đây là tỷ lệ được kiểm soát
chặt chẽ bởi Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý tài chính, thể hiện chất
lượng thực tế của tài sản có trong hoạt động tín dụng. Một tỷ lệ nợ xấu thấp là tín
hiệu tích cực, chứng tỏ ngân hàng đã thực hiện tốt công tác thẩm định và kiểm soát
tín dụng. Theo Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ này ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận
được và tốt nhất là ở mức 1-3%.
Tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn: Đây là một chỉ tiêu thiết yếu để đánh giá năng lực
quản lý chất lượng khoản vay. Tỷ lệ này càng cao thì hiệu quả quản lý nợ và khả
năng duy trì dòng tiền lành mạnh của ngân hàng càng lớn, qua đó giảm áp lực trích
lập dự phòng rủi ro và gia tăng hiệu quả sinh lời.
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Đây là một chỉ tiêu cho biết mức độ
sẵn sàng của ngân hàng trong việc xử lý các khoản nợ xấu phát sinh từ hoạt động
cho vay DNVVN. Tỷ lệ trích lập dự phòng cao thường phản ánh ngân hàng đánh
giá rủi ro tín dụng ở mức cao, hoặc đang thực hiện chính sách an toàn tín dụng và tỷ
lệ này quá thấp có thể là dấu hiệu của quản lý tín dụng lỏng lẻo, tiềm ẩn nguy cơ
mất vốn khi nợ xấu gia tăng.
Mức độ hài lòng của khách hàng DNVVN: Thực hiện đánh giá qua khảo sát,
đánh giá định kỳ, thang đo Likert (1 – 5), mức độ hài lòng giúp phản ánh chất lượng
dịch vụ, khả năng đáp ứng nhu cầu tài chính và thái độ phục vụ của ngân hàng.
Thời gian xử lý hồ sơ tín dụng: Thể hiện mức độ hiệu quả trong quy trình xử
lý cho vay, tác động đến trải nghiệm khách hàng.
Số lượng khách hàng DNVVN phát sinh vay mới: Đo lường khả năng mở
24
rộng thị phần tín dụng và hiệu quả trong thu hút khách hàng mới.
Bảng 1.4. Tổng hợp bảng chỉ tiêu đánh giá
Chỉ tiêu Công thức tính Ý nghĩa
Dư nợ cho vay DNVVN Quy mô tín dụng ∑ Giá trị dư nợ DNVVN DNVVN
Tỷ trọng dư nợ DNVVN (Dư nợ DNVVN / Tổng dư nợ) × Mức độ ưu tiên tín
/ Tổng dư nợ 100% dụng DNVVN
Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn DNVVN / Tổng dư Rủi ro tín dụng
nợ DNVVN) × 100% DNVVN
Tỷ lệ nợ xấu (Nợ xấu DNVVN / Tổng dư nợ Khả năng thu hồi nợ DNVVN) × 100%
(Số tiền thu nợ đúng hạn / Tổng Hiệu quả quản lý Tỷ lệ thu nợ đúng hạn số tiền đến hạn phải thu) × 100% khoản vay
Mức độ hài lòng khách Đánh giá chất lượng Thang đo khảo sát Likert (1-5) hàng dịch vụ tín dụng
Thời gian xử lý hồ sơ Thời điểm giải ngân - Thời điểm Tốc độ xử lý tín
tín dụng nhận hồ sơ đầy đủ dụng
Số lượng khách hàng Tổng số DNVVN vay vốn lần Khả năng mở rộng
DNVVN phát sinh mới đầu trong kỳ thị phần
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ
1.2.5.1. Nhân tố thuộc về ngân hàng
a. Chính sách tín dụng
Chiến lược và chính sách tín dụng là nhân tố định hướng toàn bộ hoạt động
cho vay của ngân hàng thương mại, quyết định quy mô, cơ cấu khách hàng, ngành
nghề ưu tiên và mức độ chấp nhận rủi ro.
Theo Nguyễn Văn Tiến (2015), một chính sách tín dụng rõ ràng, nhất quán và
phù hợp với điều kiện thị trường sẽ giúp ngân hàng kiểm soát tốt rủi ro tín dụng,
đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Đối với phân khúc DNVVN, chính sách
tín dụng cần linh hoạt hơn về điều kiện vay, thời hạn và hình thức bảo đảm để phù
hợp với đặc thù quy mô và năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Chính sách thể hiện rõ định hướng chiến lược, quan điểm quản lý và cách thức
thực hiện hoạt động tín dụng của ngân hàng trong từng giai đoạn phát triển. Trong
25
đó, ngân hàng quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thực hiện cho vay, quy trình xét
duyệt khoản vay và thu hồi nợ, nhằm bảo đảm các khoản vay được quản lý chặt chẽ,
giảm thiểu rủi ro, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng. Việc xây dựng và thực
thi chính sách tín dụng chặt chẽ không chỉ giúp ngân hàng bảo vệ an toàn vốn vay
mà còn hỗ trợ khách hàng tiếp cận nguồn vốn một cách minh bạch và hiệu quả.
b. Chính sách nhân sự
Yếu tố con người luôn đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động của ngân
hàng, đặc biệt là trong công tác tín dụng. Theo Rose & Hudgins (2013), năng lực
chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng có
ảnh hưởng quyết định đến chất lượng thẩm định, giám sát và thu hồi nợ. Đối với
DNVVN – nhóm khách hàng có mức độ rủi ro cao và thông tin tài chính hạn chế –
vai trò của cán bộ tín dụng càng trở nên quan trọng.
Khi nghiệp vụ ngân hàng ngày càng phát triển phức tạp thì yêu cầu về chất
lượng đội ngũ cán bộ tín dụng cũng ngày càng cao hơn. Để thực hiện tốt nhiệm vụ
thẩm định, cán bộ tín dụng cần phải được đào tạo bài bản, có năng lực phân tích tài
chính sâu sắc, hiểu rõ năng lực quản trị doanh nghiệp của khách hàng cũng như
đánh giá chính xác tính khả thi của dự án. Nếu cán bộ tín dụng thiếu kinh nghiệm
hoặc trình độ chuyên môn hạn chế, dễ dẫn đến các quyết định sai lầm trong việc cấp
tín dụng, từ đó làm gia tăng nguy cơ rủi ro cho ngân hàng. Đặc biệt, cán bộ tín dụng
cần phải có đạo đức nghề nghiệp vững vàng, bản lĩnh vững chắc để tránh bị chi phối
bởi các cám dỗ tài chính. Trên thực tế, đã có những trường hợp khoản vay không đáp
ứng đầy đủ điều kiện nhưng vẫn được chấp thuận do sự thiếu trách nhiệm của cán bộ tín
dụng, dẫn đến tổn thất đáng kể cho ngân hàng và hệ thống tài chính nói chung.
c. Công tác thẩm định dự án
Thẩm định dự án đầu tư là khâu trọng yếu trong quy trình cấp tín dụng, giúp
ngân hàng đánh giá toàn diện tính khả thi và hiệu quả tài chính của dự án trước khi
quyết định cho vay. Mục tiêu của thẩm định là đưa ra những kết luận khách quan về
khả năng sinh lời và khả năng trả nợ của dự án, qua đó làm cơ sở xác định hạn mức
cho vay, thời hạn vay, và phương thức hoàn trả nợ gốc và lãi. Đồng thời, thông qua
quá trình thẩm định, ngân hàng còn có thể đóng vai trò tư vấn, hỗ trợ khách hàng
hoàn thiện phương án kinh doanh, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay. Tuy
nhiên, nếu công tác thẩm định được thực hiện qua loa, thiếu chính xác hoặc không
26
đầy đủ, ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ cao khi tài sản đảm bảo và khả năng trả
nợ của khách hàng không được đánh giá đúng thực tế. Ngược lại, nếu quy trình
thẩm định quá phức tạp, kéo dài thời gian xử lý, ngân hàng có thể bỏ lỡ cơ hội cho
vay tốt, làm giảm sức cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh. Do đó, công tác thẩm định
cần được tổ chức hợp lý, đảm bảo cân bằng giữa yêu cầu kiểm soát rủi ro và tính
hiệu quả trong phục vụ khách hàng.
d. Công tác tổ chức trong ngân hàng
Công tác tổ chức là yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động ngân hàng,
trong đó có chất lượng tín dụng. Đồng thời, quy trình quản lý tín dụng khoa học,
chặt chẽ là cơ sở để ngân hàng kiểm soát chất lượng khoản vay trong toàn bộ vòng
đời tín dụng. Nếu bộ máy tổ chức thiếu tính khoa học, các bộ phận phối hợp không
nhịp nhàng sẽ dẫn đến sự chồng chéo trong công việc, kéo dài thời gian xử lý khoản
vay và làm giảm hiệu quả quyết định tín dụng. Thêm vào đó, tổ chức không chặt
chẽ dễ dẫn đến tình trạng ỷ lại, thiếu trách nhiệm của cán bộ tín dụng, ảnh hưởng
tiêu cực đến chất lượng danh mục cho vay.
Theo Mishkin (2019), quy trình tín dụng hiệu quả phải bao gồm đầy đủ các
khâu: thẩm định trước khi cho vay, giám sát trong quá trình sử dụng vốn và xử lý
kịp thời khi phát sinh rủi ro. Quy trình thiếu đồng bộ hoặc chưa được chuẩn hóa sẽ
làm gia tăng nguy cơ nợ xấu và suy giảm hiệu quả quản lý cho vay.
Vì vậy, việc sắp xếp bộ máy tổ chức cần đảm bảo đúng người đúng việc, phát
huy tối đa năng lực của từng cá nhân, đồng thời tạo sự phối hợp nhịp nhàng giữa
các bộ phận trong ngân hàng. Nếu được tổ chức tốt, ngân hàng có thể vừa rút ngắn
thời gian thẩm định, vừa đảm bảo độ chính xác và an toàn trong hoạt động cho vay,
từ đó nâng cao chất lượng tín dụng và cải thiện sự hài lòng của khách hàng.
e. Thông tin tín dụng và ứng dụng công nghệ
Thông tin tín dụng chính xác và đầy đủ là cơ sở then chốt giúp ngân hàng ra
quyết định cấp tín dụng hiệu quả. Việc nắm bắt được đầy đủ các thông tin về tình
hình tài chính, lịch sử tín dụng và năng lực kinh doanh của khách hàng giúp ngân
hàng chủ động trong thẩm định, phê duyệt khoản vay và giám sát quá trình sử dụng
vốn. Thông tin tín dụng rõ ràng không chỉ hỗ trợ ngân hàng trong công tác kiểm tra,
giám sát khoản vay mà còn giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng, bảo vệ an toàn tài chính
27
cho ngân hàng. Ngược lại, nếu thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, ngân
hàng sẽ khó khăn trong việc nhận diện rủi ro tiềm ẩn, dẫn đến quyết định cho vay
thiếu cơ sở, gia tăng nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu.
Ứng dụng công nghệ thông tin giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả quản lý tín
dụng thông qua tự động hóa quy trình, chấm điểm tín dụng và cảnh báo sớm rủi ro.
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023), việc triển khai các hệ thống quản lý
tín dụng hiện đại, kết nối dữ liệu CIC và các nền tảng số hóa giúp ngân hàng cải
thiện đáng kể khả năng kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng cho vay, đặc biệt
đối với DNVVN.
Vậy nên, việc xây dựng hệ thống thu thập, cập nhật và xử lý thông tin tín dụng
đầy đủ, kịp thời là yêu cầu tất yếu trong quản lý tín dụng hiện đại
1.2.5.2. Nhân tố thuộc về môi trường kinh doanh
a. Môi trường kinh tế
Diễn biến của môi trường kinh tế trong từng giai đoạn luôn có tác động sâu
sắc tới chất lượng tín dụng của các ngân hàng, trong đó có hoạt động cho vay đối
với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ví dụ, trong bối cảnh nền kinh tế tăng
trưởng nóng, để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững, Chính phủ thường áp
dụng các chính sách thắt chặt đầu tư nhằm kiểm soát lạm phát và hạn chế đầu cơ tài
chính. Khi đó, các chính sách tiền tệ được điều chỉnh theo hướng kiểm soát chặt chẽ
hơn, buộc các ngân hàng phải rà soát và cân nhắc kỹ lưỡng trước khi cấp tín dụng.
Việc xem xét thấu đáo hơn các khoản tài trợ này sẽ giúp giảm thiểu nguy cơ rủi ro tín
dụng cho ngân hàng. Theo IMF (2022), trong giai đoạn kinh tế suy giảm, rủi ro tín
dụng gia tăng, buộc ngân hàng phải thận trọng hơn trong quản lý và mở rộng cho vay.
Đồng thời, để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong giai đoạn
phát triển, các ngân hàng cũng cần chủ động đổi mới về cơ cấu tổ chức, hiện đại
hóa trang thiết bị công nghệ và nâng cao trình độ nhân sự. Sự đổi mới đồng bộ này
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và nâng cao chất lượng tín dụng một cách
toàn diện.
b. Môi trường chính trị - xã hội
Sự ổn định về chính trị và xã hội đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc
củng cố niềm tin của nhà đầu tư, đặc biệt đối với các quyết định đầu tư dài hạn vào
hoạt động sản xuất kinh doanh. Một môi trường chính trị - xã hội ổn định là tiền đề
28
để kích thích nhu cầu đầu tư dài hạn trong nền kinh tế, kéo theo đó là nhu cầu sử
dụng vốn vay từ ngân hàng. Ngược lại, khi có bất ổn về chính trị hoặc xã hội, hoạt
động của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực, gây gián đoạn sản xuất, cản trở
việc thực hiện các kế hoạch kinh doanh và làm tăng nguy cơ mất khả năng thanh
toán các khoản nợ ngân hàng. Trong những tình huống như vậy, hoạt động tín dụng
của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng đáng kể, thể hiện qua sự suy giảm chất lượng
danh mục tín dụng và gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu.
c. Môi trường pháp lý
Hệ thống pháp luật và chính sách điều hành của Nhà nước tạo khuôn khổ cho
hoạt động cho vay của ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2020) nhấn
mạnh rằng sự ổn định và minh bạch của môi trường pháp lý là điều kiện cần để
ngân hàng thương mại nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng, đặc biệt đối với khu vực
DNVVN
Một hệ thống pháp lý không đồng bộ, thiếu chặt chẽ hoặc thay đổi thường
xuyên sẽ tạo ra nhiều bất cập trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. Thực tế
tại Việt Nam, đây là vấn đề còn tồn tại khi các quy định về chứng thực tài sản đảm
bảo và quá trình xử lý tài sản thế chấp khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
vẫn chưa được hoàn thiện. Nhiều doanh nghiệp nhà nước thuê đất từ Nhà nước
nhưng lại thiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, dẫn tới khó khăn trong việc xử lý
tài sản thế chấp khi phát sinh nợ xấu. Hơn nữa, quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp
nhà nước không đồng bộ với xử lý nợ vay ngân hàng càng làm gia tăng thách thức
trong việc thu hồi vốn. Chính sách pháp luật thay đổi đột ngột cũng khiến doanh
nghiệp khó dự báo được các cơ hội kinh doanh, làm trì trệ tiến độ thực hiện dự án
và ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn. Do đó, sự ổn
định và minh bạch của hệ thống pháp lý là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an toàn
và chất lượng tín dụng của ngân hàng.
Theo Phạm Minh Đức (2020), “sự bất cập và thiếu đồng bộ trong hệ thống
pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm và thi hành án dân sự là một trong những nguyên
nhân gia tăng nợ xấu trong hoạt động tín dụng”.
d. Mức độ cạnh tranh trong ngành ngân hàng
Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ảnh hưởng đến chính sách lãi suất, điều
kiện cho vay và tiêu chuẩn thẩm định. Theo Kotler & Keller (2016), cạnh tranh gay
29
gắt có thể thúc đẩy ngân hàng đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ,
nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nguy cơ nới lỏng điều kiện tín dụng nếu không được
quản lý chặt chẽ.
e. Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố nêu trên, những yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh
hoặc các yếu tố môi trường tự nhiên khác cũng tác động tiêu cực tới chất lượng tín
dụng ngân hàng. Khi xảy ra thiên tai hoặc dịch bệnh, hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp bị gián đoạn hoặc ngưng trệ, làm giảm khả năng trả nợ đúng hạn
của khách hàng. Tuy nhiên, trong những trường hợp bất khả kháng như vậy, ngân
hàng có thể xem xét gia hạn nợ hoặc tiếp tục cấp thêm tín dụng để hỗ trợ doanh
nghiệp phục hồi hoạt động. Sự hỗ trợ kịp thời này không chỉ giúp doanh nghiệp
vượt qua khó khăn mà còn tạo điều kiện để ngân hàng thu hồi dần cả phần nợ cũ và
nợ mới, góp phần ổn định danh mục tín dụng và duy trì mối quan hệ khách hàng
30
bền vững.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 của đề tài đã trình bày những cơ sở lý luận nền tảng về hoạt động
quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các ngân hàng thương mại, qua
đó hình thành cái nhìn toàn diện về bản chất, đặc điểm và vai trò của DNVVN trong
nền kinh tế. Phần đầu chương đã hệ thống hóa các khái niệm, đặc trưng, vai trò của
DNVVN cũng như vai trò thiết yếu của tín dụng ngân hàng trong việc hỗ trợ khu
vực doanh nghiệp này phát triển. Trên cơ sở đó, chương tiếp tục làm rõ nội dung và
quy trình quản lý cho vay đối với DNVVN tại các ngân hàng thương mại, bao gồm:
xây dựng kế hoạch tín dụng, tổ chức thực hiện, kiểm soát, giám sát và đánh giá hiệu
quả cho vay.
Đặc biệt, chương đã phân tích các chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng cho
vay đối với DNVVN, giúp nhận diện các yếu tố then chốt phản ánh hiệu quả hoạt
động tín dụng, từ quy mô dư nợ, số lượng khách hàng đến tỷ lệ nợ xấu và mức độ
kiểm soát rủi ro. Bên cạnh đó, các mô hình lý thuyết quản lý tín dụng hiện đại cũng
được giới thiệu như là căn cứ khoa học quan trọng để đối chiếu, vận dụng trong
thực tiễn nghiên cứu.
Từ những phân tích trên, có thể thấy hoạt động quản lý cho vay đối với
DNVVN không chỉ là nghiệp vụ trọng yếu quyết định sự phát triển bền vững của
ngân hàng thương mại, mà còn góp phần thúc đẩy sự ổn định và tăng trưởng kinh tế
của địa phương và quốc gia. Chương 1 cũng nhấn mạnh vai trò của kiểm soát rủi ro
tín dụng, tầm quan trọng của việc đa dạng hóa sản phẩm, hoàn thiện quy trình và nâng
cao năng lực cán bộ trong quản lý cho vay, nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là mở
rộng quy mô kinh doanh, kiểm soát tốt rủi ro và nâng cao lợi nhuận cho ngân hàng.
Nội dung của chương 1 sẽ là cơ sở lý luận quan trọng cho việc phân tích thực
trạng và đề xuất giải pháp quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk trong
31
các chương tiếp theo.
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành
Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ
Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk
Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk (HDBank
– CN Đắk Lắk) trực thuộc Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh, có trụ sở
tại số 10 Trần Hưng Đạo, Phường Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk. Chi nhánh bắt đầu
hoạt động từ ngày 19/07/2011, từ ngày thành lập cho đến nay, HDBank – CN Đắk
Lắk đã khẳng định được sự đóng góp của mình về số lượng khách hàng đông đảo,
nhiều thành tích nổi bật trong kinh doanh và thu về lợi nhuận với tỷ trọng cao trong
hệ thống. Với đội ngũ nhân viên trẻ, đầy năng động, sáng tạo và nhiệt huyết,
HDBank – CN Đắk Lắk luôn cố gắng phấn đấu không ngừng để đáp ứng sự hài
lòng của khách hàng đối với các sản phẩm dịch vụ mà HDBank cung cấp.
Hình 2.1. Biểu tượng HDBank
(Nguồn: Phòng Truyền thông – HDBank)
2.1.2. Bộ máy tổ chức
Hình 2.2. Hình sơ đồ tổ chức Chi nhánh
32
(Nguồn: Phòng Hành Chính – HDBank CN Đắk Lắk)
Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh gồm 6 phòng ban chính: Phòng Dịch vụ khách
hàng và Ngân quỹ, Phòng Hành chính, Phòng Hỗ trợ kinh doanh, Bộ phận kinh
doanh thẻ, Phòng Quan hệ Khách hàng Cá nhân và Phòng Quan hệ Khách hàng
Doanh nghiệp.
Tại Chi nhánh, có 2 phòng kinh doanh tín dụng là Phòng Quan hệ Khách hàng Cá
nhân và Phòng Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp, với tổng nhân viên tín dụng là 65
người, trong đó 10% là chuyên trách tín dụng doanh nghiệp với mũi nhọn là DNVVN.
2.1.3. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk giai
đoạn 2020 – 2024
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024
Bảng 2.1. Huy động HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Huy động
224 296 235 231 240 doanh
nghiệp
Huy động 370 450 547 915 1.304 cá nhân
594 746 782 1.146 1.544 Tổng
Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)
Hoạt động huy động vốn của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk trong giai đoạn
2020 – 2024 cho thấy sự tăng trưởng ổn định và đạt kết quả tích cực, với tổng
nguồn vốn huy động tăng mạnh từ 594 tỷ đồng năm 2020 lên 1.544 tỷ đồng năm
2024, tương đương mức tăng hơn 2,6 lần. Mức tăng trưởng bình quân đạt khoảng
26–28%/năm, thể hiện năng lực mở rộng thị trường và nâng cao uy tín của Chi
nhánh trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.
Tuy nhiên, cơ cấu nguồn vốn đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng bán lẻ. Cụ
thể, huy động từ khách hàng cá nhân là động lực tăng trưởng chủ đạo, tăng liên tục
từ 370 tỷ đồng (chiếm 62,3%) năm 2020 lên 1.304 tỷ đồng (chiếm 84,5%) năm
33
2024. Sự gia tăng mạnh mẽ này phản ánh việc Chi nhánh đã đẩy mạnh chiến lược
bán lẻ, tập trung phát triển sản phẩm tiết kiệm và ngân hàng số, đồng thời nâng cao
niềm tin của nhóm khách hàng cá nhân.
Ngược lại, huy động từ khách hàng doanh nghiệp có xu hướng chững lại và
biến động mạnh. Sau khi đạt đỉnh 296 tỷ đồng năm 2021, quy mô huy động doanh
nghiệp giảm nhẹ và duy trì quanh mức 230–240 tỷ đồng trong các năm tiếp theo,
chỉ đạt 240 tỷ đồng vào năm 2024, giảm 19% so với năm 2021. Xu hướng này cho
thấy Chi nhánh đang phải đối mặt với cạnh tranh gay gắt trong phân khúc doanh
nghiệp, và nguồn vốn này cũng bị ảnh hưởng bởi giai đoạn kinh tế khó khăn khiến
doanh nghiệp hạn chế gửi tiền dài hạn. Sự thay đổi cơ cấu này, từ tỷ trọng cá
nhân/doanh nghiệp là 62%/38% năm 2020 sang 85%/15% năm 2024, giúp Chi
nhánh đa dạng hóa nguồn vốn và tăng tính ổn định, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cần
khôi phục tăng trưởng huy động từ doanh nghiệp thông qua các gói sản phẩm
chuyên biệt và chính sách lãi suất linh hoạt hơn.
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024
Bảng 2.2. Dư nợ bình quân HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Cho vay
bình quân 1.272 1.681 1.702 1.408 1.152
KHDN
Cho vay
bình quân 1.340 1.651 1.742 1.850 1.912
Cá nhân
Cho vay
bình quân 8 14 18 30 36
thẻ
Tổng 2.620 3.346 3.462 3.288 3.100
Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)
Hoạt động tín dụng của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk thể hiện sự chuyển dịch
cơ cấu mạnh mẽ và chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi chu kỳ kinh tế trong giai đoạn 2020 –
34
2024. Tổng dư nợ cho vay bình quân của Chi nhánh có xu hướng tăng trưởng tích
cực giai đoạn đầu, từ 2.620 tỷ đồng năm 2020 lên mức đỉnh 3.462 tỷ đồng năm
2022. Tuy nhiên, tổng dư nợ bắt đầu giảm nhẹ từ năm 2023, phản ánh sự chững lại
trong tăng trưởng tín dụng do bối cảnh kinh tế khó khăn và chính sách kiểm soát rủi
ro thận trọng hơn của ngân hàng.
Trong cơ cấu tín dụng, khách hàng cá nhân (KHCN) duy trì vai trò là động lực
tăng trưởng chính và ổn định, với dư nợ tăng từ 1.340 tỷ đồng (chiếm 51%) năm
2020 lên 1.912 tỷ đồng (chiếm khoảng 62%) năm 2024. Sự tăng trưởng ổn định này
phù hợp với chiến lược ngân hàng bán lẻ, giúp Chi nhánh duy trì nguồn thu lãi đều
đặn và giảm rủi ro tập trung. Xu hướng này càng được củng cố bởi tốc độ tăng
trưởng cao của mảng cho vay thẻ tín dụng, tăng gấp 4,5 lần từ 8 tỷ đồng năm 2020
lên 36 tỷ đồng năm 2024, phản ánh xu hướng mở rộng dịch vụ tài chính hiện đại.
Ngược lại, hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp (KHDN) thể hiện sự
dao động và sụt giảm đáng kể ở giai đoạn cuối kỳ. Sau khi đạt đỉnh 1.702 tỷ đồng
vào năm 2022, dư nợ KHDN giảm mạnh xuống chỉ còn 1.152 tỷ đồng năm 2024,
giảm gần 32% so với mức cao nhất. Sự suy giảm này là một thách thức lớn trong
công tác quản lý tín dụng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân như rủi ro kinh tế và lãi
suất tăng khiến doanh nghiệp hạn chế vay vốn, tiêu chuẩn thẩm định chặt chẽ hơn
từ phía ngân hàng, và sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các TCTD khác trên địa bàn.
Nhìn chung, HDBank Đắk Lắk đã chuyển trọng tâm từ tăng trưởng quy mô
sang quản trị chất lượng tín dụng và giảm rủi ro tập trung (tỷ lệ cho vay
KHCN/KHDN chuyển dịch từ 51/49 năm 2020 lên 62/38 năm 2024). Tuy nhiên, tín
dụng doanh nghiệp cần được khôi phục thông qua các gói tài chính linh hoạt, phù
hợp đặc thù DNVVN địa phương, để đảm bảo sự phát triển toàn diện và cân bằng
35
nguồn thu.
2.1.3.3. Tổng thu dịch vụ HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024
Đvt: tỷ đồng
Thu dịch vụ từ 2020 - 2024
50
45
40
35
30
25
20
15
10
5
0
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Biểu đồ 2.1. Tổng thu phí dịch vụ HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 –
2024
Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)
Hoạt động thu dịch vụ của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk thể hiện xu hướng
tăng trưởng bứt phá nhưng thiếu tính ổn định, chịu ảnh hưởng lớn bởi chu kỳ kinh
tế. Giai đoạn 2020 – 2023 chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ, với tổng thu dịch vụ
tăng từ 9 tỷ đồng năm 2020 lên 44 tỷ đồng năm 2023, tương đương mức tăng gần
gấp 5 lần chỉ trong 3 năm.
Ban đầu, từ năm 2020 đến 2022, thu dịch vụ duy trì tăng trưởng ổn định (từ 9
tỷ đồng lên 11 tỷ đồng) , phản ánh nỗ lực xây dựng nền tảng khách hàng và mở
rộng danh mục dịch vụ phi tín dụng cơ bản như thanh toán, bảo lãnh, thu hộ – chi
hộ, và phí ngân hàng số. Năm 2023 là năm đột phá khi doanh thu đạt 44 tỷ đồng. Sự
bùng nổ này đến từ hiệu quả của chiến lược ngân hàng đa dịch vụ, bao gồm việc gia
tăng mạnh giao dịch thanh toán quốc tế, đẩy mạnh bán chéo gói dịch vụ (tài khoản –
thẻ – bảo hiểm) cho cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, cùng với phí thu từ tín
dụng gián tiếp và phí phạt trả nợ trước hạn. Điều này giúp Chi nhánh đa dạng hóa
nguồn thu, giảm phụ thuộc vào lãi tín dụng.
Tuy nhiên, sang năm 2024, tổng thu dịch vụ sụt giảm mạnh mẽ xuống chỉ còn
16 tỷ đồng, giảm hơn 63% so với năm 2023. Sự sụt giảm này phản ánh rủi ro trong
36
việc duy trì doanh thu phi tín dụng ổn định, chủ yếu do hoạt động kinh doanh chung
suy giảm, ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng dịch vụ tài chính, đặc biệt là giảm doanh
thu từ mảng bảo lãnh và thanh toán quốc tế do xuất nhập khẩu gặp khó khăn. Mặc
dù có sự biến động lớn, hoạt động thu dịch vụ vẫn thể hiện xu hướng tích cực trong
dài hạn , chứng tỏ HDBank Đắk Lắk đã có bước tiến đáng kể hướng đến mô hình
ngân hàng đa năng. Sự sụt giảm năm 2024 đặt ra yêu cầu cần xem xét lại cơ cấu sản
phẩm dịch vụ và chính sách khách hàng để duy trì sự ổn định nguồn thu phi tín
dụng trong tương lai.
2.1.3.4. Lợi nhuận của HDBank - Chi nhánh Đắk Lắk giai đoạn từ năm 2020 –
2024
Đvt: tỷ đồng
Lợi nhuận chi nhánh từ 2020 - 2024
140
117
120
100
88
74
71
80
60
49
40
20
0
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Biểu đồ 2.2. Lợi nhuận HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024
Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk
Hoạt động kinh doanh của HDBank Chi nhánh Đắk Lắk ghi nhận mức tăng
trưởng lợi nhuận ấn tượng và liên tục trong giai đoạn 2020 – 2023. Cụ thể, lợi
nhuận tăng từ 49 tỷ đồng năm 2020 lên 117 tỷ đồng năm 2023, tương đương mức
tăng gần 139%. Sự tăng trưởng này phản ánh hiệu quả tổng thể của chiến lược kinh
doanh: tăng trưởng tín dụng cá nhân ổn định, mở rộng mạnh mẽ mảng thu nhập dịch
vụ (đạt đỉnh 44 tỷ đồng năm 2023), và kiểm soát tốt chi phí cùng tỷ lệ nợ xấu ở giai
đoạn này. Đây được coi là giai đoạn Chi nhánh đạt hiệu suất sinh lời cao nhất, thể
hiện năng lực quản lý và khai thác thị trường hiệu quả.
Tuy nhiên, bước sang năm 2024, lợi nhuận Chi nhánh đã giảm đáng kể xuống
37
còn 71 tỷ đồng, tức giảm hơn 39% so với năm 2023. Sự sụt giảm đột ngột này là kết
quả cộng hưởng của nhiều yếu tố bất lợi: thứ nhất, dư nợ cho vay doanh nghiệp
giảm mạnh, kéo theo giảm nguồn thu nhập lãi; thứ hai, chất lượng tín dụng suy
giảm khiến nợ xấu và nợ quá hạn tăng, buộc Chi nhánh phải tăng cường trích lập dự
phòng rủi ro tín dụng; và thứ ba, doanh thu dịch vụ sụt giảm mạnh (từ 44 tỷ xuống
còn 16 tỷ đồng), làm giảm đáng kể nguồn thu ngoài lãi. Mức giảm này đặt ra áp lực
lớn trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh và phản ánh nhu cầu cấp thiết phải tăng
cường quản trị rủi ro và cải thiện chất lượng cho vay, đặc biệt trong bối cảnh nền
kinh tế địa phương còn nhiều thách thức.
2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành
Phố Hồ Chí Minh – Chi Nhánh Đắk Lắk
2.2.1. Thực trạng lập kế hoạch và định hướng cho vay DNVVN
Công tác lập kế hoạch và định hướng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN) là nội dung mở đầu và có vai trò nền tảng trong quản lý hoạt động
cho vay của ngân hàng thương mại. Nội dung này quyết định quy mô tín dụng, cơ
cấu khách hàng, lĩnh vực ưu tiên cấp tín dụng cũng như khả năng kiểm soát rủi ro
trong quá trình triển khai hoạt động cho vay. Trong giai đoạn 2020–2024, HDBank
Chi nhánh Đắk Lắk đã xây dựng và triển khai kế hoạch cho vay DNVVN trên cơ sở
định hướng chung của Hội sở, đồng thời có điều chỉnh phù hợp với đặc điểm kinh tế
– xã hội của địa phương.
2.2.1.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch cho vay DNVVN
Trong những năm qua, HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã xác định doanh
nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một trong những nhóm khách hàng trọng tâm trong
chiến lược phát triển tín dụng. Trên cơ sở định hướng chung của HDBank Hội sở,
Chi nhánh xây dựng kế hoạch cho vay DNVVN hằng năm gắn với mục tiêu tăng
trưởng dư nợ, mở rộng số lượng khách hàng và kiểm soát rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy công tác lập kế hoạch cho vay DNVVN
tại Chi nhánh chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng. Số liệu tại bảng 2.2 cho thấy
quy mô dư nợ cho vay DNVVN trong giai đoạn 2023–2024 có xu hướng giảm, trái
ngược với mục tiêu tăng trưởng đã đề ra trong kế hoạch kinh doanh. Tính đến cuối
38
năm 2024, dư nợ cho vay DNVVN chỉ chiếm khoảng 40% tổng dư nợ tín dụng của
Chi nhánh và giảm đáng kể so với năm trước, phản ánh việc thực hiện kế hoạch cho
vay chưa đạt mục tiêu.
Song song với sự sụt giảm về dư nợ, công tác lập kế hoạch phát triển khách
hàng DNVVN cũng bộc lộ nhiều hạn chế. Theo Biểu đồ 2.3, số lượng doanh nghiệp
vay vốn tại Chi nhánh giảm liên tục từ năm 2021 đến năm 2024. Cụ thể, số lượng
khách hàng DNVVN giảm gần 30% trong vòng ba năm, cho thấy kế hoạch mở rộng
và duy trì tệp khách hàng chưa thực sự bền vững. Điều này phản ánh việc lập kế
hoạch chưa dựa trên phân tích đầy đủ về biến động thị trường, nhu cầu vốn và đặc
điểm hoạt động của DNVVN trên địa bàn.
Đvt: khách hàng
Số lượng DNVVN vay vốn
250
200
150
100
50
0
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
Năm 2023
Năm 2024
Biểu đồ 2.3. Số lượng DNVVN vay vốn tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020
– 2024
Nguồn: Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020 – 2024)
Như vậy, có thể nhận thấy công tác lập kế hoạch cho vay DNVVN tại
HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk vẫn còn mang tính ngắn hạn, chủ yếu dựa trên chỉ
tiêu tăng trưởng chung, chưa xây dựng được các kịch bản linh hoạt để ứng phó với
biến động kinh tế và sự thay đổi trong nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp.
2.2.1.2. Thực trạng định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh công tác lập kế hoạch, Chi nhánh cũng đã xây dựng định hướng phát
triển cho vay DNVVN gắn với đặc điểm kinh tế – xã hội của tỉnh Đắk Lắk. Định
39
hướng cho vay chủ yếu tập trung vào các ngành nghề có lợi thế địa phương như
nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, nhằm vừa đáp ứng nhu cầu vốn của doanh
nghiệp, vừa góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
-
Cơ cấu ngành cho vay DNVVN theo hiện tại là:
-
Nông nghiệp: 35%
-
Thương mại: 25%
-
Dịch vụ: 20%
Sản xuất: 20%
Điều này cho thấy dư nợ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực nông nghiệp, tiếp đến
là thương mại, dịch vụ và sản xuất. Điều này phản ánh định hướng cho vay của Chi
nhánh cơ bản phù hợp với cơ cấu kinh tế của địa phương, đặc biệt là các ngành liên
quan đến sản xuất nông nghiệp và kinh doanh nông sản.
Tuy nhiên, mặc dù định hướng ngành nghề là tương đối phù hợp, song việc
triển khai định hướng này chưa thực sự linh hoạt. Chi nhánh vẫn chưa phát triển
mạnh các sản phẩm tín dụng chuyên biệt gắn với đặc thù mùa vụ, chu kỳ sản xuất
và dòng tiền của DNVVN trong các ngành chủ lực như cà phê, hồ tiêu, chế biến
nông sản. Điều này phần nào làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp
và ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện định hướng cho vay đã đề ra.
Ngoài ra, việc định hướng phát triển thị trường cho vay DNVVN tại các khu
vực ngoài trung tâm thành phố còn chậm, trong khi đây là địa bàn tập trung nhiều
DNVVN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và thương mại. Điều này cho thấy
định hướng mở rộng thị trường chưa được cụ thể hóa bằng các giải pháp và kế
hoạch triển khai phù hợp.
2.2.1.3. Đánh giá chung về công tác lập kế hoạch và định hướng cho vay DNVVN
Từ các phân tích trên có thể thấy rằng, công tác lập kế hoạch và định hướng
cho vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã có những định hướng đúng
đắn khi xác định DNVVN là phân khúc khách hàng trọng tâm và tập trung vào các
ngành kinh tế chủ lực của địa phương. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch còn thiếu tính
linh hoạt, chưa bám sát diễn biến thực tế của thị trường và chưa gắn chặt với khả
năng mở rộng, duy trì khách hàng.
Từ các phân tích trên có thể thấy rằng, công tác lập kế hoạch và định hướng
cho vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã có những định hướng đúng
40
đắn khi xác định DNVVN là phân khúc khách hàng trọng tâm và tập trung vào các
ngành kinh tế chủ lực của địa phương. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch còn thiếu tính
linh hoạt, chưa bám sát diễn biến thực tế của thị trường và chưa gắn chặt với khả
năng mở rộng, duy trì khách hàng.
2.2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk
Sau khi xác định định hướng và kế hoạch cho vay đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ, công tác tổ chức thực hiện giữ vai trò quyết định đến khả năng hiện thực
hóa các mục tiêu tín dụng trong thực tiễn. Nội dung tổ chức thực hiện hoạt động cho
vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk được xem xét trên các khía cạnh: tổ
chức bộ máy, triển khai quy trình cho vay, công tác thẩm định – xét duyệt, quản lý
giải ngân và sử dụng vốn, cũng như hệ thống sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN.
2.2.2.1. Thực trạng tổ chức bộ máy thực hiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk, hoạt động cho vay DNVVN chủ yếu do
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp đảm nhiệm, với sự phối hợp của các bộ phận liên
quan như Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Kế toán – Ngân quỹ và Phòng Hỗ trợ tín
dụng. Cơ cấu tổ chức và phân công chức năng được thiết kế theo mô hình tập trung,
trong đó cán bộ tín dụng đóng vai trò trực tiếp từ khâu tiếp cận khách hàng, thẩm
định, đề xuất cấp tín dụng đến theo dõi và quản lý khoản vay sau giải ngân.
Theo số lượng nhân viên thực tế tại Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, tổng có
-
13 cán bộ, cụ thể:
-
Phó phòng kiêm Trưởng phòng: 1 cán bộ
-
Trưởng bộ phận (cấp quản lý): 3 cán bộ
-
Chuyên viên tín dụng cao cấp: 2 cán bộ
Chuyên viên tín dụng: 7 cán bộ
Qua các bảng số liệu phản ánh số lượng cán bộ tín dụng và số lượng khách
hàng hiện hữu, có thể thấy số lượng cán bộ tín dụng tham gia quản lý cho vay
DNVVN tại Chi nhánh còn hạn chế so với quy mô khách hàng, dẫn đến áp lực công
việc tương đối lớn. Một cán bộ tín dụng thường phải đồng thời quản lý nhiều khách
hàng và khoản vay, ảnh hưởng nhất định đến chiều sâu trong công tác thẩm định và
giám sát sau vay. Đây là yếu tố quan trọng tác động đến chất lượng tổ chức thực
hiện hoạt động cho vay DNVVN trong giai đoạn nghiên cứu.
41
2.2.2.2. Thực trạng triển khai quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk hiện đang áp dụng quy trình cho vay DNVVN
thống nhất theo quy định chung của HDBank có 7 bước, bao gồm các bước từ tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, giải ngân đến giám sát và thu
hồi nợ. Quy trình này được xây dựng tương đối chặt chẽ, nhằm đảm bảo kiểm soát
rủi ro tín dụng trong quá trình cấp vốn.
Hình 2.3. Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp tại HDBank – CN Đắk Lắk
(Nguồn: Phòng Chính sách sản phẩm - HDBank)
HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk hiện đang áp dụng quy trình cho vay DNVVN
thống nhất theo quy định chung của HDBank, bao gồm các bước từ tiếp nhận hồ sơ,
thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, giải ngân đến giám sát và thu hồi nợ. Quy
trình này được xây dựng tương đối chặt chẽ, nhằm đảm bảo kiểm soát rủi ro tín
dụng trong quá trình cấp vốn.
Thời gian xử lý hồ sơ kể từ lúc nhận được đầy đủ hồ sơ từ Khách hàng là 7 –
10 ngày làm việc đối với hồ sơ chuẩn, không nợ quá hạn/nợ xấu và 10 – 14 ngày
đối với hồ sơ có phát sinh nợ nhóm trên CIC, bao gồm thẩm định tài sản, thẩm định
tài chính, soạn thảo và trình duyệt các cấp liên quan. Tất cả 100% các hồ sơ đều
phải tuân thủ các bước theo quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn để đảm bảo đồng bộ
42
và kỹ càng từng hồ sơ.
Các số liệu phản ánh thời gian xử lý hồ sơ và mức độ tuân thủ quy trình cho
thấy, nhìn chung chi nhánh đã thực hiện đúng trình tự các bước cho vay theo quy
định. Tuy nhiên, trong thực tế triển khai, thời gian xử lý hồ sơ đối với một số khoản
vay DNVVN vẫn còn kéo dài, đặc biệt là các khoản vay có tính chất phức tạp hoặc
liên quan đến nhiều tài sản bảo đảm. Điều này phần nào làm giảm tính linh hoạt
trong tiếp cận vốn của DNVVN, nhất là trong bối cảnh các doanh nghiệp có nhu cầu
vốn mang tính thời điểm, mùa vụ.
2.2.2.3. Thực trạng công tác thẩm định và xét duyệt cho vay DNVVN
Công tác thẩm định và xét duyệt cho vay DNVVN tại Chi nhánh được thực
hiện dựa trên các tiêu chí về năng lực pháp lý, tình hình tài chính, phương án kinh
doanh và tài sản bảo đảm của khách hàng. Trong đó, về cơ bản bắt buộc bao gồm
các tiêu chí sau:
Bảng 2.3. Bảng tiêu chí thẩm định tín dụng
TT Danh mục hồ sơ Hồ sơ cung cấp Mục đích
- Giấy chứng nhận đăng ký
1 Pháp lý Kiểm tra lịch sử
- Điều lệ doanh nghiệp
kinh doanh tín dụng đối với
- Giấy tờ tuỳ thân của người đại
doanh nghiệp,
người đại diện
diện theo pháp luật/uỷ quyền pháp luật, người
- Biên
(nếu có) được uỷ quyền
bản họp/Nghị (nếu có), thành
quyết/Quyết định viên góp vốn/cổ
ĐHĐCĐ/HĐQT/HĐTV về đông và các doanh
- Danh sách cổ đông, thành
việc cấp tín dụng nghiệp liên quan
về pháp lý.
viên góp vốn trên 5% vốn
điều lệ và các công ty, cá nhân
- Giấy uỷ quyền (nếu có)
có liên quan
- Báo cáo tài chính 3 năm gần
2 Hồ sơ tài chính Đánh giá năng
nhất hoặc báo cáo tài chính 2 lượng tài chính,
43
năm gần nhất và Quý gần nhất chỉ số sử dụng vốn
đến thời điểm cấp tín dụng. để xác định Doanh
Báo cáo tài chính bao gồm: nghiệp có thực sự
Bảng cân đối kế toán; Báo cáo cần vốn hay
kết quả kinh doanh; Bảng cân không, đánh giá
đối phát sinh tài khoản; khả năng trả nợ
Thuyết minh báo cáo tài chính của khách hàng.
- Tờ khai
và quyết toán thuế.
thuế VAT các
tháng/quý của năm gần nhất
và tờ khai thuế các tháng/quý
của của kỳ báo cáo gần nhất
cho đến thời điểm đề nghị cấp
- Sao kê chi tiết (đầu kỳ, phát
tín dụng.
sinh trong kỳ, cuối kỳ) năm
gần nhất và Quý gần nhất của
các khoản lớn trong Báo cáo
- Sao kê tài khoản thanh toán
tài chính.
tại ngân hàng có phát sinh
giao dịch chính khi doanh thu
có sự chênh lệch so với tờ
- Các hợp đồng kinh tế kèm hóa
khai VAT, báo cáo kiểm toán.
đơn VAT (nếu có) chứng
minh hoạt động sản xuất kinh
doanh, chứng minh nhu cầu
sử dụng vốn, chứng minh khả
năng trả nợ (đang hiệu lực và
gần nhất)
- Giấy đề nghị cấp tín dụng
3 Tín dụng Xác định thu cầu
44
kiêm phương án vay vốn/cấp vốn từ khách hàng
- Bảng tính toán phân tích tài
tín dụng đề nghị
chính doanh nghiệp hoặc phân
tích hiệu quả dự án (theo mẫu
HDBank)
- Giấy tờ chứng minh quyền sở
4 Bảo đảm tiền vay Xác định tài sản
- Hợp đồng thuê kho/HĐ bảo
hữu tài sản thế chấp/cầm cố cho vay và an toàn
của tài sản.
hiểm
(Nguồn: Phòng Chính sách Sản Phẩm – HDBank)
Tỷ trọng khoản vay có tài sản bảo đảm hiện là 90%, hầu hết là Chứng từ có
giá (tiền gửi, tiết kiệm), Bất động sản, Động sản (ô tô, xe tải, xe chuyên dụng,...) và
Máy móc thiết bị sản xuất. Tỷ lệ phê duyệt hồ sơ khoảng 93%, các lý do từ chối hầu
hết do: thiếu minh bạch trong tài chính; không thật sự thiếu vốn trong kinh doanh
(sử dụng cho mục đích khác); tài sản bảo đảm thực tế không đủ với nhu cầu vay; tài
sản bị quy hoạch/không đủ tiêu chuẩn để nhận...
Các số liệu phản ánh cơ cấu khoản vay theo hình thức bảo đảm cho thấy, phần
lớn các khoản vay DNVVN vẫn phụ thuộc nhiều vào tài sản bảo đảm, trong khi việc
đánh giá khả năng tạo dòng tiền và hiệu quả phương án kinh doanh chưa được đặt
trọng tâm tương xứng.
Bên cạnh đó, tỷ lệ hồ sơ được phê duyệt và các nguyên nhân từ chối cho vay
phản ánh rằng, nhiều DNVVN gặp khó khăn trong việc đáp ứng yêu cầu về hồ sơ
tài chính minh bạch. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của
doanh nghiệp mà còn làm tăng rủi ro tín dụng tiềm ẩn cho ngân hàng nếu công tác
thẩm định không được thực hiện đầy đủ và sâu sát.
2.2.2.4. Thực trạng giải ngân và quản lý sử dụng vốn vay
Sau khi khoản vay được phê duyệt, công tác giải ngân và quản lý sử dụng vốn
vay được Chi nhánh thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau, như giải ngân
chuyển khoản hoặc tiền mặt theo quy định của HDBank và NHNN, chứng từ giải
ngân dựa vào hoá đơn VAT mua hàng/đơn đặt hàng/hợp đồng kinh tế/bảng kê mua
hàng hoá và bảng lương chi nhân viên. Sau khi giải ngân, khách hàng cung cấp
45
chứng từ để xác thực việc sử dụng vốn bằng cách cung cấp hoá đơn VAT của người
bán xuất cho Công ty nếu giải ngân bằng đơn đặt hàng/hợp đồng kinh tế, phiếu
chi/phiếu nhập kho nếu giải ngân bằng bảng kê mua hàng hoá và bảng ký nhận bảng
lương của nhân viên nếu giải ngân bằng bảng lương. Việc kiểm soát sử dụng vốn
vay chủ yếu được thực hiện thông qua hồ sơ, chứng từ và báo cáo định kỳ do doanh
nghiệp cung cấp.
Tuy nhiên, công tác giám sát sau vay chưa thực sự toàn diện. Việc kiểm tra
thực tế sau sử dụng vốn định kỳ 3 tháng/lần. Nhưng đối với kiểm tra đột xuất đối
với các khoản vay DNVVN còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào các khoản vay có
dấu hiệu rủi ro. Việc thiếu các công cụ giám sát tự động và hệ thống cảnh báo sớm
khiến ngân hàng gặp khó khăn trong việc phát hiện kịp thời các dấu hiệu bất thường
về dòng tiền và hiệu quả sử dụng vốn vay.
2.2.2.5. Thực trạng sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN
Một số sản phẩm tín dụng phổ biến cho DNVVN hiện tại:
Bảng 2.4. Danh mục một số sản phẩm và tỷ trọng cho vay tại HDBank
- Vay bổ sung vốn lưu động thông thường
- Vay tài trợ xuất khẩu
- Vay tài trợ bảo đảm L/C
- Vay bổ sung vốn đối với từng đối tượng riêng biệt:
Kỳ hạn Một số sản phẩm tín dụng phổ biến Tỷ trọng
- Vay chi lương
- Phát hành bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực
Ngành tiêu dùng nhanh (FMCG), Ngành chăn nuôi, 85% Ngắn hạn Siêu thị, Cửa hàng tiện lợi,...
hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán...
- Vay mua xe, phương tiện vận chuyển kinh doanh
- Vay tài trợ dự án mở rộng và dự án mới
....
- Vay đầu tư máy móc thiết bị sản xuất kinh doanh
- Vay tái tài trợ dự án từ các TCTD khác
Trung và 15% dài hạn
....
46
(Nguồn: Phòng Chính sách Sản phẩm – HDBank)
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các
khoản vay phù hợp nhu cầu
Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình
Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận các 2 5 3,70 0,86 khoản vay phù hợp nhu cầu
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)
Hệ thống sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk
Lắk hiện nay tương đối đa dạng về hình thức, song cơ cấu sản phẩm vẫn chủ yếu
tập trung vào các khoản vay ngắn hạn, phục vụ nhu cầu bổ sung vốn lưu động. Các
bảng số liệu về cơ cấu sản phẩm cho thấy, tỷ trọng các khoản vay trung và dài hạn
còn thấp, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ
của DNVVN.
Bên cạnh đó, các sản phẩm tín dụng chưa thực sự được thiết kế linh hoạt theo
đặc thù ngành nghề và chu kỳ sản xuất của địa phương, như nông nghiệp, chế biến
nông sản, xuất khẩu cà phê. Kết quả khảo sát mức độ phù hợp của sản phẩm tín
dụng phản ánh rằng, mặc dù khách hàng tương đối hài lòng với dịch vụ cơ bản,
nhưng vẫn mong muốn ngân hàng có thêm các gói tín dụng chuyên biệt và chính
sách hỗ trợ linh hoạt hơn khi gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất – kinh doanh.
2.2.3. Thực trạng công tác kiểm soát và đánh giá hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk
Trong quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác
kiểm soát và đánh giá có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo hoạt động cho
vay được thực hiện đúng định hướng, hạn chế rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn. Tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk, công tác này được triển khai
thông qua việc theo dõi các chỉ tiêu phản ánh quy mô, chất lượng và mức độ an toàn
của danh mục cho vay DNVVN, kết hợp với các biện pháp kiểm tra, giám sát trong
47
và sau quá trình cấp tín dụng.
2.2.3.1. Thực trạng kiểm soát quy mô cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Công tác kiểm soát quy mô cho vay DNVVN tại Chi nhánh được thực hiện
chủ yếu thông qua các chỉ tiêu như: dư nợ cho vay DNVVN, tốc độ tăng trưởng dư
nợ, tỷ trọng dư nợ DNVVN trong tổng dư nợ và số lượng khách hàng doanh nghiệp
có quan hệ tín dụng. Các bảng số liệu phản ánh quy mô cho thấy, trong giai đoạn
2020–2022, dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng tăng trưởng tương đối ổn định,
phù hợp với định hướng phát triển tín dụng của Chi nhánh.
Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2023–2024, các chỉ tiêu kiểm soát quy mô cho
thấy dấu hiệu sụt giảm rõ rệt. Dư nợ cho vay DNVVN giảm so với năm trước, số
lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn cũng giảm liên tục. Điều này phản ánh
việc kiểm soát quy mô cho vay trong giai đoạn này mang tính thụ động, chủ yếu tập
trung vào việc hạn chế rủi ro hơn là mở rộng có chọn lọc, dẫn đến thu hẹp danh mục
khách hàng DNVVN. Công tác kiểm soát quy mô vì vậy chưa thực sự gắn chặt với
mục tiêu phát triển bền vững phân khúc DNVVN.
2.2.3.2. Thực trạng kiểm soát chất lượng khoản vay DNVVN
Bên cạnh quy mô, Chi nhánh cũng chú trọng kiểm soát chất lượng cho vay
thông qua các chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, cơ cấu nợ theo nhóm và mức
độ tuân thủ nghĩa vụ trả nợ của khách hàng DNVVN. Các bảng số liệu phản ánh
chất lượng khoản vay cho thấy, trong những năm gần đây, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ
xấu của DNVVN có xu hướng gia tăng, trong đó nợ nhóm 2 và nhóm 3 chiếm tỷ
trọng đáng kể.
Bảng 2.6. Tỷ lệ nhóm nợ tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn từ 2020 – 2024
Đvt: %
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Nhóm 1 97.51% 97.46% 97.23% 97.02% 95.80%
Nhóm 2 0.57% 0.63% 0.60% 0.93% 1.35%
Nhóm 3 trở lên 1.92% 1.91% 2.17% 2.05% 2.85%
(Nguồn: Phòng KHDN – HDBank CN Đắk Lắk
Trong năm 2024, chất lượng khoản vay đối với DNVVN tại Chi nhánh có dấu
hiệu suy giảm. Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 3% lên 4,2%, cho thấy khả năng trả nợ của
48
một bộ phận doanh nghiệp gặp khó khăn. Nhiều khoản vay sử dụng tài sản đảm bảo
là bất động sản ở khu vực nông thôn hoặc tài sản chuyên dụng, gây khó khăn trong
xử lý khi nợ quá hạn.
Ngoài ra, việc doanh nghiệp sử dụng vốn vay chưa hiệu quả cũng ảnh hưởng
đến chất lượng tín dụng. Theo thống kê nội bộ, khoảng 25% doanh nghiệp có tỷ
suất lợi nhuận thấp hơn lãi suất vay, dẫn đến áp lực trả nợ. Bên cạnh đó, việc một số
doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngắn hạn cho nhu cầu dài hạn, sai mục đích sử dụng
vốn cũng làm gia tăng rủi ro thanh khoản.
Điều này cho thấy công tác kiểm soát chất lượng khoản vay tuy đã được triển
khai nhưng chưa đạt hiệu quả như kỳ vọng. Việc phát hiện sớm các khoản vay có
dấu hiệu rủi ro còn hạn chế, nhiều trường hợp chỉ được xử lý khi đã phát sinh nợ
quá hạn. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc công tác giám sát sau vay chưa
được thực hiện thường xuyên và thiếu các công cụ hỗ trợ cảnh báo sớm, dẫn đến
khả năng kiểm soát chất lượng tín dụng chưa toàn diện.
2.2.3.3. Thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DNVVN
Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk được
thực hiện thông qua việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và rà soát danh mục
cho vay theo định kỳ. Về dự phòng rủi ro sẽ theo nhóm nợ của từng khoản vay, nếu
tỷ lệ nợ nhóm tăng đồng nghĩa dự phòng rủi ro trích lập cho các khoản vay này
cũng tăng lên. Các bảng số liệu về cơ cấu nợ phản ánh rằng, Chi nhánh đã tuân thủ
các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước và của HDBank trong việc phân
loại nợ và trích lập dự phòng.
Tuy nhiên, việc kiểm soát rủi ro vẫn mang tính phòng ngừa bị động, tập trung
vào xử lý hậu quả hơn là ngăn chặn từ sớm. Các biện pháp quản trị rủi ro chưa gắn
chặt với đặc thù của từng ngành nghề DNVVN trên địa bàn, trong khi các khoản
vay liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và thương mại – dịch vụ chịu ảnh hưởng
lớn từ biến động thị trường và mùa vụ. Điều này làm gia tăng mức độ rủi ro tiềm ẩn
trong danh mục cho vay DNVVN của Chi nhánh.
2.2.3.4. Thực trạng đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay DNVVN
Việc đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay DNVVN tại Chi nhánh
được thực hiện thông qua việc tổng hợp các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng và mức
độ an toàn tín dụng. Các bảng số liệu phản ánh kết quả kinh doanh cho thấy, mặc dù
hoạt động cho vay DNVVN vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu tín dụng của
49
Chi nhánh, nhưng hiệu quả quản lý chưa thực sự ổn định trong những năm gần đây.
Việc đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động cho vay DNVVN tại Chi nhánh
được thực hiện thông qua việc tổng hợp các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng và mức
độ an toàn tín dụng. Các bảng số liệu phản ánh kết quả kinh doanh cho thấy, mặc dù
hoạt động cho vay DNVVN vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu tín dụng của
Chi nhánh, nhưng hiệu quả quản lý chưa thực sự ổn định trong những năm gần đây.
2.2.4. Một số kết quả đạt được trong công tác quản lý cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ trong những năm qua
Trong giai đoạn 2020–2024, công tác quản lý cho vay đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –
Chi nhánh Đắk Lắk, dù là giai đoạn khó khăn khi phải đối mặt với không ít thách
thức từ biến động kinh tế, cạnh tranh tín dụng, nội bộ chính sách và thay đổi trong
nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nhưng vẫn đạt một số kết quả tích cực. Nhìn chung,
Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trong việc duy trì ổn định danh mục khách hàng, nâng
cao chất lượng tín dụng và cải thiện quy trình quản lý cho vay theo hướng chuyên
nghiệp, hiệu quả hơn:
2.2.4.1. Duy trì danh mục tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ ổn định
Mặc dù tăng trưởng dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng chững lại trong các
năm gần đây, Chi nhánh vẫn duy trì được nhóm khách hàng doanh nghiệp cốt lõi,
tập trung vào các lĩnh vực chủ lực của tỉnh như nông nghiệp công nghệ cao, thương
mại dịch vụ, xuất khẩu và chế biến nông sản. Dù dư nợ cho vay doanh nghiệp giảm,
nhưng Chi nhánh ưu tiên giữ vững chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và hạn
chế phát sinh nợ xấu. Điều này cho thấy sự chuyển hướng quản lý từ mở rộng quy
mô sang củng cố chất lượng, phù hợp với bối cảnh thị trường và định hướng phát
triển bền vững của HDBank.
Bảng 2.7. Kết quả khảo sát về việc “Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ
vay vốn tại HDBank trong tương lai”
Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình
Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ 2 5 3,76 0,88 vay vốn tại HDBank trong tương lai
50
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)
Kết quả khảo sát đối với tiêu chí "Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng dịch vụ vay
vốn tại HDBank trong tương lai" cho thấy đây là một thách thức tiềm ẩn đối với
mục tiêu duy trì danh mục tín dụng ổn định của Chi nhánh HDBank Đắk Lắk.
Ý định tiếp tục hợp tác chưa mạnh mẽ: Với điểm trung bình 3,76, ý định của
DNVVN muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ trong tương lai chỉ đạt mức tích cực vừa
phải, chỉ hơi cao hơn mức "Trung lập" (3,0). Điều này cho thấy sự hài lòng hoặc sự
ưu tiên của khách hàng chưa đủ lớn để tạo ra một lợi thế cạnh tranh vượt trội so với
các ngân hàng khác trên địa bàn.
Tiềm ẩn rủi ro Khách hàng rời bỏ: Mức điểm này cảnh báo rằng danh mục tín
dụng hiện tại chưa thực sự "ổn định", vì khách hàng có thể dễ dàng chuyển sang các
tổ chức tín dụng khác nếu họ có các chính sách ưu đãi hoặc quy trình linh hoạt hơn.
Mức độ phân hóa ý kiến cao: Độ lệch chuẩn 0,88 tương đối cao (gần 1,0) và
phạm vi từ Min = 2 đến Max = 5 cho thấy có sự phân hóa đáng kể trong phản hồi của
khách hàng. Điều này có thể xuất phát từ sự khác biệt trong trải nghiệm dịch vụ giữa
các nhóm khách hàng, hoặc sự thiếu nhất quán trong chính sách hỗ trợ của Chi nhánh.
2.2.4.2. Xây dựng được hệ thống quy trình quản lý tín dụng đồng bộ
Hệ thống quy trình cho vay đối với DNVVN đã được chuẩn hóa theo hướng
dẫn thống nhất của HDBank, bao gồm đầy đủ các khâu từ tiếp nhận hồ sơ đến thu
hồi nợ. Cơ chế phân cấp trong thẩm định và phê duyệt hồ sơ được thiết lập rõ ràng,
giúp nâng cao tính linh hoạt nhưng vẫn bảo đảm chặt chẽ trong quản lý rủi ro. Công
tác kiểm tra, giám sát nội bộ được tăng cường, kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót,
51
từ đó giảm thiểu nguy cơ phát sinh nợ xấu.
Bảng 2.8. Kết quả khảo sát về việc Phối hợp tốt giữa các khâu nghiệp vụ và
Giám sát, kiểm tra sau khoản vay
Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch nhỏ lớn trung Biến quan sát chuẩn nhất nhất bình
Bộ phận quản lý tín dụng phối hợp tốt
giữa các khâu: thẩm định, phê duyệt, 3 5 4,23 0,60
giám sát
Công tác kiểm tra, giám sát khoản vay
DNVVN được thực hiện nghiêm túc và 2 5 4,54 0,88
thường xuyên
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)
Kết quả khảo sát từ cán bộ tín dụng cho thấy HDBank Chi nhánh Đắk Lắk đã
xây dựng thành công một hệ thống quy trình quản lý tín dụng đồng bộ và được thực
thi với tính kỷ luật cao. Điều này được thể hiện rõ qua các điểm sau:
Tính đồng bộ và nhất quán của quy trình: Tiêu chí "Phối hợp tốt giữa các khâu:
thẩm định, phê duyệt, giám sát" đạt điểm trung bình 4,23 (gần mức "Đồng ý" mạnh)
với độ lệch chuẩn thấp 0,60. Kết quả này khẳng định các quy trình nghiệp vụ nội bộ
(giữa phòng Khách hàng, phòng Thẩm định và phòng Quản lý rủi ro) đã được chuẩn
hóa và vận hành nhịp nhàng. Sự phối hợp tốt này là yếu tố then chốt giúp rút ngắn
thời gian xử lý hồ sơ và đảm bảo tính thống nhất trong quyết định tín dụng.
Tính nghiêm túc và hiệu quả trong thực thi: Tiêu chí "Công tác kiểm tra, giám
sát nghiêm túc và thường xuyên" đạt điểm trung bình rất cao 4,54 (rất gần mức
"Hoàn toàn đồng ý"). Điểm số này là một chỉ dấu mạnh mẽ cho thấy Chi nhánh đã
tập trung vào việc quản trị chất lượng sau giải ngân, một khâu cực kỳ quan trọng
đối với các khoản vay DNVVN nhiều rủi ro. Tính nghiêm túc trong kiểm tra và
giám sát là yếu tố quyết định đến việc phát hiện sớm nợ xấu và kiểm soát mục đích
sử dụng vốn, từ đó trực tiếp nâng cao chất lượng tín dụng.
Kết quả khảo sát đã cung cấp dẫn chứng định lượng mạnh mẽ cho thấy
HDBank Chi nhánh Đắk Lắk đã hoàn thành tốt nghiệp vụ phối hợp giữa các khâu
52
và công tác kiểm tra, giám sát cho vay, đảm bảo rằng hệ thống quy trình quản lý
không chỉ tồn tại trên giấy tờ mà còn được thực thi hiệu quả và nghiêm ngặt trên
thực tế.
2.2.4.3. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng
Đội ngũ cán bộ tín dụng thường xuyên được đào tạo, cập nhật kiến thức
chuyên môn về thẩm định và phân tích tài chính đối với DNVVN. Bên cạnh năng
lực chuyên môn, Chi nhánh cũng chú trọng đến việc rèn luyện đạo đức nghề nghiệp
và tăng cường trách nhiệm cá nhân trong giám sát khoản vay. Chính sách khen
thưởng gắn với chất lượng tín dụng đã khuyến khích cán bộ làm việc hiệu quả hơn,
đồng thời nâng cao mối quan hệ tin cậy với khách hàng.
Bảng 2.9. Kết quả khảo sát về việc Cán bộ được đào tạo đầy đủ và Cán bộ
hiểu rõ đặc thù hoạt động
Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình
Cán bộ tín dụng được đào tạo đầy đủ về 4 5 4,77 0,44 nghiệp vụ thẩm định DNVVN
Cán bộ tín dụng hiểu rõ đặc thù hoạt 2 5 4,26 0,73 động của doanh nghiệp
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)
Kết quả khảo sát đã cung cấp dẫn chứng định lượng rất mạnh mẽ để khẳng
định rằng Chi nhánh HDBank Đắk Lắk đã thực hiện thành công mục tiêu Nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng.
Chất lượng Đào tạo Nội bộ được Thẩm định cao nhất: Tiêu chí "Cán bộ được
đào tạo đầy đủ" đạt điểm trung bình cao nhất trong toàn bộ khảo sát (4,77), với độ
lệch chuẩn cực kỳ thấp (0,44). Điều này cho thấy có sự đồng thuận tuyệt đối trong
nội bộ về chất lượng và sự đầy đủ của các chương trình đào tạo nghiệp vụ thẩm
định DNVVN.
Hiệu suất Làm việc được Khách hàng xác nhận: Tiêu chí "Cán bộ hiểu rõ đặc
thù hoạt động của doanh nghiệp" đạt điểm trung bình cao (4.26). Đây là một chỉ dấu
quan trọng, cho thấy hiệu quả của quá trình đào tạo không chỉ dừng lại ở lý thuyết
mà đã được chuyển hóa thành năng lực thực tiễn (Performance), giúp cán bộ tư vấn
53
và thẩm định chính xác hơn đối với các đặc thù ngành nghề tại địa phương.
Việc Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng là một trong những thành tựu
nổi bật và thành công nhất của Chi nhánh trong công tác quản lý cho vay, đặt nền
móng vững chắc cho việc thực hiện các nghiệp vụ phức tạp và tạo dựng niềm tin
với khách hàng DNVVN.
2.2.4.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ trong quản lý tín dụng
Công nghệ ngân hàng được ứng dụng mạnh mẽ trong công tác quản lý tín
dụng. Hệ thống quản lý trực tuyến cho phép giám sát khoản vay chính xác và kịp
thời hơn, đồng thời hỗ trợ khai thác dữ liệu từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
và hệ thống chấm điểm nội bộ để nâng cao chất lượng thẩm định. Ngoài ra, việc
tích hợp các công cụ cảnh báo sớm rủi ro giúp Chi nhánh chủ động hơn trong phòng
ngừa và kiểm soát nợ xấu.
Bảng 2.10. Kết quả khảo sát về việc Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu
quả trong công tác cho vay
Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình
Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu quả 4 5 4,46 0,52 trong xử lý và theo dõi hồ sơ vay vốn
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)
Kết quả khảo sát từ cán bộ tín dụng đối với tiêu chí "Hệ thống công nghệ hỗ
trợ hiệu quả trong xử lý và theo dõi hồ sơ vay vốn" cho thấy sự đồng thuận mạnh
mẽ về việc Chi nhánh đã tận dụng thành công công nghệ để nâng cao hiệu suất làm
việc.
Hiệu quả hỗ trợ cao: Tiêu chí này đạt điểm Trung bình 4,46 trên thang 5, một
mức điểm rất cao, khẳng định rằng cán bộ tín dụng tin tưởng vào khả năng của hệ
thống công nghệ (như phần mềm quản lý hồ sơ, theo dõi trạng thái khoản vay, hệ
thống CIC nội bộ) trong việc hỗ trợ công việc hàng ngày. Mức điểm cao này là
minh chứng cho việc đầu tư vào công nghệ đã mang lại hiệu suất trong xử lý và
theo dõi hồ sơ, giúp quy trình trở nên nhanh chóng, chính xác, và giảm thiểu sai sót
thủ công.
Độ phân tán thấp: Độ lệch chuẩn 0,52 tương đối thấp, chứng tỏ có sự nhất
54
quán trong nhận định của đội ngũ cán bộ về hiệu quả của hệ thống. Không có ý kiến
đối lập hoặc trung lập đáng kể, cho thấy công nghệ đã được triển khai đồng bộ và
được người dùng chấp nhận rộng rãi.
Kết quả này chứng minh rằng Tăng cường ứng dụng công nghệ là một trong
những thành tựu nội bộ rõ rệt và thành công, tạo nền tảng cần thiết cho việc kiểm
soát rủi ro tự động và rút ngắn thời gian xử lý khoản vay đối với DNVVN.
2.2.4.5. Duy trì mối quan hệ và củng cố sự gắn bó với khách hàng doanh nghiệp
vừa và nhỏ
HDBank Đắk Lắk chú trọng xây dựng mối quan hệ gắn bó với khách hàng
DNVVN thông qua các chương trình đồng hành như hội thảo tài chính, tư vấn sử
dụng vốn hiệu quả và hỗ trợ giải pháp thanh toán linh hoạt. HDBank luôn đồng
hành cùng khách hàng trong quá trình phát triển kinh doanh.
Tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp duy trì vay vốn tại Chi nhánh vẫn ở mức cao
(khoảng 70%), thể hiện mức độ hài lòng và niềm tin của khách hàng đối với dịch vụ
tín dụng của ngân hàng.
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về việc Doanh nghiệp hài lòng với chất lượng
dịch vụ tín dụng và Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh nghiệp gặp khó khăn
Giá trị Giá trị Giá trị Độ lệch Biến quan sát nhỏ lớn trung chuẩn nhất nhất bình
Doanh nghiệp hài lòng với chất lượng 2 5 4,02 0,80 dịch vụ tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh nghiệp 3 5 3,90 0,82 gặp khó khăn trong trả nợ
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả (2025)
Kết quả khảo sát về mối quan hệ khách hàng cho thấy Chi nhánh HDBank
Đắk Lắk đã đạt được sự hài lòng cơ bản, nhưng vẫn còn khoảng trống lớn trong
việc cung cấp hỗ trợ khi khách hàng gặp khó khăn, yếu tố then chốt để củng cố sự
gắn bó lâu dài.
Mức độ hài lòng tổng thể tích cực: Tiêu chí "Hài lòng với chất lượng dịch vụ
tín dụng" đạt điểm trung bình 4,02, chính thức đạt mức "Đồng ý" (trên 4,0). Điều
này khẳng định Chi nhánh đã cung cấp chất lượng dịch vụ tốt, là nền tảng để duy trì
55
mối quan hệ.
Khả năng hỗ trợ khi khó khăn còn hạn chế: Tiêu chí "Ngân hàng hỗ trợ tốt khi
doanh nghiệp gặp khó khăn" đạt 3,90, là mức điểm thấp nhất trong các tiêu chí tích
cực của khách hàng (chỉ cao hơn mức Trung lập 3,0), cho thấy sự hỗ trợ chưa thực
sự đáp ứng được kỳ vọng của DNVVN trong các giai đoạn biến động kinh tế.
Sự khác biệt rõ rệt giữa điểm Hài lòng chung (4,02) và điểm Hỗ trợ (3,90) cho
thấy khách hàng có thể hài lòng với quy trình cơ bản và thái độ cán bộ, nhưng chưa
hài lòng với chính sách linh hoạt và cơ chế đồng hành khi họ cần nhất (cơ cấu nợ,
gia hạn nợ).
Để Duy trì mối quan hệ và củng cố sự gắn bó, Chi nhánh cần chuyển từ việc
cung cấp dịch vụ tốt sang đóng vai trò đối tác đồng hành. Việc nâng cao điểm hỗ trợ
từ 3,90 lên mức cao hơn là yếu tố quyết định để giảm thiểu rủi ro khách hàng
chuyển sang ngân hàng khác (theo nhận định điểm thấp 3,76 về ý định tiếp tục sử
dụng dịch vụ).
Tổng kết chung:
Công tác quản lý cho vay DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk trong
giai đoạn 2020–2024 đạt nhiều kết quả tích cực về chất lượng tín dụng, năng lực
cán bộ và quy trình quản lý, dù tốc độ tăng trưởng dư nợ có xu hướng giảm. Những
kết quả này tạo nền tảng quan trọng cho việc hoàn thiện mô hình quản lý tín dụng
hiện đại, kiểm soát rủi ro tốt hơn và chuẩn bị cho giai đoạn phục hồi, mở rộng tín
dụng bền vững trong những năm tới.
2.2.5. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Từ kết quả phân tích thực trạng công tác quản lý cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN) tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk trong các mục 2.2.1, 2.2.2 và
2.2.3 cho thấy, mặc dù Chi nhánh đã có những nỗ lực nhất định trong việc triển khai
hoạt động cho vay DNVVN, song công tác quản lý vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế.
Những tồn tại này xuất phát từ cả nguyên nhân chủ quan trong nội bộ ngân hàng và
các yếu tố khách quan từ môi trường kinh doanh, tác động tiêu cực đến hiệu quả và
tính bền vững của hoạt động cho vay DNVVN.
2.2.5.1. Những tồn tại, hạn chế
a. Quy mô khách hàng và dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng sụt giảm
Một trong những tồn tại nổi bật là quy mô cho vay DNVVN tại Chi nhánh có
56
dấu hiệu thu hẹp trong giai đoạn gần đây. Dư nợ cho vay DNVVN giảm so với các
năm trước, đồng thời số lượng doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Chi nhánh
cũng giảm liên tục. Điều này cho thấy khả năng duy trì và mở rộng tệp khách hàng
DNVVN chưa bền vững, đặc biệt tại các địa bàn ngoài trung tâm thành phố, nơi Chi
nhánh chưa phát triển mạng lưới và hoạt động tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả.
Sự sụt giảm về quy mô cho vay phản ánh công tác lập kế hoạch và định hướng
phát triển tín dụng DNVVN còn thiếu tính chủ động và dài hạn, chưa theo sát sự
biến động của thị trường và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp trên địa bàn.
b. Chất lượng khoản vay DNVVN có dấu hiệu suy giảm
Bên cạnh vấn đề quy mô, chất lượng cho vay DNVVN cũng là một tồn tại
đáng chú ý. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu trong phân khúc DNVVN có xu hướng gia
tăng, trong đó nợ nhóm 2 và nhóm 3 chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Một số khoản
vay được bảo đảm bằng tài sản khó xử lý, làm kéo dài thời gian thu hồi nợ và gia
tăng rủi ro tín dụng cho Chi nhánh.
Thực trạng này cho thấy công tác quản lý chất lượng khoản vay chưa được
thực hiện một cách toàn diện và nhất quán trong suốt vòng đời khoản vay, từ khâu
thẩm định, giải ngân đến giám sát và thu hồi nợ.
c. Mức độ gắn bó và duy trì quan hệ tín dụng với DNVVN chưa cao
Kết quả khảo sát cho thấy ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ vay vốn của doanh
nghiệp tại Chi nhánh chưa thực sự mạnh. Mặc dù khách hàng đánh giá tương đối
tích cực về chất lượng dịch vụ cơ bản, song mức độ sẵn sàng duy trì quan hệ tín
dụng lâu dài vẫn ở mức trung bình. Điều này phản ánh khả năng giữ chân khách
hàng và xây dựng mối quan hệ tín dụng bền vững với DNVVN của Chi nhánh còn
hạn chế.
Nguyên nhân chủ yếu là do các sản phẩm tín dụng chưa thực sự đa dạng,
chính sách hỗ trợ khi doanh nghiệp gặp khó khăn chưa đủ linh hoạt, khiến khách
hàng dễ dàng chuyển sang các ngân hàng khác khi có điều kiện thuận lợi hơn.
d. Sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN còn thiếu đa dạng và linh hoạt
Danh mục sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN tại Chi nhánh hiện nay vẫn
chủ yếu tập trung vào các khoản vay ngắn hạn truyền thống. Các sản phẩm trung và
dài hạn phục vụ nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh còn hạn chế, chưa đáp
ứng đầy đủ nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đặc biệt là các DNVVN hoạt động
57
trong lĩnh vực nông nghiệp và chế biến nông sản có tính chất mùa vụ rõ rệt.
Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, gia hạn nợ
khi doanh nghiệp gặp khó khăn chưa được triển khai một cách linh hoạt, làm giảm
khả năng thích ứng của ngân hàng trước những biến động bất lợi của thị trường.
e. Công tác thẩm định và giám sát sau vay chưa toàn diện
Công tác thẩm định tín dụng tại Chi nhánh vẫn còn nặng về yếu tố tài sản bảo
đảm, trong khi việc phân tích sâu khả năng tạo dòng tiền, hiệu quả phương án sản
xuất kinh doanh của DNVVN chưa được chú trọng đúng mức. Điều này dẫn đến
việc đánh giá rủi ro tín dụng chưa phản ánh đầy đủ năng lực tài chính thực tế của
doanh nghiệp.
Ngoài ra, công tác giám sát sau vay chủ yếu dựa trên báo cáo định kỳ do
doanh nghiệp cung cấp, thiếu các hoạt động kiểm tra thực tế và kiểm tra đột xuất.
Việc thiếu các công cụ hỗ trợ giám sát tự động và cảnh báo sớm khiến Chi nhánh
gặp khó khăn trong việc phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro, từ đó làm giảm hiệu quả
kiểm soát chất lượng khoản vay.
f. Năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng chưa đồng đều
Một bộ phận cán bộ tín dụng còn hạn chế về kinh nghiệm và kỹ năng trong
việc xử lý các khoản vay phức tạp hoặc các doanh nghiệp hoạt động trong ngành
nghề đặc thù. Bên cạnh đó, áp lực hoàn thành chỉ tiêu kinh doanh trong một số thời
điểm đã khiến cán bộ tín dụng có xu hướng tập trung vào mở rộng dư nợ, chưa thực
sự đặt trọng tâm vào chất lượng và an toàn tín dụng, làm gia tăng nguy cơ phát sinh
nợ xấu.
2.2.4.6. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
a. Nguyên nhân khách quan
Tác động bất lợi từ bối cảnh kinh tế vĩ mô và thị trường địa phương: Trong
giai đoạn nghiên cứu, nền kinh tế trong nước và địa phương chịu ảnh hưởng từ
nhiều yếu tố bất lợi như suy giảm tăng trưởng, chi phí đầu vào tăng cao, thị trường
tiêu thụ nông sản biến động mạnh. Đắk Lắk là địa bàn có cơ cấu kinh tế phụ thuộc
lớn vào nông nghiệp và xuất khẩu nông sản, do đó các DNVVN trên địa bàn dễ bị
tổn thương trước biến động giá cả, thời tiết và thị trường quốc tế. Điều này làm
giảm nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến khả
58
năng trả nợ của doanh nghiệp, khiến rủi ro tín dụng gia tăng.
Đặc điểm nội tại của khu vực DNVVN còn nhiều hạn chế: Phần lớn DNVVN
trên địa bàn có quy mô vốn nhỏ, năng lực quản trị còn hạn chế, trình độ lập kế
hoạch tài chính và phương án kinh doanh chưa cao. Nhiều doanh nghiệp chưa xây
dựng được hệ thống kế toán – tài chính minh bạch, báo cáo tài chính chưa phản ánh
đầy đủ tình hình hoạt động thực tế, thậm chí còn mang tính đối phó. Điều này gây
khó khăn cho ngân hàng trong công tác thẩm định năng lực tài chính, đánh giá dòng
tiền và kiểm soát rủi ro khoản vay.
Môi trường cạnh tranh tín dụng ngày càng gay gắt: Trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk,
nhiều ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng đã đẩy mạnh khai thác phân khúc
DNVVN với các chính sách lãi suất ưu đãi, thủ tục đơn giản và sản phẩm linh hoạt.
Sự cạnh tranh này khiến Chi nhánh gặp áp lực lớn trong việc giữ chân khách hàng
hiện hữu và thu hút khách hàng mới, đặc biệt khi Chi nhánh chưa tạo được sự khác
biệt rõ nét về sản phẩm và chính sách hỗ trợ DNVVN.
b. Nguyên nhân chủ quan
Công tác lập kế hoạch và định hướng phát triển cho vay DNVVN chưa có tầm
nhìn dài hạn: Chi nhánh chưa xây dựng được chiến lược phát triển tín dụng
DNVVN mang tính trung và dài hạn, gắn với đặc điểm ngành nghề, chu kỳ sản xuất
và lợi thế kinh tế của địa phương. Việc phân khúc khách hàng theo ngành nghề, quy
mô và mức độ rủi ro chưa rõ ràng, dẫn đến định hướng mở rộng cho vay thiếu trọng
tâm và chưa khai thác hiệu quả tiềm năng của thị trường DNVVN.
Chính sách sản phẩm và cơ chế hỗ trợ DNVVN còn thiếu linh hoạt: Danh mục
sản phẩm tín dụng dành cho DNVVN tại Chi nhánh chưa đa dạng, chủ yếu tập trung
vào cho vay ngắn hạn truyền thống. Các sản phẩm trung và dài hạn, tín dụng theo
chu kỳ mùa vụ hoặc theo dòng tiền chưa được phát triển tương xứng với nhu cầu
thực tế của doanh nghiệp. Đồng thời, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khi gặp khó
khăn, như cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ, chưa đủ linh hoạt để giúp
doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn và duy trì quan hệ tín dụng lâu dài.
Quy trình thẩm định và quản lý rủi ro chưa theo kịp yêu cầu thực tiễn.: Trong
công tác thẩm định, Chi nhánh vẫn còn xu hướng đặt nặng yếu tố tài sản bảo đảm,
trong khi việc phân tích sâu phương án kinh doanh, khả năng tạo dòng tiền và năng
lực quản trị của DNVVN chưa được chú trọng đúng mức. Bên cạnh đó, công tác
59
giám sát sau vay chưa được thực hiện thường xuyên và toàn diện; việc thiếu các
công cụ công nghệ hỗ trợ giám sát và cảnh báo sớm rủi ro khiến ngân hàng khó phát
hiện kịp thời các dấu hiệu suy giảm chất lượng khoản vay.
Năng lực và sự đồng đều của đội ngũ cán bộ tín dụng còn hạn chế: Mặc dù đội
ngũ cán bộ tín dụng của Chi nhánh đã được đào tạo cơ bản, song vẫn tồn tại sự
chênh lệch về kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn giữa các cán bộ. Một số cán bộ
chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý các khoản vay phức tạp hoặc các ngành
nghề đặc thù của DNVVN. Ngoài ra, áp lực hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng tín
dụng trong một số thời điểm đã ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định và quản lý
khoản vay.
Công tác kiểm tra, giám sát nội bộ chưa phát huy hiệu quả tối đa: Cơ chế kiểm
soát nội bộ và đánh giá hiệu quả công tác quản lý cho vay DNVVN chưa được thực
hiện một cách thường xuyên và sâu sát. Việc gắn trách nhiệm cá nhân với chất
lượng khoản vay chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng một số cán bộ tập trung vào mục
tiêu tăng trưởng dư nợ mà chưa thực sự chú trọng đến yếu tố an toàn và bền vững
trong hoạt động cho vay.
2.2.6. Bảng SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) công tác
quản lý cho vay DNVVN
Bảng 2.12. Bảng phân tích SWOT trong công tác quản lý cho vay DNVVN
tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk
S Strengths - DNVVN chiếm W Weaknesses - Tỷ lệ nợ quá hạn O Opportunities - Chính phủ có T Threats - Biến động kinh tế
tỷ trọng cao trong có xu hướng tăng. chính sách hỗ trợ ảnh hưởng đến khả
tổng dư nợ. - Thiếu sản phẩm DNVVN mạnh năng trả nợ của
- Quy trình tín tín dụng linh hoạt mẽ. DNVVN.
dụng đã chuẩn dành riêng cho - Nhu cầu vốn của - Cạnh tranh gay gắt
DNVVN. - Giám sát sau vay chưa sâu sát. - Mạng lưới chi nhánh chưa phủ rộng. DNVVN tăng do phục hồi kinh tế. - Cạnh tranh thúc đẩy ngân hàng nâng chất cao lượng dịch vụ. từ các ngân hàng khác. - Thiếu minh bạch tài từ chính DNVVN, khó thẩm định chính xác. hóa. - Đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản. - Hệ thống công nghệ hỗ trợ quản
60
lý tín dụng hiệu quả.
Bảng phân tích SWOT về công tác quản lý hoạt động cho vay doanh nghiệp
vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –
Chi nhánh Đắk Lắk được xây dựng trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu lý luận
và phân tích thực trạng trong đề án.
Cụ thể, các điểm mạnh và điểm yếu được xác định dựa trên kết quả đánh giá
thực trạng quản lý cho vay DNVVN tại Chi nhánh, bao gồm công tác lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện cho vay, kiểm soát chất lượng tín dụng, năng lực cán bộ và mức
độ ứng dụng công nghệ, được trình bày tại Chương 2. Các số liệu về dư nợ, số
lượng khách hàng, cơ cấu sản phẩm tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn, kết hợp với kết quả
khảo sát doanh nghiệp và cán bộ tín dụng là cơ sở quan trọng để phản ánh khách
quan nội lực của Chi nhánh.
Các cơ hội và thách thức trong bảng SWOT được xác định từ bối cảnh kinh tế
– xã hội, chính sách tín dụng đối với DNVVN của Nhà nước và Ngân hàng Nhà
nước, đặc điểm phát triển kinh tế địa phương tỉnh Đắk Lắk, cũng như mức độ cạnh
tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn và xu hướng ứng dụng công nghệ,
61
chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 Chương 2 của đề án đã tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt
động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) tại Ngân hàng TMCP
Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk trong giai đoạn 2020–
2024, trên cơ sở dữ liệu thực tế về quy mô, chất lượng tín dụng và hiệu quả quản lý.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong những năm qua, HDBank Đắk Lắk đã đạt
được nhiều thành tựu quan trọng trong việc triển khai chính sách tín dụng đối với
DNVVN. Chi nhánh đã duy trì cơ cấu tín dụng hợp lý, từng bước xây dựng hệ
thống quy trình quản lý tín dụng đồng bộ, đồng thời nâng cao năng lực đội ngũ cán
bộ tín dụng và ứng dụng công nghệ trong quản lý khoản vay. Các chỉ tiêu như tốc
độ tăng trưởng tín dụng, chất lượng dịch vụ, mức độ hài lòng của khách hàng đều
đạt kết quả tích cực trong giai đoạn 2020 – 2022, góp phần củng cố vị thế của chi
nhánh trên địa bàn.
Tuy nhiên, giai đoạn 2023 – 2024 ghi nhận sự sụt giảm đáng kể trong dư nợ
cho vay DNVVN, với tỷ lệ giảm gần 20% so với năm trước, trong khi tỷ lệ nợ quá
hạn và nợ xấu lại có xu hướng tăng. Một số hạn chế nổi bật được xác định bao gồm:
thiếu đa dạng sản phẩm tín dụng dành riêng cho DNVVN, quy trình thẩm định và
giám sát còn mang tính thủ công, và năng lực xử lý hồ sơ của cán bộ tín dụng chưa
đồng đều. Ngoài ra, môi trường kinh tế khó khăn và sức chống chịu yếu của
DNVVN cũng là nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng.
Qua quá trình phân tích, có thể khẳng định rằng công tác quản lý cho vay
DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk đã có nền tảng cơ bản nhưng chưa thật
sự bền vững, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh tín dụng gay gắt và yêu cầu về quản
trị rủi ro ngày càng cao.
Những kết quả và hạn chế nêu trên là cơ sở quan trọng để chương 3 của đề tài
đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể, nhằm hoàn thiện công tác quản lý
cho vay DNVVN, hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả, mở rộng quy mô, đồng
thời kiểm soát tốt rủi ro, góp phần phát triển ổn định hoạt động tín dụng và hỗ trợ
62
tăng trưởng kinh tế địa phương.
CHƯƠNG 3.
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH – CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
3.1. Giải pháp
3.1.1. Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch và phát triển quy mô cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong bối cảnh quy mô dư nợ và số lượng khách hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ (DNVVN) tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk có xu hướng sụt giảm trong giai
đoạn gần đây, việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch và định hướng phát triển cho
vay DNVVN đóng vai trò then chốt, không chỉ nhằm khôi phục tốc độ tăng trưởng
tín dụng mà còn đảm bảo tính bền vững và phù hợp với định hướng phát triển kinh
tế địa phương. Để khắc phục những tồn tại đã được chỉ ra tại mục 2.2.4.1, Chi
nhánh cần triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
3.1.1.1. Xây dựng kế hoạch phát triển cho vay DNVVN mang tính trung và dài hạn
HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk cần chuyển từ cách tiếp cận lập kế hoạch tín
dụng mang tính ngắn hạn, chủ yếu dựa trên chỉ tiêu giao hàng năm, sang xây dựng
kế hoạch phát triển cho vay DNVVN theo giai đoạn trung và dài hạn. Kế hoạch này
cần xác định rõ các mục tiêu cụ thể về quy mô dư nợ, số lượng khách hàng, tốc độ
tăng trưởng tín dụng và cơ cấu ngành nghề ưu tiên trong từng giai đoạn.
Việc xây dựng kế hoạch dài hạn giúp Chi nhánh chủ động hơn trong phân bổ
nguồn vốn, nhân sự và nguồn lực quản lý, đồng thời hạn chế tình trạng tăng trưởng
thiếu ổn định hoặc co hẹp tín dụng mang tính bị động khi môi trường kinh doanh
biến động. Kế hoạch phát triển cho vay DNVVN cũng cần được lồng ghép chặt chẽ
với chiến lược phát triển chung của HDBank và định hướng phát triển kinh tế – xã
hội của tỉnh Đắk Lắk.
3.1.1.2. Tăng cường công tác phân tích thị trường và xác định phân khúc khách
hàng mục tiêu
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm quy mô cho vay DNVVN
63
là công tác khảo sát, đánh giá thị trường và lựa chọn khách hàng mục tiêu chưa thực
sự bài bản. Do đó, Chi nhánh cần tăng cường thu thập, phân tích thông tin về thị
trường DNVVN trên địa bàn, bao gồm số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, lĩnh
vực kinh doanh, quy mô vốn, nhu cầu vay vốn và khả năng hấp thụ tín dụng.
Trên cơ sở đó, Chi nhánh cần phân khúc khách hàng DNVVN theo ngành
nghề, quy mô và mức độ rủi ro, tập trung ưu tiên các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển bền vững của địa phương như
nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, thương mại – dịch vụ hỗ trợ xuất
khẩu. Việc xác định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu sẽ giúp ngân hàng sử dụng
hiệu quả nguồn lực, tránh dàn trải tín dụng và nâng cao khả năng mở rộng quy mô
cho vay.
3.1.1.3. Mở rộng và đa dạng hóa kênh tiếp cận khách hàng DNVVN
Để khắc phục tình trạng suy giảm số lượng khách hàng DNVVN, HDBank –
Chi nhánh Đắk Lắk cần chủ động mở rộng các kênh tiếp cận và phát triển khách
hàng, đặc biệt tại các khu vực ngoài trung tâm thành phố, nơi tập trung nhiều doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và thương mại dịch vụ.
Chi nhánh cần tăng cường phối hợp với các hiệp hội doanh nghiệp, phòng
thương mại, các cơ quan quản lý địa phương và tổ chức hỗ trợ DNVVN để tiếp cận
sớm các doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang có nhu cầu mở rộng sản xuất – kinh
doanh. Đồng thời, việc tổ chức các chương trình tư vấn, hội thảo, tọa đàm về tài
chính – tín dụng cho DNVVN sẽ giúp ngân hàng nâng cao hình ảnh, tạo dựng mối
quan hệ lâu dài với khách hàng tiềm năng.
3.1.1.4. Gắn kế hoạch phát triển quy mô cho vay với năng lực quản trị rủi ro
Việc mở rộng quy mô cho vay DNVVN cần được thực hiện song song với
nâng cao năng lực quản trị rủi ro, tránh tình trạng tăng trưởng nóng hoặc chạy theo
số lượng. Do đó, Chi nhánh cần xác định rõ giới hạn tăng trưởng cho vay DNVVN
phù hợp với năng lực quản lý, nguồn vốn và chất lượng đội ngũ cán bộ.
Kế hoạch phát triển cho vay DNVVN cần được xây dựng trên cơ sở đánh giá
đầy đủ khả năng kiểm soát rủi ro, tỷ lệ nợ xấu chấp nhận được và mức độ phân tán
danh mục tín dụng theo ngành nghề, khách hàng. Điều này giúp ngân hàng vừa mở
64
rộng được quy mô tín dụng, vừa đảm bảo an toàn và hiệu quả trong dài hạn.
3.1.1.5. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Để đảm bảo kế hoạch phát triển cho vay DNVVN được triển khai hiệu quả,
Chi nhánh cần thiết lập cơ chế theo dõi, đánh giá định kỳ đối với các chỉ tiêu về quy
mô dư nợ, số lượng khách hàng, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu tín dụng. Trên cơ sở
kết quả đánh giá, Chi nhánh cần kịp thời điều chỉnh kế hoạch, chính sách và biện
pháp triển khai cho phù hợp với diễn biến thực tế của thị trường và năng lực nội tại.
3.1.2. Giải pháp nâng cao chất lượng khoản vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh việc hoàn thiện công tác lập kế hoạch và mở rộng quy mô cho vay,
nâng cao chất lượng khoản vay DNVVN là yêu cầu mang tính cốt lõi nhằm đảm
bảo an toàn tín dụng, hạn chế nợ xấu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk. Thực trạng tại mục 2.2.4 cho thấy chất lượng khoản
vay DNVVN có xu hướng suy giảm, thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn gia tăng, nợ
nhóm 2 và nhóm 3 chiếm tỷ trọng lớn, cũng như công tác thẩm định và giám sát sau
vay chưa toàn diện. Do đó, Chi nhánh cần tập trung triển khai các giải pháp sau:
3.1.2.1. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng
Chi nhánh cần chuyển mạnh từ phương thức thẩm định thiên về tài sản bảo
đảm sang thẩm định toàn diện dựa trên dòng tiền, hiệu quả phương án kinh doanh
và năng lực quản trị của doanh nghiệp. Đối với DNVVN, dòng tiền và khả năng tạo
lợi nhuận bền vững đóng vai trò quyết định khả năng trả nợ, do đó cần được coi là
trọng tâm trong quá trình thẩm định.
Bên cạnh đó, Chi nhánh cần chuẩn hóa bộ tiêu chí thẩm định riêng cho
DNVVN theo từng nhóm ngành nghề chủ lực tại địa phương, kết hợp với các chỉ
tiêu định lượng và định tính. Việc này không chỉ nâng cao chất lượng quyết định tín
dụng mà còn hạn chế rủi ro phát sinh từ việc đánh giá thiếu sát thực tế hoạt động
của doanh nghiệp.
3.1.2.2. Tăng cường giám sát sau vay và kiểm soát mục đích sử dụng vốn
Giám sát sau vay là khâu còn nhiều hạn chế trong thực tế quản lý cho vay
DNVVN tại Chi nhánh. Do đó, cần thiết lập cơ chế giám sát sau vay mang tính chủ
động và liên tục, thay vì chủ yếu dựa vào báo cáo định kỳ do doanh nghiệp cung cấp.
Chi nhánh cần tăng cường kiểm tra thực địa, kiểm tra đột xuất đối với các
khoản vay có dấu hiệu rủi ro, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cung cấp đầy đủ
65
chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay. Việc kiểm soát chặt chẽ dòng tiền
giải ngân và thu nợ sẽ giúp ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường, từ đó
có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế chuyển biến sang nợ xấu.
3.1.2.3. Ứng dụng công nghệ và dữ liệu trong nâng cao chất lượng tín dụng
Việc nâng cao chất lượng khoản vay DNVVN cần gắn liền với ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý tín dụng. Chi nhánh cần từng bước khai thác hiệu quả
các hệ thống dữ liệu nội bộ, thông tin CIC và dữ liệu bên ngoài để hỗ trợ thẩm định,
giám sát và cảnh báo rủi ro.
Áp dụng Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (Early Warning System – EWS) để
nhận diện sớm các dấu hiệu bất thường như doanh thu giảm mạnh, tồn kho tăng,
dòng tiền âm hoặc vi phạm cam kết tín dụng. Hệ thống tự động gửi cảnh báo đến
cán bộ quản lý rủi ro và người phụ trách hồ sơ để xử lý ngay.
Đặc biệt, việc khuyến khích và từng bước kết nối dữ liệu giữa ngân hàng và hệ
thống ERP của doanh nghiệp DNVVN sẽ giúp ngân hàng tiếp cận thông tin tài
chính, dòng tiền, hàng tồn kho và công nợ của doanh nghiệp một cách kịp thời và
minh bạch hơn. Thông qua dữ liệu ERP, ngân hàng có thể đánh giá chính xác hơn
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng quyết định tín
dụng và kiểm soát rủi ro tốt hơn.
3.1.2.4. Chủ động phân loại và xử lý nợ kịp thời
Chi nhánh cần thực hiện phân loại nợ DNVVN định kỳ, bám sát các quy định
của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời chủ động xây dựng phương án xử lý sớm đối
với các khoản vay có dấu hiệu rủi ro. Việc cơ cấu lại nợ, gia hạn nợ hoặc điều chỉnh
kỳ hạn trả nợ cần được thực hiện linh hoạt nhưng có kiểm soát, nhằm hỗ trợ doanh
nghiệp vượt qua khó khăn tạm thời, đồng thời bảo vệ an toàn vốn cho ngân hàng.
3.1.3. Giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng
Đội ngũ cán bộ tín dụng là nhân tố trực tiếp quyết định chất lượng quản lý cho
vay DNVVN. Thực trạng cho thấy năng lực cán bộ tín dụng tại Chi nhánh còn chưa
đồng đều, một bộ phận cán bộ gặp khó khăn trong xử lý các khoản vay phức tạp
hoặc ngành nghề đặc thù. Do đó, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tín dụng là giải
pháp mang tính lâu dài và bền vững.
3.1.3.1. Tăng cường đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng DNVVN
Chi nhánh cần xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu, thường xuyên cho
66
cán bộ tín dụng, tập trung vào các nội dung như phân tích báo cáo tài chính
DNVVN, đánh giá dòng tiền, thẩm định phương án kinh doanh và nhận diện rủi ro
theo từng ngành nghề. Việc đào tạo cần gắn với thực tiễn địa bàn và các tình huống
phát sinh trong hoạt động cho vay DNVVN.
Đồng thời, cán bộ tín dụng cần được trang bị kiến thức về ứng dụng công nghệ,
đặc biệt là khai thác dữ liệu từ hệ thống ERP của doanh nghiệp, nhằm nâng cao khả
năng phân tích và giám sát khách hàng.
3.1.3.2. Hoàn thiện cơ chế đánh giá, đãi ngộ và kiểm soát trách nhiệm
Chi nhánh cần hoàn thiện cơ chế đánh giá cán bộ tín dụng theo hướng kết hợp
hài hòa giữa chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ và chất lượng tín dụng. Việc đánh giá không
nên chỉ dựa vào doanh số cho vay mà cần gắn với tỷ lệ nợ xấu, mức độ tuân thủ quy
trình và hiệu quả quản lý sau vay.
Bên cạnh đó, chính sách khen thưởng – kỷ luật cần được thực hiện minh bạch,
đủ sức khuyến khích cán bộ nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp, hạn chế tình trạng
chạy theo chỉ tiêu số lượng dẫn đến nới lỏng thẩm định.
3.1.3.3. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm
Chi nhánh cần chú trọng xây dựng văn hóa tuân thủ và đạo đức nghề nghiệp
trong đội ngũ cán bộ tín dụng. Việc tăng cường kiểm tra chéo, giám sát nội bộ và
phân tách rõ trách nhiệm giữa các khâu sẽ góp phần hạn chế rủi ro chủ quan, nâng
cao tính minh bạch và khách quan trong hoạt động cấp tín dụng.
3.1.4. Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng và đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ
Hoàn thiện quy trình quản lý tín dụng gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
là xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cho vay DNVVN trong bối
cảnh cạnh tranh và chuyển đổi số ngành ngân hàng.
3.1.4.1. Chuẩn hóa và tinh gọn quy trình quản lý tín dụng
Chi nhánh cần rà soát, chuẩn hóa quy trình quản lý cho vay DNVVN theo
hướng rõ ràng, chặt chẽ nhưng linh hoạt, phù hợp với đặc thù của nhóm khách hàng
này. Việc phân cấp phê duyệt hợp lý đối với các khoản vay nhỏ sẽ giúp rút ngắn
thời gian xử lý hồ sơ, nâng cao trải nghiệm khách hàng mà vẫn đảm bảo kiểm soát
67
rủi ro.
3.1.4.2. Đẩy mạnh số hóa và tự động hóa quy trình tín dụng
Chi nhánh cần từng bước số hóa toàn bộ hồ sơ tín dụng, áp dụng chữ ký số,
lưu trữ điện tử và quản lý hồ sơ tập trung. Việc ứng dụng các công cụ chấm điểm tín
dụng, hệ thống cảnh báo sớm rủi ro sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng giám sát,
phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường trong danh mục cho vay DNVVN.
3.1.4.3. Từng bước tích hợp dữ liệu ERP của doanh nghiệp vào quản lý tín dụng
Trong dài hạn, Chi nhánh cần định hướng kết nối dữ liệu giữa hệ thống ngân
hàng và hệ thống ERP của DNVVN, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có quan hệ
tín dụng thường xuyên và quy mô tương đối lớn. Việc tích hợp này cho phép ngân
hàng theo dõi sát tình hình tài chính, dòng tiền và hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó nâng cao chất lượng quản lý tín dụng, giảm thiểu rủi ro và hỗ trợ
doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn.
3.1.4.4. Xây dựng nền tảng ngân hàng số chuyên biệt cho DNVVN
Để đáp ứng xu hướng chuyển đổi số trong doanh nghiệp, HDBank cần phát
triển nền tảng ngân hàng điện tử (Digital Banking Platform) dành riêng cho
- Theo dõi dư nợ và lịch sử thanh toán theo thời gian thực.
- Thực hiện đề xuất vay vốn trực tuyến, gửi hồ sơ điện tử, và tra cứu tiến độ
DNVVN. Nền tảng này sẽ cho phép khách hàng:
- Kết nối với tài khoản thanh toán, tiết kiệm, bảo lãnh và bảo hiểm khoản vay,
phê duyệt.
giúp doanh nghiệp quản lý tài chính toàn diện trong một giao diện thống nhất.
Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng mà còn giảm khối
lượng công việc hành chính cho ngân hàng.
3.1.4.5. Tự động hóa khâu đánh giá rủi ro
Chi nhánh nên áp dụng phần mềm chấm điểm tín dụng tự động (credit scoring
system) để đánh giá năng lực tài chính và uy tín của khách hàng dựa trên dữ liệu
lịch sử CIC, dòng tiền giao dịch, chỉ tiêu thanh khoản và doanh thu trung bình. Việc
tự động hóa này giúp giảm thiểu sai lệch chủ quan, tăng tốc độ phê duyệt và chuẩn
68
hóa chất lượng thẩm định giữa các cán bộ tín dụng.
3.2. Tổ chức thực hiện
3.2.1. Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể
Để các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) thực sự mang lại kết quả, HDBank – Chi nhánh Đắk
Lắk cần có một kế hoạch hành động cụ thể, khoa học và khả thi. Việc triển khai phải
đảm bảo tính hệ thống, có phân kỳ thời gian hợp lý, phân công rõ ràng trách nhiệm
giữa các phòng ban, đồng thời có cơ chế theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời.
3.2.1.1. Xây dựng lộ trình thực hiện theo giai đoạn
Để đảm bảo các giải pháp được triển khai hiệu quả và đồng bộ, Chi nhánh cần
chia nhỏ kế hoạch thành ba giai đoạn cụ thể, phù hợp với khả năng thực thi và điều
kiện thực tế:
Giai đoạn 1 (0 – 6 tháng): Tập trung chuẩn hóa nền tảng quản lý và nâng cao
năng lực con người. Chi nhánh tiến hành rà soát, điều chỉnh quy trình thẩm định tín
dụng, loại bỏ các bước trùng lặp hoặc chưa hiệu quả. Song song đó, tổ chức các
khóa đào tạo kỹ năng thẩm định và giám sát tín dụng cho cán bộ, đặc biệt chú trọng
vào nhóm khách hàng DNVVN. Trong giai đoạn này, ngân hàng cũng cần khảo sát
thị trường DNVVN trên địa bàn Đắk Lắk, phân tích đặc điểm ngành nghề, quy mô,
nhu cầu vay vốn và mức độ rủi ro để xây dựng danh mục khách hàng mục tiêu.
Giai đoạn 2 (6 – 12 tháng): Đây là giai đoạn triển khai thực tế. Chi nhánh cần
phát hành và quảng bá các sản phẩm tín dụng chuyên biệt cho DNVVN, như tín
dụng xanh, tín dụng theo chuỗi cung ứng, hay cho vay theo dòng tiền. Đồng thời,
bắt đầu thí điểm ứng dụng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro (EWS) để kiểm soát chất
lượng tín dụng ngay từ sớm. Hoạt động truyền thông, marketing cũng cần được đẩy
mạnh để quảng bá các chính sách ưu đãi và hình ảnh ngân hàng thân thiện với
DNVVN.
Giai đoạn 3 (12 – 24 tháng): Giai đoạn này tập trung đánh giá, mở rộng và
hoàn thiện. Sau khi triển khai các biện pháp trong giai đoạn trước, Chi nhánh cần tổ
chức đánh giá định kỳ kết quả, rút kinh nghiệm và điều chỉnh chiến lược. Bên cạnh
đó, Chi nhánh nên mở rộng mạng lưới giao dịch tại các huyện có tiềm năng phát
triển DNVVN như Cư M’gar, Krông Pắk, Buôn Hồ. Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện
hệ thống số hóa quy trình cho vay, kết nối dữ liệu với CIC và hệ thống quản lý rủi
69
ro nội bộ để hình thành nền tảng tín dụng thông minh, tự động hóa cao.
3.2.1.2. Phân công trách nhiệm cụ thể cho các bộ phận
Để đảm bảo kế hoạch được triển khai nhất quán và hiệu quả, việc phân công
rõ trách nhiệm giữa các đơn vị trong Chi nhánh là yếu tố bắt buộc.
Ban Giám đốc Chi nhánh: Là bộ phận chỉ đạo cao nhất, Ban Giám đốc có
trách nhiệm phê duyệt kế hoạch hành động, theo dõi tiến độ triển khai, kiểm tra hiệu
quả từng giai đoạn và kịp thời tháo gỡ những khó khăn vượt thẩm quyền của các
phòng ban. Ngoài ra, Ban Giám đốc cần định hướng chiến lược, đảm bảo các giải
pháp phù hợp với mục tiêu phát triển chung của hệ thống HDBank.
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp: Đây là đơn vị nòng cốt trong công tác tín
dụng, chịu trách nhiệm trực tiếp tiếp cận khách hàng DNVVN, mở rộng danh mục
khách hàng mới, đồng thời thực hiện thẩm định và ký kết hợp đồng theo quy trình
mới. Phòng cũng phải giám sát sau vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng
mục đích và phản hồi kịp thời các dấu hiệu rủi ro cho phòng quản lý rủi ro.
Phòng Quản lý rủi ro: Giữ vai trò trọng tâm trong kiểm soát và cảnh báo rủi ro
tín dụng. Phòng này cần thiết lập hệ thống kiểm soát rủi ro tự động, định kỳ đánh
giá việc tuân thủ quy trình cho vay, đồng thời tham mưu cho Ban Giám đốc các
biện pháp phòng ngừa rủi ro phát sinh.
Phòng Sản phẩm và giải pháp ngành: Có nhiệm vụ đề xuất các gói tín dụng ưu
đãi, chính sách lãi suất linh hoạt, phù hợp với từng nhóm DNVVN. Đồng thời,
phòng theo dõi các chỉ tiêu dư nợ, tỷ lệ nợ xấu và năng suất tín dụng, tổng hợp kết
quả báo cáo định kỳ cho Ban Giám đốc để phục vụ công tác điều hành chiến lược.
Phòng Công nghệ Thông tin: Đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật, thực hiện số hóa hồ
sơ tín dụng, triển khai hệ thống EWS và cập nhật dữ liệu CIC. Phòng cũng cần phối
hợp với các bộ phận nghiệp vụ để đảm bảo tính bảo mật, an toàn và liên thông dữ
liệu trong toàn hệ thống.
3.2.1.3. Cơ chế theo dõi và đánh giá định kỳ
Để đảm bảo tiến độ triển khai, Chi nhánh cần xây dựng hệ thống giám sát –
đánh giá toàn diện và minh bạch, gắn liền với trách nhiệm từng bộ phận.
a. Báo cáo tiến độ thường xuyên:
Các phòng ban phải lập báo cáo hàng tháng hoặc hàng quý nêu rõ tình hình
70
triển khai, kết quả đạt được, các khó khăn và kiến nghị. Ban Giám đốc căn cứ báo
cáo này để tổ chức họp giao ban định kỳ, kiểm tra tiến độ và điều chỉnh kế hoạch
nếu cần.
b. Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
- Chỉ tiêu về quy mô: tăng trưởng dư nợ DNVVN đạt tối thiểu 10%/năm.
- Chỉ tiêu về chất lượng: duy trì tỷ lệ nợ xấu DNVVN dưới 3%.
- Chỉ tiêu về năng suất cán bộ: số lượng khách hàng mới/cán bộ, tỷ lệ nợ tốt
Việc đánh giá phải dựa trên các chỉ tiêu định lượng cụ thể, gồm:
duy trì trên 95%.
c. Cơ chế thưởng – phạt minh bạch:
Để tạo động lực, Chi nhánh cần áp dụng chính sách khen thưởng kịp thời đối
với các cá nhân và phòng ban đạt hoặc vượt kế hoạch. Ngược lại, các trường hợp vi
phạm quy trình, gây thất thoát hoặc phát sinh rủi ro nghiêm trọng phải bị xử lý kỷ
luật công bằng, minh bạch.
3.2.2. Tăng cường vai trò lãnh đạo và giám sát nội bộ
Để đảm bảo các giải pháp quản lý cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ
và đạt mục tiêu đề ra, Chi nhánh cần thiết lập một cơ chế giám sát và đánh giá
xuyên suốt, có hệ thống và minh bạch. Việc giám sát không chỉ giúp phát hiện sớm
những khó khăn, sai lệch trong quá trình thực hiện mà còn đóng vai trò như “bộ lọc”
kiểm soát chất lượng và công cụ cải tiến liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng.
3.2.2.1. Thiết lập cơ chế giám sát nội bộ rõ ràng
Đầu tiên, HDBank Đắk Lắk cần xây dựng một cơ chế giám sát nội bộ chặt chẽ,
có sự phân cấp và phối hợp giữa các phòng ban liên quan.
Ban Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và kiểm tra tiến
độ của việc triển khai các giải pháp theo từng giai đoạn trong kế hoạch hành động.
Ban Giám đốc cần định kỳ họp giao ban hàng tháng hoặc hàng quý, đánh giá hiệu
quả, xử lý kịp thời các vướng mắc và điều chỉnh định hướng nếu cần.
Tổ công tác giám sát chuyên trách, do Phòng Quản lý rủi ro làm đầu mối, phối
hợp với Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng
Công nghệ thông tin, đảm nhiệm việc theo dõi các chỉ tiêu cụ thể về dư nợ, nợ xấu,
chất lượng hồ sơ và tiến độ số hóa dữ liệu.
71
Kiểm tra định kỳ và đột xuất cần được thực hiện thường xuyên:
- Kiểm tra định kỳ hàng quý nhằm đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp
- Kiểm tra đột xuất khi xuất hiện dấu hiệu bất thường như dư nợ sụt giảm
mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng.
nhanh, tỷ lệ nợ xấu tăng đột biến, hoặc có phòng ban không hoàn thành chỉ tiêu.
Việc này giúp đảm bảo mọi sai lệch được phát hiện sớm – xử lý kịp thời –
ngăn ngừa rủi ro phát sinh, đồng thời tăng tính minh bạch trong quản trị nội bộ.
3.2.2.2. Hệ thống chỉ tiêu giám sát và đánh giá hiệu quả
Để đo lường mức độ thành công của việc thực hiện giải pháp, Chi nhánh cần
xây dựng hệ thống chỉ tiêu giám sát cụ thể, lượng hóa được kết quả. Các nhóm chỉ
tiêu nên bao gồm:
a. Nhóm chỉ tiêu về quy mô:
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ DNVVN hàng quý hoặc hàng năm.
- Số lượng khách hàng DNVVN mới phát sinh trong từng kỳ báo cáo.
Đánh giá khả năng mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNVVN thông qua:
b. Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng:
- Tỷ lệ nợ xấu DNVVN cần được duy trì dưới 3% tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ nhóm 2 phải được xử lý, hạn chế chuyển biến thành nợ xấu.
Đây là nhóm quan trọng phản ánh hiệu quả quản trị rủi ro:
c. Nhóm chỉ tiêu về năng lực cán bộ:
- Tỷ lệ hồ sơ thẩm định đúng quy trình, đúng hạn.
- Kết quả đào tạo và kiểm tra kiến thức chuyên môn của cán bộ tín dụng định
Đo lường năng lực và hiệu quả làm việc của đội ngũ tín dụng thông qua:
kỳ.
d. Nhóm chỉ tiêu về quy trình và công nghệ:
- Tỷ lệ hồ sơ số hóa đạt 100%.
- Thời gian xử lý hồ sơ vay giảm tối thiểu 20% so với giai đoạn trước khi cải
Phản ánh mức độ hiện đại hóa công tác tín dụng:
tiến.
e. Nhóm chỉ tiêu về quản trị rủi ro:
- Số lượng cảnh báo sớm được xử lý kịp thời.
- Tỷ lệ khoản vay có chuyển biến tích cực sau khi được giám sát chặt.
72
Theo dõi hiệu quả của hệ thống cảnh báo sớm và biện pháp xử lý:
Những chỉ tiêu này giúp Chi nhánh đánh giá toàn diện từ quy mô, chất lượng
đến hiệu quả nhân sự và công nghệ, đảm bảo hoạt động quản lý tín dụng vận hành
theo hướng chuyên nghiệp và bền vững.
3.2.2.3. Quy trình báo cáo và phản hồi kết quả giám sát
Một hệ thống giám sát hiệu quả phải gắn liền với quy trình báo cáo và phản hồi
thông tin nhanh chóng, minh bạch.
a. Báo cáo giám sát:
Các phòng ban có trách nhiệm lập báo cáo tiến độ triển khai giải pháp định kỳ
- Mức độ hoàn thành chỉ tiêu;
- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện;
- Các vấn đề phát sinh và đề xuất biện pháp khắc phục.
theo tháng hoặc quý và gửi về Ban Giám đốc Chi nhánh. Báo cáo cần nêu rõ:
b. Phản hồi và xử lý:
Sau khi nhận báo cáo, Ban Giám đốc sẽ xem xét, phản hồi và đưa ra chỉ đạo cụ
thể, đồng thời tổ chức các cuộc họp đột xuất nếu có vấn đề nghiêm trọng phát sinh.
Các điều chỉnh trong kế hoạch hành động (nếu cần) phải được ban hành bằng
văn bản chính thức, nhằm đảm bảo tính kỷ luật và đồng bộ giữa các phòng ban.
Quy trình này giúp tăng tính linh hoạt trong điều hành, vừa đảm bảo bám sát mục
tiêu chiến lược, vừa phản ứng nhanh trước biến động thực tế của thị trường tín dụng.
3.2.2.4. Tổ chức đánh giá tổng thể và cải tiến liên tục
a. Đánh giá tổng thể định kỳ:
Sau mỗi chu kỳ 6 tháng và 12 tháng, Chi nhánh cần tổ chức đánh giá tổng thể
- Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu về quy mô, chất lượng và hiệu quả tín dụng.
- Phân tích nguyên nhân của các chỉ tiêu chưa đạt, xác định trách nhiệm của
toàn bộ quá trình triển khai giải pháp. Nội dung đánh giá bao gồm:
- Tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai.
từng bộ phận.
b. Cải tiến liên tục:
Công tác quản lý tín dụng cần được xem là quá trình động, luôn thích ứng với
thay đổi của thị trường và nhu cầu doanh nghiệp. Vì vậy, Chi nhánh cần cập nhật
thường xuyên các giải pháp mới phù hợp với diễn biến kinh tế, đặc thù DNVVN và
73
xu hướng công nghệ ngân hàng số.
Ngoài ra, nên tổ chức các hội thảo nội bộ, tọa đàm chia sẻ kinh nghiệm giữa
các phòng ban để nâng cao năng lực thực thi, tạo sự gắn kết và tinh thần học hỏi
trong toàn hệ thống.
3.2.3. Phối hợp với Hội sở và các đối tác
Để các giải pháp quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN) tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk
được triển khai hiệu quả, đồng bộ và bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa
nhiều chủ thể trong hệ sinh thái tín dụng: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, HDBank
Hội sở chính, chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý ngành, và bản thân các
doanh nghiệp. Những kiến nghị sau đây là cơ sở để hoàn thiện cơ chế hỗ trợ và tạo
môi trường thuận lợi cho công tác quản lý tín dụng DNVVN.
3.2.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
a. Ổn định môi trường chính sách vĩ mô
Ngân hàng Nhà nước cần duy trì chính sách tiền tệ ổn định, linh hoạt và minh
bạch, giúp các ngân hàng thương mại chủ động hoạch định kế hoạch tín dụng và lãi
suất phù hợp. Việc ổn định lãi suất điều hành, tỷ giá, và tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ góp
phần giảm chi phí vốn cho các ngân hàng, từ đó mở rộng khả năng cho vay đối với
DNVVN trong bối cảnh lãi suất thị trường có nhiều biến động.
b. Tăng cường vai trò định hướng và giám sát
Cần có bộ hướng dẫn cụ thể về tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động
cho vay DNVVN, bao gồm tỷ lệ nợ xấu, mức tăng trưởng dư nợ và hiệu quả kinh tế
– xã hội. Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước nên thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm
tra chuyên đề về cho vay DNVVN, qua đó kịp thời cảnh báo rủi ro hệ thống và
hướng dẫn điều chỉnh chính sách đối với từng địa phương, vùng kinh tế.
c. Phát triển hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC)
Nâng cấp hệ thống CIC theo hướng mở, thông minh và tích hợp, giúp ngân
hàng có thể khai thác thông tin doanh nghiệp một cách đầy đủ, cập nhật và chính
xác hơn. Việc liên thông dữ liệu với cơ quan thuế, bảo hiểm xã hội và đăng ký
doanh nghiệp sẽ giúp tăng tính minh bạch tài chính, hỗ trợ công tác thẩm định và
74
giảm thiểu rủi ro tín dụng.
3.2.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố
Hồ Chí Minh – Hội sở chính
a. Ban hành quy trình tín dụng phù hợp với đặc thù DNVVN
Hội sở chính cần xây dựng khung chính sách tín dụng riêng cho DNVVN, linh
hoạt hơn so với khách hàng doanh nghiệp lớn. Cụ thể, nên có bộ tiêu chí thẩm định
theo ngành nghề và khu vực địa lý, đồng thời nới lỏng điều kiện về tài sản bảo đảm
đối với các doanh nghiệp có dòng tiền ổn định hoặc tiềm năng phát triển tốt.
b. Đầu tư công nghệ và số hóa toàn diện quy trình cho vay
Hội sở nên tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động tín dụng, triển
khai nền tảng quản lý hồ sơ điện tử và hợp đồng số, giúp giảm thời gian xử lý và
nâng cao trải nghiệm khách hàng. Ngoài ra, cần ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và
phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để chấm điểm tín dụng tự động và dự báo rủi ro
DNVVN, từ đó tăng độ chính xác trong quyết định cho vay.
c. Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tín dụng DNVVN
Hội sở cần tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên biệt cho cán bộ tín
dụng tại các chi nhánh, tập trung vào thẩm định dự án đầu tư, phân tích báo cáo tài
chính và nhận diện rủi ro ngành nghề. Đồng thời, nên tổ chức các chương trình chia
sẻ kinh nghiệm và mô hình thành công từ các chi nhánh khác, nhằm nhân rộng
những phương pháp quản lý hiệu quả và hạn chế sai sót trong công tác tín dụng.
3.2.3.3. Kiến nghị đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan ban ngành tại Đắk
Lắk
a. Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho DNVVN
UBND tỉnh cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, rút
ngắn thời gian đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư và các thủ tục pháp lý khác.
Ngoài ra, tỉnh nên tổ chức các chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, chuyển đổi
số và đổi mới sáng tạo cho DNVVN, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh
tranh và dễ dàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
b. Phối hợp chia sẻ dữ liệu và thông tin doanh nghiệp
Chính quyền địa phương và các sở, ngành cần thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu
định kỳ với ngân hàng, bao gồm thông tin về doanh thu, thuế, tình hình lao động và
hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Việc chia sẻ này sẽ giúp ngân
75
hàng thẩm định chính xác hơn và giảm thiểu rủi ro cho vay.
Bên cạnh đó, tỉnh nên thúc đẩy mô hình liên kết ba bên: ngân hàng – doanh
nghiệp – chính quyền, trong đó chính quyền đóng vai trò hỗ trợ kết nối, đảm bảo
môi trường minh bạch và công bằng cho DNVVN tiếp cận nguồn vốn.
3.2.3.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
a. Nâng cao tính minh bạch trong tài chính và quản trị
DNVVN cần xây dựng hệ thống kế toán, báo cáo tài chính chuẩn mực và minh
bạch, thường xuyên cập nhật số liệu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và công nợ.
Việc minh bạch tài chính không chỉ giúp doanh nghiệp tăng niềm tin từ phía ngân
hàng, mà còn là cơ sở để được xếp hạng tín dụng tốt hơn, qua đó tiếp cận vốn vay
dễ dàng và với chi phí thấp hơn.
b. Chủ động hợp tác với ngân hàng trong sử dụng vốn
Doanh nghiệp cần thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng vốn, đảm bảo vốn
vay được dùng đúng mục đích, đồng thời chủ động phối hợp với ngân hàng trong
quá trình giải ngân, kiểm tra và giám sát sau vay. Sự hợp tác này giúp ngân hàng
đánh giá đúng tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, từ đó có thể linh hoạt
trong các chính sách hỗ trợ, gia hạn hoặc cơ cấu nợ khi cần thiết.
c. Tăng cường năng lực quản trị và đổi mới mô hình kinh doanh
DNVVN cần hướng đến ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và khai thác thị
trường mới, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động, giảm chi phí sản xuất và tăng sức
cạnh tranh. Một doanh nghiệp có mô hình kinh doanh linh hoạt, quản trị tốt và dòng
tiền ổn định sẽ có nhiều lợi thế trong việc duy trì mối quan hệ tín dụng lâu dài với
76
ngân hàng.
KẾT LUẬN
Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là một trong
những nghiệp vụ trọng yếu của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển
Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk (HDBank Đắk Lắk), mảng tín dụng
dành cho DNVVN không chỉ là kênh sinh lợi mà còn là công cụ thể hiện trách
nhiệm hỗ trợ khu vực kinh tế tư nhân – khu vực đang ngày càng khẳng định vị thế
trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Thực tế cho thấy, DNVVN có đóng
góp lớn trong việc tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng
tạo và gia tăng giá trị GDP. Tuy nhiên, các doanh nghiệp này vẫn gặp nhiều rào cản
trong việc tiếp cận vốn ngân hàng do hạn chế về quy mô, năng lực quản trị, và tính
minh bạch tài chính, dẫn đến khả năng vay vốn còn thấp so với tiềm năng.
Trong những năm gần đây, HDBank Đắk Lắk đã triển khai nhiều chính sách
và giải pháp hỗ trợ tài chính cho DNVVN, bao gồm ưu đãi lãi suất, đa dạng hóa sản
phẩm tín dụng và cải tiến quy trình thẩm định. Tuy nhiên, công tác quản lý cho vay
vẫn còn tồn tại một số bất cập: dư nợ cho vay DNVVN có xu hướng giảm, tỷ lệ nợ
xấu gia tăng, và số lượng doanh nghiệp tiếp cận vốn giảm dần theo thời gian.
Những hạn chế này phản ánh nhu cầu cấp thiết phải đổi mới phương thức quản lý
tín dụng, nâng cao năng lực giám sát, đồng thời cải thiện quy trình cho vay để đảm
bảo hiệu quả, an toàn và bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Quản lý hoạt động cho vay đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh –
Chi nhánh Đắk Lắk” được thực hiện với mục tiêu phân tích, đánh giá toàn diện cơ
sở lý luận và thực trạng công tác quản lý cho vay DNVVN tại Chi nhánh. Trên nền
tảng phân tích này, đề tài hướng tới việc đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực, đồng
bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo sự tăng trưởng tín dụng an toàn và
góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực DNVVN trên địa bàn tỉnh.
Nội dung nghiên cứu của đề tài được triển khai theo ba hướng chính. Thứ nhất,
đề tài hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay DNVVN, trong đó làm rõ
các nguyên tắc, quy trình tín dụng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý trong ngân
hàng thương mại. Đồng thời, phân tích đặc điểm, vai trò của DNVVN và xác định
77
yêu cầu quản lý tín dụng phù hợp với nhóm khách hàng này. Thứ hai, nghiên cứu
thực trạng quản lý cho vay DNVVN tại HDBank Đắk Lắk giai đoạn 2020 – 2024,
tập trung đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
Phân tích được chia thành hai nhóm: quản lý về quy mô (mở rộng dư nợ, phát triển
khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm) và về chất lượng (kiểm soát rủi ro, năng lực cán
bộ, tuân thủ quy trình cho vay). Thứ ba, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ
và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng, bao gồm nâng cao năng lực
cán bộ tín dụng, hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ trong cảnh
báo sớm rủi ro và mở rộng thị trường tín dụng cho DNVVN. Bên cạnh đó, luận văn
cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với HDBank Hội sở, Ngân hàng Nhà nước và
chính quyền địa phương nhằm tạo hành lang pháp lý và cơ chế hỗ trợ thuận lợi cho
việc triển khai các giải pháp tại Chi nhánh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa kép: vừa mang giá trị lý luận khi bổ
sung, làm rõ cơ sở khoa học của công tác quản lý cho vay DNVVN; vừa mang giá
trị thực tiễn cao, giúp HDBank Đắk Lắk xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả,
giảm thiểu rủi ro và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh thị trường tài
chính ngày càng biến động. Đồng thời, kết quả này cũng góp phần thúc đẩy sự phát
triển bền vững của khu vực DNVVN tại địa phương, qua đó đóng góp vào tăng
trưởng kinh tế tỉnh Đắk Lắk nói riêng và vùng Tây Nguyên nói chung.
Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và phạm vi nghiên cứu, đề tài chưa thể
phân tích sâu từng ngành nghề cụ thể của DNVVN hoặc so sánh chi tiết với các chi
nhánh khác trong hệ thống HDBank. Đây sẽ là hướng nghiên cứu mở rộng trong
tương lai, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện và đa chiều hơn về công tác quản lý
cho vay DNVVN trong hệ thống ngân hàng thương mại.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô hướng dẫn, Ban Lãnh
đạo cùng tập thể cán bộ HDBank Đắk Lắk, cũng như các doanh nghiệp đã tham gia
khảo sát, đóng góp ý kiến quý báu để hoàn thiện luận văn này. Sự hỗ trợ đó là động
lực quan trọng giúp tác giả hoàn thành nghiên cứu một cách khách quan, thực tiễn
78
và có giá trị ứng dụng cao.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Chính phủ (2021), Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của luật hỗ trợ kinh doanh vừa và nhỏ số 80/2021/NĐ-CP ngày
26/08/2021, Hà Nội
2. Phạm Minh Đức (2020), Hoàn thiện pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm nhằm
hạn chế nợ xấu tại Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số , tr. 27-32.
3. Hội đồng Nhà nước (1990), Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước số 38-
LCT/HĐNN8 ngày 23/05/1990 về Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty
tài chính, Hà Nội
4. Khả Lê, “Đắk Lắk có 970 doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động trong
năm 2024”, 2025 [Trực tuyến]
Địa chỉ: https://baodaklak.vn/kinh-te/202501/dak-lak-co-970-doanh-nghiep-
giai-the-tam-ngung-hoat-dong-trong-nam-2024-
76211e7/?utm_source=chatgpt.com [Truy cập ngày 25/12/2025]
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư Quy định về hoạt động cho
vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016, Hà Nội
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2020), Thông tư số 39/2016/TT-NHNN và
các văn bản sửa đổi, bổ sung, Hà Nội
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2021), Thông tư Quy định về phân loại tài
sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021¸ Hà Nội
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2023), Báo cáo thường niên ngành ngân
hàng, Hà Nội
9. Quốc hội (2020), Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020, Hà
Nội
10. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng số 47/2021/QH12 ngày
16/06/2010, Hà Nội
11. Tổng cục Thống kê Việt Nam (2023), Niên giám thống kê quốc gia 2023,
79
NXB Thống kê, Hà Nội
12. Trần Huy Hoàng (2017), Quản trị rủi ro ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản
Lao động – Xã hội, Hà Nội.
13. Nguyễn Văn Tiến (2015), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống kê,
Hà Nội.
14. Phạm Thị Thu Hà (2016), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh
tế Quốc dân, Hà Nội.
15. Phòng Hành chính – HDBank CN Đắk Lắk (2024, 2025), Sơ đồ tổ chức chi
nhánh và Số lượng cán bộ nhân viên chi nhánh, Đắk Lắk
16. Phòng Kế toán – HDBank CN Đắk Lắk (2020, 2021, 2022, 2023, 2024), Báo
cáo kết quả kinh doanh thường niên, Đắk Lắk
17. Phòng Khách hàng doanh nghiệp – HDBank CN Đắk Lắk ((2020, 2021, 2022,
2023, 2024), Tổng hợp dư nợ và phân loại dư nợ, Đắk Lắk
Tiếng Anh
18. IMF (2022), Global Financial Stability Report.
19. Kotler, P. & Keller, K. L. (2016), Marketing Management, Pearson.
20. Mishkin, F. S. (2019), The Economics of Money, Banking and Financial
Markets, Pearson Education.
21. Saunders, A., & Lange, H. (2017), Financial Institutions Management: A
Modern Perspective, McGraw-Hill Education
22. Rose, P. S. & Hudgins, S. C. (2013), Bank Management & Financial Services,
80
McGraw-Hill.
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Mục tiêu: Đánh giá mức độ hài lòng và khó khăn trong tiếp cận vốn vay tại
HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk.
Hướng dẫn: Đánh dấu (✔) vào mức độ đồng ý của mình theo thang Likert 1–5: 1 –
Hoàn toàn không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Trung lập, 4 – Đồng ý, 5 – Hoàn
toàn đồng ý.
Phần A: Thông tin chung
Tên Doanh nghiệp tham gia khảo sát: _____________________________________
Địa chỉ Doanh nghiệp tại: ______________________________________________
Loại hình Doanh nghiệp: □ Tư nhân □ TNHH □ Cổ phần □ Khác: ___________
Số năm hoạt động: □ Dưới 3 năm □ 3–5 năm □ Trên 5 năm
Quy mô vốn: □ Dưới 10 tỷ □ 10–50 tỷ □ Trên 50 tỷ
Tình trạng vay vốn tại HDBank: □ Đang vay □ Đã từng vay
Phần B: Nội dung khảo sát
STT Nội dung câu hỏi 1 2 3 4 5
Quy trình làm hồ sơ vay vốn tại 1 ngân hàng đơn giản, dễ hiểu
Thời gian thẩm định hồ sơ vay 2 vốn nhanh chóng
Các thủ tục giải ngân rõ ràng, 3 thuận tiện
Ngân hàng cung cấp đầy đủ
4 thông tin về nghĩa vụ tài chính
khi vay vốn
Cán bộ tín dụng tư vấn nhiệt 5 tình, rõ ràng
Cán bộ tín dụng hiểu rõ đặc thù 6 hoạt động của doanh nghiệp
Ngân hàng giải quyết khiếu nại, 7 thắc mắc nhanh chóng
81
Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận 8 các khoản vay phù hợp nhu cầu
Lãi suất vay vốn phù hợp với
9 khả năng tài chính của doanh
nghiệp
Tài sản đảm bảo là rào cản 10 trong tiếp cận vốn
Hồ sơ tài chính yêu cầu phức 11 tạp đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp hài lòng với chất
12 lượng dịch vụ tín dụng tại chi
nhánh
Doanh nghiệp tiếp tục sử dụng
13 dịch vụ vay vốn tại HDBank
trong tương lai
Ngân hàng hỗ trợ tốt khi doanh
14 nghiệp gặp khó khăn trong trả
nợ
______________________________________________________________
82
Phần C: Đề xuất, kiến nghị Xin quý doanh nghiệp vui lòng ghi ý kiến thêm (nếu có):
PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CÁN BỘ TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng và hiệu quả công tác quản lý cho vay đối với
DNVVN tại HDBank – Chi nhánh Đắk Lắk..
Hướng dẫn: Đánh dấu (✔) vào mức độ đồng ý của mình theo thang Likert 1–5: 1 –
Hoàn toàn không đồng ý, 2 – Không đồng ý, 3 – Trung lập, 4 – Đồng ý, 5 – Hoàn
toàn đồng ý.
Phần A: Thông tin chung
Tên Nhân viên tham gia khảo sát: ________________________________________
Chức danh hiện tại: □ Cán bộ tín dụng □ Quản lý tín dụng
Số năm công tác tại Chi nhánh: □ Dưới 1 năm □ 1–3 năm □ Trên 3 năm
Kinh nghiệm trong xử lý hồ sơ DNVVN:
□ Dưới 10 hồ sơ □ 10–50 hồ sơ □ Trên 50 hồ sơ
Phần B: Nội dung khảo sát
STT Nội dung câu hỏi 1 2 3 4 5
Chính sách tín dụng hiện tại 1 phù hợp với đặc điểm DNVVN
Quy trình thẩm định và phê
2 duyệt hồ sơ cho vay rõ ràng và
dễ thực hiện
Hệ thống công nghệ hỗ trợ hiệu
3 quả trong xử lý và theo dõi hồ
sơ vay vốn
Cán bộ tín dụng được đào tạo
4 đầy đủ về nghiệp vụ thẩm định
DNVVN
Bộ phận quản lý tín dụng phối
5 hợp tốt giữa các khâu: thẩm
định, phê duyệt, giám sát
Công tác kiểm tra, giám sát
6 khoản vay DNVVN được thực
83
hiện nghiêm túc và thường
xuyên
Việc thẩm định tài sản đảm bảo
7 của DNVVN gặp nhiều khó
khăn
DNVVN có tình hình tài chính 8 minh bạch, dễ thẩm định
Nợ xấu từ DNVVN chủ yếu do
9 nguyên nhân khách quan từ thị
trường
Việc quản lý tốt giúp giảm
10 thiểu nợ quá hạn, nợ xấu từ
DNVVN
Công tác quản lý tín dụng hiện
11 tại còn cần cải tiến về công cụ
giám sát, kiểm soát
Phần C: Kiến nghị từ cán bộ Xin Anh/Chị vui lòng cho biết đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản lý cho
vay DNVVN:
84
________________________________________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BẢN XÁC NHẬN ĐÃ CHỈNH SỬA ĐỀ ÁN THẠC SĨ
Tôi tên: Lê Thuý Hiền Học viên cao học ngành: Quản lý Kinh tế Khóa: 2023 Đề án thạc sĩ đã bảo vệ trước Hội đồng ngày 21 tháng 12 năm 2025, với tên đề tài: “Quản lý hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Đắk Lắk”.
Học viên đã hoàn thành chỉnh sửa đề án đúng theo yêu cầu của Hội đồng và nhận xét
của các phản biện.
Nội dung đã hiệu chỉnh gồm: 1. Rà soát lại thực trạng và giải pháp đảm bảo logic Học viên đã tiếp thu, rà soát và điều chỉnh nội dung phần thực trạng và giải pháp để đảm bảo logic từ nội dung lý thuyết đến thực trạng (trang 38 – 60) và từ đó đưa ra giải pháp tương ứng với từng thực trạng đã nêu (trang 63 – 68). 2. Trích dẫn nguồn, bảng biểu cần rà soát lại. Học viên đã tiếp thu và bổ sung nguồn số liệu ở một số bảng biểu và hình ảnh: Hình 2.1 (trang 32); hình 2.2 (trang 32); bảng 2.1 (trang 33); bảng 2.2 (trang 34); biểu đồ 2.1 (trang 36); biểu đồ 2.2 (trang 37); biểu đồ 2.3 (trang 39); hình 2.3 (trang 43 – 45); bảng 2.4 (trang 46); bảng 2.5 (trang 46 – 47); bảng 2.6 (trang 48); bảng 2.7 (trang 51); bảng 2.8 (trang 52); bảng 2.9 (trang 53); bảng 2.10 (trang 54); bảng 2.11 (trang 55);
Học viên đã tiếp thu và bổ sung nguồn tại danh mục tài liệu tham khảo (trang 79) 3. Rà soát lỗi kỹ thuật Học viên đã rà soát lỗi kỹ thuật bổ sung từ viết tắt tại danh mục chữ viết tắt (trang vi) Trên đây là những nội dung học viên đã chỉnh sửa và hoàn thiện theo Biên bản chấm
đề án thạc sĩ khóa 2023 - 2025.
Đắk Lắk, ngày tháng …. năm 20…
Xác nhận của người hướng dẫn khoa học
Học viên
Xác nhận của Hội đồng
85

